Chương 1 LY LUẬN CHUNG VE GIẢI QUYẾT TRANH CHAP TÀI SAN CUA VO CHONG KHI LY HON THEO LUẬT HON NHÂN VA GIA ĐÌNH NAM 2014 111. Một số khái niệm. LLL Khái niệm by hon Ly hôn là mit tréi của quan hệ hôn nhân nhưng là mét không thé thiều được khi hôn nhân tan vỡ. Bởi vi, khi quan hệ giữa vợ chồng đã có những mâu thuẫn sâu sắc, tình cảm yêu thương gắn bó giữa vợ chẳng đã hết, mục dich hôn nhân nhằm xây dựng gia đính tốt đẹp không dat được, quan hệ vợ chẳng không còn có ý nghĩa đối với vo chồng thi ly hôn là điểu khó tránh khỏi.
Đặc biệt đối với người vợ và các con chưa thành niên thi tinh trang hồn. nhân như vậy chính lả suhành hạ, giay vỏ vé mặt tinh thin mà không dễ gì họ vượt qua. Chính vi vậy, đầm bảo quyển tư do ly hôn cho cả vợ, chẳng thực chất là góp phin vào sự nghiệp gidi phóng phụ nữ - một trong những mục tiêu của sư nghiệp cách mang 6 Việt Nam. "Ngày nay, ly hôn đã được nhìn nhân đúng với bản chất tích cực va tiến bộ của nó.
Dưới góc đô pháp lý, ly hôn được ghi nhận là một chế định của Luật HN&GD Việt Nam, nó là cơ sở cho Tòa án va các bến đương sư giải quyết van dé ly hôn một cách thâu tình đạt lý, góp phan giúp con người thoát a khối sự rang buộc không cần thiết khí tỉnh căm yêu thương giữa vợ ching không còn. Một gia đính tốt thi xã hội mới tốt và ngược lại, zã hội tốt 1a điều kiện thúc đấy gia dinh tiền bộ. Mặc dù vây, khi gia đỉnh lâm vào tình trang trấm trọng, không thé in tại một cách én định, hạnh phúc, quan hệ hôn nhân. trên thực tế đã tan vỡ, thì ly hôn 1a cẩn thiết.
Nha nước bằng pháp luật quy. 10 định va bao hô chế độ hôn nhên tw nguyên, bình đẳng, tiên bộ, nhdm xây dựng ia định dân chủ, hoa thuận, hanh phúc và bên vững, ngay cả khi gia đính đó tan vỡ thi quan hệ binh đẳng về quyền và lợi ích giữa vợ và chẳng van được đâm. Đó lả sựtiền bộ thể hiện quyền tự do ly hôn của hai vợ chồng trong xã hội dân chi, văn minh. ‘Khai niệm ly hôn có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tủy vao từng lĩnh vực khoa học nghiên cứu.
Theo từ điển Luật học của Viên khoa học pháp ly - Bộ Tư pháp thi ly hôn được hiểu là “Chấm đt quan hệ vợ chồng do TAND công nhận hoặc quyết mh theo yên cầu của vợ hoặc chéng hoặc cả hai vợ chồng”? Cách giải thích nay được sử dung nhiễu trong các nghiên cứu, giãi thích cho các đương sự liên quan. trong thực tiễn giải quyết vu việc ly hôn. Theo khái niêm nay ly hôn được phản. nh rõ nét, đó 1a việc “ Chấm đứt quan hệ vợ chẳng ”, nghĩa là khi đó vợ chẳng.
không còn tổn tại quan hề hôn nhân, mọi quyển và nghĩa vụ của hai bên sẽ được pháp luật giải quyết thỏa dng. Theo V 1 Lénin: “Thue ra Re đo fy lôn không có nghữa là làm tam rã những mỗi liên hệ gia đình và ngược iat, nd cũng cỗ những. mi liên hệ trên cơ sở dân cin, những cơ sở duy nhất có thé có và vitng chắc trong xã hội văn minh “3. Trong khoa học pháp lý nói chung và khoa học vẻ Luật HN&GĐ nói riêng, việc đưa ra được khải niềm ly hôn có ý ngiĩa rất quan trong, phản ánh.
