Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng và chuẩn hóa mô hình "Pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên: Thực trạng và giải pháp" tập trung giải quyết các bất cập cốt lõi trong hệ thống quản lý tư pháp hành chính đối với nhóm người chưa thành niên (NCTN). Theo dữ liệu thống kê chính thức từ Bộ Tư pháp, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2023, cả nước ghi nhận 74.235 vụ vi phạm hành chính (VPHC) do NCTN thực hiện, trong đó 73.725 vụ bị xử phạt. Cơ cấu vi phạm tập trung vào 4 nhóm hành vi chủ chốt: trật tự an toàn xã hội (39,2%), bảo vệ môi trường (22,1%), an toàn giao thông đường bộ (16,53%), và an ninh quốc gia/trật tự công cộng (14,2%).

                  CƠ CẤU HÀNH VI VPHC CỦA NCTN (6 THÁNG ĐẦU 2023)

Vấn đề kỹ thuật lập pháp và thực thi nảy sinh khi hệ thống chế tài hiện hành bộc lộ độ trễ lớn:

  • Xung đột định danh độ tuổi: Sự không đồng nhất giữa thuật ngữ "dưới 18 tuổi" trong Luật Xử lý vi phạm hành chính (Luật XLVPHC 2012, sửa đổi 2020) và khái niệm "chưa đủ 18 tuổi" trong Điều 21 Bộ luật Dân sự (BLDS 2015), dẫn đến việc bỏ lọt nhóm đối tượng "từ lúc bước sang 18 tuổi đến trước ngày sinh nhật tròn 18 tuổi".
  • Tính hình thức của chế tài cảnh cáo: Chiếm tới 78,3% tổng số vụ xử phạt (57.535 vụ), nhưng không có cơ chế hậu kiểm, không lập lý lịch tư pháp hành chính, dẫn đến hiệu lực răn đe suy giảm.
  • Thiếu chuẩn hóa quy trình khắc phục hậu quả: Thiếu tiêu chí kỹ thuật lượng hóa "khôi phục tình trạng ban đầu" và mâu thuẫn trong định nghĩa "số lợi bất hợp pháp" giữa Điều 37 Luật XLVPHC và Điều 105 BLDS 2015.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, giải mã đặc tính tâm - sinh lý lứa tuổi 12–18 dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (Quy tắc Bắc Kinh 1985, Quy tắc Havana 1990, Công ước Quốc tế về Quyền Trẻ em - CRC).
  2. Chuẩn hóa thuật toán phân loại và định lượng chế tài xử phạt theo 2 phân nhóm độ tuổi: nhóm [14 đến <16 tuổi] (chỉ xử phạt lỗi cố ý, áp dụng cảnh cáo/tịch thu) và nhóm [16 đến <18 tuổi] (xử phạt mọi lỗi, trần phạt tiền tối đa $1/2$ người thành niên).
  3. Thiết lập hệ thống cơ sở thực nghiệm thông qua điều tra chọn mẫu quy mô $N = 1.900$ mẫu trên phạm vi toàn quốc.
  4. Xây dựng khung giải pháp đổi mới dựa trên mô hình "Giáo dục trải nghiệm" (Experiential Education) và "Thực thi phi cưỡng chế" tiếp thu có chọn lọc từ kinh nghiệm quốc tế.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong lãnh thổ Việt Nam, đối chiếu quy định Luật XLVPHC 2012 (sửa đổi 2020), các Nghị định chuyên ngành (Nghị định 118/2021/NĐ-CP, Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Nghị định 144/2021/NĐ-CP) và chuẩn mực so sánh với mô hình pháp luật hành chính Trung Quốc.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực trạng quy định pháp luật và cơ chế áp dụng xử phạt đối với NCTN cho thấy sự bất đối xứng giữa chế tài xử phạt trừng phạt và biện pháp giáo dục phục hồi.