quan điểm chung nhất của Nha nước về ly hôn, tao cơ sở lý luận cho việc xac inh bản chất pháp lý của ly hôn, sác định nội dung, pham vi diéu chỉnh các quan hệ pháp luật về HN&GÐ vẻ ly hôn và các van để phat sinh khác. Luật 'HN&GĐ Việt Nam từ năm 1959 đến nay đã thực hiện sự nghiệp giãi phóng phụ. nữ, bảo dam quyền tự do ly hôn bình đẳng giữa vợ chồng. i "Trước đây, tại Khoản 8 Điều 8 Luật HN&GD năm 2000 giải thích: “7y "ôn là chấm đứt quan hệ hôn nhân do Tòa én công nhân hoặc quyết đmh theo yêu cầu của vo hoặc của chẳng hoặc của cả hai vợ ching’ Khoan 14, Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 đã giai thích: “Ly Hôn là việc chấm chit quan lộ vo ching theo ban ám, guy inh có hiệu lực pháp luật cũa Tòa án”.
Như vậy, có thể thay định nghia, giải thích thuật ngữ về ly hôn của Luật HN&GĐ năm 2014 đã có sự thay đỗi cơ bn so với định nghĩa ly hôn của Luật HN&GĐ năm 2000 Tuy nhiên, về bản chất hai quy định trên đã phan anh được ly hôn la việc chém đút quan hệ vợ chẳng, quan hệ hôn nhân, để giúp các bên trong quan hệ hôn nhân được giải thoát khỏi tinh trang hôn nhân tan vỡ. Định nghĩa vẻ ly hôn của Luật HN&GB năm 2014 có tính chất chẽ hơn, dé cập đến căn cứ của việc chấm. đút là “Theo bẩn ám, quyết định có hiệu lục pháp luật chia Tòa án”. Tòa ân là cơ quan duy nhất có thẩm quyết xét xử, có vai trò quan trọng trong việc gop phan tuần thủ, chấp hành các quy định của pháp luật, phán quyết của Toa án thể hiện.
đưới các hình thức như bản án, quyết định. Nêu hai bên vợ chẳng thuận tỉnh ly hôn thì Tòa ăn công nhân ly hén và ra quyết định dưới hình thức Quyết định công nhân thuận tỉnh ly hôn. Nêu vợ chồng mâu thuẫn, có tranh chấp, một bén ‘yéu cầu ly hôn thi Téa án xét xử và ra phán quyết ly hôn dưới dang bản án. "Từ những phân tích trên có thé định nghĩa “Ly hôn Ta sự Min pháp làm chẩm đứt quan hé pháp iuật giiãa vợ và chông; nghĩa chẩm đt các quyền và nghia vụ pháp IS giữa vợ và chéng về nhân thân và tài sẵn theo bản ám, quyết Gini có liệu lực pháp luật của Tòa án”.
Hiểu ngắn gon, ly hôn là châm đút quan hệ vợ chẳng trước pháp luất theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toa án theo yêu cầu của vợ, chẳng hoặc của cả hai vợ chẳng. ˆ hoän § Balu Lait ENG we 2000 1. Khái niệm chế độ thi sin của vợ chong "Trong thời kỳ hôn nhân, bên cạnh đời sống tinh cảm, thương yêu giữa ‘vo chẳng, sự cần thiết phải có tiền bạc, tải sản của vợ chồng, bởi tải sản lả co sỡ kinh tế đáp ứng nhu cẩu đời sóng chung của gia đỉnh, để vợ chong thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng các con, nghĩa vụ chu cấp lẫn nhau, nghĩa vụ cấp dưỡng, dim bọc các thánh viên của gia đỉnh. Cuộc sống vợ chẳng không chỉ bo hep trong quan hệ hôn nhân mA nhằm thỏa mãn, thực hiện các nhu cầu vẻ vật chất va tinh thân, vợ chẳng phải sử dụng tải sản của minh thiết lập các giao dich dân su với công đồng xã hội.