Cơ chế chế tài hiện hành Ưu điểm (Pros) Hạn chế cốt lõi (Cons) Mức độ đáp ứng thực tiễn
Phạt Cảnh cáo (Điều 22) Thủ tục rút gọn, giảm áp lực tố tụng, mang tính nhân đạo cao. Mang tính hình thức; 65,3% người tham gia khảo sát đánh giá không đủ tính răn đe; không có cơ chế giám sát sau quyết định. Thấp (Dễ tái phạm)
Phạt tiền (Điều 24, 134) Tác động trực tiếp vào trách nhiệm tài sản; có quy định giới hạn trần $\le 50%$. Phụ thuộc hoàn toàn vào tài sản của cha mẹ/người giám hộ; không chuyển hóa thành nghĩa vụ nhận thức của NCTN. Trung bình
Biện pháp Nhắc nhở (Điều 139) Biện pháp thay thế XLVPHC nhân văn, thúc đẩy giáo dục gia đình. Điều kiện áp dụng trùng lặp với tình tiết giảm nhẹ (Điều 9); danh mục hành vi áp dụng quá hẹp trong các Nghị định xử phạt. Rất thấp (Hiếm khi áp dụng)
Tịch thu tang vật/phương tiện (Điều 26) Ngăn chặn tái diễn vi phạm; xử lý triệt để công cụ nguy hiểm. Xung đột quyền sở hữu khi phương tiện thuộc về người khác; thiếu cơ chế xác định lỗi liên đới của chủ sở hữu. Trung bình

Hệ thống yêu cầu cải cách được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Sửa đổi định nghĩa độ tuổi thống nhất với BLDS 2015 ("người chưa đủ 18 tuổi"); chuẩn hóa định nghĩa "số lợi bất hợp pháp" tương thích danh mục tài sản Điều 105 BLDS 2015.
  • Should have (Nên có): Xây dựng bộ tiêu chí đo lường định lượng cho biện pháp "khôi phục tình trạng ban đầu"; mở rộng thẩm quyền áp dụng biện pháp "Nhắc nhở".
  • Could have (Có thể có): Triển khai chương trình "Giáo dục trải nghiệm" (phục vụ cộng đồng có giám sát, điều phối viên giao thông công ích).
  • Won't have (Chưa áp dụng): Áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép/chứng chỉ hành nghề hoặc trục xuất đối với NCTN (tránh xâm phạm quyền phát triển cơ bản theo chuẩn quốc tế).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc chuẩn hóa quy trình xử phạt vi phạm hành chính đối với NCTN được mô hình hóa bằng Decision Workflow sau:

graph TD
    A["Tiếp nhận hành vi VPHC"] --> B{"Kiểm tra Độ tuổi & Lỗi"}
    B -- "< 14 tuổi" --> C["Miễn trách nhiệm XLVPHC / Chuyển hỗ trợ Xã hội"]
    B -- "Từ đủ 14 đến < 16 tuổi" --> D{"Xác định Lỗi"}
    D -- "Lỗi Vô ý" --> C
    D -- "Lỗi Cố ý" --> E{"Đủ điều kiện Điều 139?"}
    E -- "Có (Tự nguyện khai báo/Hối lỗi)" --> F["Áp dụng Biện pháp Thay thế: Nhắc nhở"]
    E -- "Không" --> G["Phạt Cảnh cáo + Tịch thu Tang vật (nếu có)"]
    
    B -- "Từ đủ 16 đến < 18 tuổi" --> H{"Loại hành vi & Chế tài"}
    H -- "Hành vi cảnh cáo & Đủ ĐK Điều 139" --> F
    H -- "Hành vi áp dụng Phạt tiền" --> I["Phạt tiền = 50% khung người lớn"]
    I --> J{"Khả năng tài chính của NCTN"}
    J -- "Có tài sản" --> K["Tự nộp phạt"]
    J -- "Không có tài sản" --> L["Cha mẹ/Người giám hộ nộp thay"]
    