Vi thé, chế đồ tai sản của vợ chồng, bên cạnh lợi ich của vơ chẳng còn bao đảm quyển, lợi ích của những người khác (người thứ ba) có quan hệ đến tai sản cia vợ chẳng. Nour vậy, rất cân thiết pháp luật phai quy định vé chế độ tai sin của vợ chồng nhằm diéu chỉnh các quan hệ xế hội trong giao lưu dân sự, trong đó cd quyền, nghĩa vụ tải sin của vợ chồng, Co thể hiểu, “Chế độ tat sản của vợ chông là ting hợp các guy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ sở hits tài sản của vợ chẳng; bao gém các quy dinh về tha thuận tài sản của vợ chỗng; các căn cứ: nguẫn gốc xác lập tài sản chung. tài sản riêng của vợ, chồng: quyền và ghia vụ của vợ chéng đối với các loại tài sản đó; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sẵn chung của vợ chẳng" Hệ thông pháp luật HN&GD của Nha nước ta từ năm 1959 đến nay đều. quy định về chế độ tải sản của vợ chồng.
Đặc biệt, khác với Luật HN&GD năm 1959, 1986, 2000 chỉ quy định vẻ chế đô tai sin cia vợ chẳng theo luật định (chế 46 tài sẵn pháp đính); Luật HN&GĐ năm 2014 đã ghi nhân hai loại chế độ tai sin của vợ chẳng. Chế đô tai sin của vợ chồng theo théa thuận (từ Điều 47 đến Điều 50) vả chế độ tai sản của vợ chồng theo luật định (từ Điều 13 33 đến Điều 46, Điều 59). Đôi với loại chế dé tai sản của vo chẳng theo thỏa. thuận (hôn wc), đây là quy định mới của Luật HN&GÐ năm 2014.
Theo đó, Tuật đã cho phép trước khi kết hôn, hai bên nam, nữ (sau nảy là vơ chẳng) có quyển thda thuận lựa chọn một loại chế đô tai sản cho vợ chẳng để thực hiện trong thời kỷ hôn nhên sau khi hôn nhân được sác lập. Tùy váo điều kiện, hoàn cảnh va nguyên vọng của từng cặp vơ chẳng mà thiết lập bằng văn bản chế độ tài sản của vợ chồng Theo quy định tại Điển 15 Nghi định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ thi vợ chẳng có quyển théa thuận trong văn. bản ring giữa vợ chẳng chỉ có tải sin chung, hoặc vừa có tải sản chung, vừa có tài sin riêng, hoặc chỉ có tài sản riêng, Theo nguyên tắc chung, chế độ tài sản của vợ chống theo théa thuận (văn bản théa thuận về chế độ tai sẵn của vợ chẳng) được ác lập từ trước khi kết hôn vả phải được công chứng hoặc chứng thực và chỉ có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn. Văn bản thỏa thuận.
vẻ chế độ tai sin của vợ chẳng thực chất là giao dich dân sư nên phải tuân thủ các điều kiện có hiệu lực cia giao dich dân sự theo Điển 117 BLDS năm 2015. Nội dung của văn ban nay có thé được sửa đổi, bd sung trong thời kỳ. hôn nhân vì quyển lợi của vợ chống và gia đính, đồng thời phải bảo dam quyển, lợi ích hợp pháp của những người liên quan. Đồng thời, luật còn quy định, da vợ chồng lựa chọn loại chế độ tai sản theo thỏa thuận hay theo luật định thi luôn phải tuân thủ các quy định về nguyên tắc áp dung ché độ tai sản của vợ chồng (từ Điều 29 đến Điêu 32 Luật HN&GD năm 2014).
Theo đó, phải bảo đâm quyển và lợi ích hợp pháp của vợ chông, các con, các thành viên khác của gia đính va của người khác có liên quan. Vi vậy, tùy theo từng trường hợp vo chồng trước khí kết hôn đã lựa chon loai chế đô tài sin nảo thi khi ly hôn, việc chia tải sản của vo chồng sẽ được áp dụng theo loại chế độ tải sản đó 14 1.