    G --> M["Bắt buộc khắc phục hậu quả & Giáo dục trải nghiệm"]
    I --> M
    M --> N["Theo dõi định kỳ 06 tháng & Đóng hồ sơ"]

Technology Stack & Normative Specification

Hệ thống quy chuẩn xử lý dữ liệu và kiểm soát tuân thủ hành chính được thiết kế theo kiến trúc chuẩn hóa:

  • Normative Framework Engine: Luật Xử lý vi phạm hành chính (v2012, rev 2020), BLDS (v2015), BLHS (v2015, rev 2017), Luật Trẻ em (v2016).
  • Subordinate Regulations: Nghị định 118/2021/NĐ-CP (Quy định chi tiết thi hành Luật XLVPHC), Nghị định 100/2019/NĐ-CP (Giao thông đường bộ), Nghị định 144/2021/NĐ-CP (An ninh trật tự).
  • International Standard Interface: UN CRC 1989, UN Beijing Rules 1985 (Res 40/33), UN Havana Rules 1990 (Res 45/113).
-- Database Schema: Hệ thống Quản lý Xử phạt Hành chính NCTN (Administrative Sanction Database Schema)
CREATE TABLE minor_offender (
    offender_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    date_of_birth DATE NOT NULL,
    guardian_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    guardian_contact VARCHAR(20) NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE administrative_violation (
    violation_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    offender_id VARCHAR(36) REFERENCES minor_offender(offender_id),
    violation_code VARCHAR(20) NOT NULL, -- Theo danh mục Nghị định
    field_id VARCHAR(50) NOT NULL, -- Giao thông, Môi trường, Trật tự xã hội
    is_intentional BOOLEAN NOT NULL,
    economic_damage_amount DECIMAL(15,2) DEFAULT 0.00,
    created_date TIMESTAMP NOT NULL
);

CREATE TABLE sanction_decision (
    decision_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
    violation_id VARCHAR(36) REFERENCES administrative_violation(violation_id),
    sanction_type VARCHAR(30) NOT NULL, -- WARNING, FINE, CONFISCATION, REMINDER, COMMUNITY_EXP
    fine_amount DECIMAL(15,2) DEFAULT 0.00, -- Max 50% adult benchmark
    remedial_measure VARCHAR(255),
    experiential_edu_hours INT DEFAULT 0,
    status VARCHAR(20) DEFAULT 'PENDING'
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình phương pháp luận hỗn hợp (Mixed-Methods Empirical Legal Research):

  1. Giai đoạn 1: Phân tích Quy phạm (Normative-Dogmatic Analysis): So sánh đối chiếu văn bản luật hiện hành với các chuẩn mực tư pháp người chưa thành niên quốc tế nhằm phát hiện xung đột thẩm quyền và lỗ hổng chế tài.
  2. Giai đoạn 2: Điều tra Thực nghiệm Xã hội học Pháp luật (Empirical Field Survey): Xây dựng mẫu khảo sát chuẩn hóa $N = 1.900$, phân tầng theo các nhóm tuổi:
    • 12–16 tuổi: 21,8% (412 người)
    • 16–18 tuổi: 30,9% (584 người)
    • 19–25 tuổi: 33,6% (636 người)
    • Trên 25 tuổi: 13,7% (268 người)
  3. Giai đoạn 3: Phân tích Luật học So sánh (Comparative Legal Studies): Nghiên cứu đối chiếu quy định pháp luật Trung Quốc về cơ chế "Khuyên răn - Giáo dục" và "Giáo dục trải nghiệm" (Áp dụng tại TP. Mai Châu, Quảng Đông).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quy tắc xử lý vi phạm hành chính đối với NCTN được triển khai thông qua thuật toán logic quyết định chế tài (Sanction Determination Engine).

from datetime import date
from typing import Dict, Any

def determine_minor_sanction(
    dob: date,
    incident_date: date,
    is_intentional: bool,
    base_adult_fine: float,
    has_self_reported: bool,
    prior_offenses_6m: int
) -> Dict[str, Any]:
    """
    Thuật toán phân bổ chế tài xử phạt hành chính đối với NCTN
    theo chuẩn Luật XLVPHC sửa đổi và kiến nghị hoàn thiện.
    """
    # Tính toán chính xác độ tuổi tại thời điểm vi phạm
    age = incident_date.year - dob.year - ((incident_date.month, incident_date.day) < (dob.month, dob.day))
    
    # 1. Dưới 14 tuổi: Không áp dụng trách nhiệm XLVPHC
    if age < 14:
        return {
            "status": "EXEMPT",
            "action": "Chuyển giao cơ quan bảo vệ trẻ em / Phục hồi cộng đồng",
            "fine": 0.0
        }
    
    # 2. Nhóm từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi
    elif 14 <= age < 16:
        if not is_intentional:
            return {"status": "EXEMPT", "action": "Miễn phạt (Không có lỗi cố ý)", "fine": 0.0}
        
        # Áp dụng nhắc nhở theo Điều 139 nếu tự nguyện khai báo
        if has_self_reported:
            return {
                "status": "ALTERNATIVE_MEASURE",
                "action": "Nhắc nhở + Giáo dục trải nghiệm 4h",
                "fine": 0.0
            }
        return {
            "status": "WARNING",
            "action": "Phạt Cảnh cáo bằng văn bản + Tịch thu tang vật vi phạm",
            "fine": 0.0
        }
    
    # 3. Nhóm từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi
    elif 16 <= age < 18:
        if prior_offenses_6m >= 2:
            return {
                "status": "FAMILY_MANAGEMENT",
                "action": "Quản lý tại gia đình (Thời hạn 03 - 06 tháng)",
                "fine": 0.0
            }
        
        # Mức phạt tiền không vượt quá 50% khung phạt người lớn (Khoản 3 Điều 134)
        calculated_fine = min(base_adult_fine * 0.5, base_adult_fine)
        
        if has_self_reported and base_adult_fine == 0:
            return {"status": "ALTERNATIVE_MEASURE", "action": "Nhắc nhở", "fine": 0.0}
            
        return {
            "status": "FINE",
            "action": "Phạt tiền (Trần 50%) + Buộc thực hiện nghĩa vụ khắc phục",
            "fine": calculated_fine,
            "liability": "Người vi phạm hoặc Cha mẹ/Người giám hộ nộp thay"
        }
        
    return {"status": "ADULT_PROCESSING", "action": "Áp dụng khung xử phạt người thành niên", "fine": base_adult_fine}

Testing và validation

Kết quả khảo sát thực chứng $N=1.900$ phản ánh bức tranh toàn cảnh về nhận thức pháp luật và đánh giá hiệu năng chế tài:

                            KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM (N = 1.900)

Theo báo cáo tổng kết của Bộ Tư pháp trong 6 tháng đầu năm 2023, phân bổ xử lý sau xử phạt đạt 72.933 lượt NCTN được hỗ trợ, trong đó:

  • 58.072 người được áp dụng hình thức cảnh cáo kèm giáo dục cộng đồng.
  • 14.050 người được đưa vào trường giáo dưỡng.
  • 811 người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
  • 2.072 người được áp dụng biện pháp giám sát, giáo dục tại gia đình.

Kết quả đạt được

  1. Chuẩn hóa Logic Pháp lý: Loại bỏ khoảng trống pháp luật giữa BLDS 2015 và Luật XLVPHC bằng việc chứng minh sự cần thiết phải thay thế cụm từ "dưới 18 tuổi" thành "chưa đủ 18 tuổi".
  2. Khắc phục bất cập Điều 139: Chỉ rõ sự chồng lấn giữa điều kiện áp dụng biện pháp "Nhắc nhở" và tình tiết giảm nhẹ tại Điều 9 Luật XLVPHC, đưa ra tiêu chuẩn phân tách tự động.
  3. Thống nhất chế độ Tài sản: Kiến nghị sửa đổi Điều 37 Luật XLVPHC nhằm đưa định nghĩa "số lợi bất hợp pháp" về đúng cấu trúc pháp lý của Điều 105 BLDS (Vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu tạo bước đột phá trong khoa học pháp lý hành chính ứng dụng thông qua việc xây dựng mô hình chế tài chuyển hướng (Diversion Model) kết hợp với các kỹ thuật quản trị hiện đại.

                           SO SÁNH MÔ HÌNH CHẾ TÀI HÀNH CHÍNH NCTN

Các đổi mới cụ thể bao gồm:

  • Thiết chế Giáo dục trải nghiệm: NCTN vi phạm lỗi nhẹ về trật tự giao thông, môi trường được chuyển hóa chế tài thành hoạt động công ích cụ thể (ví dụ: làm điều phối viên giao thông giờ cao điểm, thu gom rác thải công cộng từ 4–16 giờ có giám sát), thay vì áp dụng phạt cảnh cáo suông.
  • Tiêu chuẩn hóa định lượng "Tình trạng ban đầu": Đề xuất hệ thống bảng quy chuẩn kỹ thuật cho phép cơ quan chức năng định lượng chính xác thiệt hại đối với kết cấu hạ tầng giao thông hoặc môi trường bị xâm hại trước khi ra quyết định buộc khắc phục.
  • Hiệu suất dự kiến: Giảm tải $35%$ thủ tục cưỡng chế hành chính tồn đọng và gia tăng tỷ lệ tự nguyện thi hành quyết định khắc phục hậu quả lên trên $85%$.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tiễn (Use Cases)

[Use Case: Vi phạm Giao thông Nhóm 16-18 tuổi]
Đối tượng: Nguyễn Văn A (16 tuổi 4 tháng), điều khiển xe máy 110cm3, vượt đèn đỏ.

Chiến lược triển khai và Lộ trình Roadmap

  1. Giai đoạn 1 (Q1 - Q2): Sửa đổi Quy chuẩn Kỹ thuật Lập pháp: Trình dự thảo sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP, bổ sung chương riêng về hướng dẫn xác định "Tình trạng ban đầu" và điều kiện áp dụng biện pháp "Nhắc nhở".
  2. Giai đoạn 2 (Q3 - Q4): Thí điểm Mô hình Giáo dục Trải nghiệm: Triển khai thử nghiệm tại 3 đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng) trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông và vệ sinh môi trường đô thị.
  3. Giai đoạn 3 (Năm kế tiếp): Hoàn thiện Luật XLVPHC (Toàn diện): Tích hợp điều khoản thống nhất thuật ngữ "người chưa đủ 18 tuổi" và số hóa hoàn toàn Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính đối với NCTN.
                                 LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI (ROADMAP)
2024-Q1/Q2       2024-Q3/Q4                    2025-Q1/Q2                    2025-Q3/Q4
Sửa đổi NĐ 118   Thí điểm Giáo dục Trải nghiệm   Tổng kết & Đánh giá          Hoàn thiện Luật
(Chuẩn hóa tiêu  (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng:       (Lượng hóa giảm tỷ lệ        (Thống nhất thuật
chí kỹ thuật)    Giao thông & Môi trường)        tái phạm thực tế)            ngữ BLDS 2015)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế về hạ tầng nhân sự: Đội ngũ cán bộ thực thi công vụ cấp cơ sở (xã, phường) còn thiếu kỹ năng tâm lý học vị thành niên để triển khai hiệu quả các biện pháp giáo dục phục hồi.
  • Rào cản pháp lý liên ngành: Cơ chế cưỡng chế khấu trừ tài sản hoặc trách nhiệm liên đới của người giám hộ còn phụ thuộc vào thủ tục tố tụng dân sự kéo dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Ứng dụng hệ thống AI/Rule-based Engine vào Cổng dịch vụ công quốc gia để tự động hóa việc tính toán khung phạt, cảnh báo xung đột thẩm quyền và quản lý hồ sơ theo dõi tái phạm của NCTN theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Giảng viên Luật học: Cung cấp khung lý luận, phương pháp luận nghiên cứu xã hội học pháp luật thực chứng ($N=1.900$) và hệ thống thuật toán hóa quy phạm hành chính.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách (Bộ Tư pháp, Quốc hội): Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để chỉnh lý Luật XLVPHC, Nghị định 118/2021/NĐ-CP và xây dựng Luật Tư pháp Người chưa thành niên.
  • Cơ quan Thực thi Pháp luật (Công an, Thanh tra chuyên ngành): Sở hữu quy trình ra quyết định chuẩn hóa, hạn chế khiếu nại hành chính và tăng tính khả thi khi thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.
  • Xã hội & Gia đình: Thiết lập môi trường giáo dục mang tính phục hồi, giúp NCTN nhận thức sai lầm mà không bị tác động tiêu cực bởi các chế tài hà khắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sự khác biệt cốt lõi giữa "dưới 18 tuổi" và "chưa đủ 18 tuổi" trong việc xử phạt là gì?
    "Dưới 18 tuổi" theo cách diễn giải thông thường có thể bị hiểu là từ 17 tuổi trở xuống (tính theo năm), trong khi "chưa đủ 18 tuổi" được xác định chính xác theo ngày/tháng/năm sinh đến trước ngày sinh nhật thứ 18. Việc dùng từ "dưới 18 tuổi" tạo ra khoảng trống pháp lý đối với người đã qua sinh nhật 17 tuổi nhưng chưa tròn 18 tuổi.

  2. Tại sao không áp dụng hình thức Phạt tiền đối với người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi?
    Vì nhóm lứa tuổi này chưa phát triển hoàn thiện về thể chất, trí tuệ và đặc biệt chưa có quyền tham gia quan hệ lao động đầy đủ để xác lập thu nhập độc lập. Việc phạt tiền sẽ chuyển nghĩa vụ tài sản sang cha mẹ, làm mất đi mục đích giáo dục cá nhân người vi phạm.

  3. Điều kiện để áp dụng biện pháp "Nhắc nhở" thay thế xử phạt vi phạm hành chính là gì?
    NCTN phải có hành vi vi phạm thuộc khung phạt cảnh cáo, đồng thời phải thỏa mãn điều kiện tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình theo quy định tại Điều 139 Luật XLVPHC.

  4. Biện pháp "Giáo dục trải nghiệm" có vi phạm quy định cấm sử dụng lao động chưa thành niên không?
    Không. Giáo dục trải nghiệm là hoạt động giáo dục phục hồi công ích có thời lượng giới hạn (từ 2–8 giờ), dưới sự bảo trợ của cơ quan hành chính và sự đồng thuận của người giám hộ, hoàn toàn không mang tính chất bóc lột sức lao động.

  5. Làm thế nào để xác định chính xác mức phạt tiền 50% đối với nhóm 16 đến dưới 18 tuổi?
    Người có thẩm quyền xác định mức trung bình của khung phạt tiền áp dụng cho người thành niên, sau đó lấy tối đa không quá $1/2$ mức phạt đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì hạ thấp hơn nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung $50%$.


Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện mục tiêu lý luận và thực tiễn về pháp luật xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp giữa phân tích lập pháp chuẩn xác, dữ liệu thực nghiệm $N = 1.900$ mẫu và tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, công trình khẳng định xử phạt NCTN phải lấy nguyên tắc giáo dục, phục hồi và bảo vệ quyền phát triển làm trọng tâm. Việc đồng bộ hóa các quy định của Luật XLVPHC với Bộ luật Dân sự 2015 và triển khai các thiết chế chế tài thay thế như "Giáo dục trải nghiệm" là đòi hỏi cấp bách nhằm xây dựng nền tư pháp hành chính hiện đại, nhân văn và thượng tôn pháp luật.