Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ chữa cháy sạch nhằm bảo vệ tầng ôzôn ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ussh nghiên cứu một số giải pháp về chính sách ứng dụng công nghệ chất chữa cháy sạchnhằm bảo vệ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2010

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Lý do nghiên cứu

Lịch sử nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu

Giả thuyết nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÁ HUỶ TẦNG ÔZÔN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm công nghệ

1.1.2. Đặc điểm công nghệ

1.1.3. Đổi mới công nghệ

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ

1.1.5. Khái niệm về suy giảm ôzôn

1.1.6. Khái niệm Halon

1.1.7. Khái niệm “chất chữa cháy sạch”

1.1.8. Khái niệm chính sách

1.1.9. Khái niệm phân tích chính sách

1.2. Nhận dạng sự suy giảm tầng ôzôn

1.2.1. Lỗ thủng tầng ôzôn

1.2.2. Phân hủy ôzôn

1.2.3. Hậu quả của giảm sút tầng ôzôn

1.2.4. Halon và nguyên nhân gây ra sự suy giảm tầng ôzôn

1.2.5. Gia tăng lỗ thủng tầng ôzôn và tia cực tím

1.2.6. Các tác động sinh học không có lợi cho môi trường

1.2.7. Giảm sút tầng ôzôn

1.3. Chính sách và vai trò của chính sách trong việc ứng dụng công nghệ “chất chữa cháy sạch”

1.3.1. Phân tích chính sách

1.3.1.1. Mục đích của phân tích chính sách
1.3.1.2. Ý nghĩa của phân tích chính sách
1.3.1.3. Yêu cầu của phân tích chính sách

1.3.2. Vai trò của chính sách đối với việc ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch"

Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HALON VÀ NHU CẦU ĐỔI MỚI SANG CÔNG NGHỆ CHẤT CHỮA CHÁY SẠCH

2.1. Hiện trạng sử dụng Halon ở Việt Nam

2.1.1. Lịch sử thâm nhập của Halon vào Việt Nam

2.1.2. Thực trạng vấn đề sử dụng Halon dùng trong chữa cháy ở Việt Nam

2.2. Ưu điểm của Halon dùng trong chữa cháy

2.2.1. Về giá thành

2.2.2. Tác dụng chữa cháy

2.2.3. Sự linh hoạt

2.3. Những mặt hạn chế của Halon

2.3.1. Ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người

2.3.2. Làm suy giảm và thủng tầng ôzôn

2.4. Các cam kết pháp lý của Quốc tế và của Việt Nam về giảm thiểu và loại trừ dần Halon

2.4.1. Văn bản pháp lý của Quốc tế

2.4.2. Văn bản pháp lý của Việt Nam

2.5. Tính cấp bách trong việc thay thế chất chữa cháy Halon

2.5.1. Do yêu cầu hội nhập và phát triển cần phải thay thế

2.6. Các kết quả đạt được trong việc hạn chế sử dụng các chất làm suy giảm tầng ôzôn

2.7. Đổi mới sang công nghệ "chất chữa cháy sạch"

2.7.1. Các nguyên tắc chung

2.7.2. Công nghệ thay thế không giống Halon

2.7.3. Chất thay thế tương tự Halon

2.8. Một số phân tích về kết quả thực hiện các chính sách đã được áp dụng trong việc quản lý các chất chữa cháy gây ảnh hưởng đến tầng ôzôn

2.8.1. Chính sách tài chính

2.8.1.1. Tổng quan chung về chính sách tài chính đối với công nghệ "chất chữa cháy sạch"
2.8.1.2. Hạn chế và bất cập trong việc sử dụng tài chính

2.8.2. Chính sách thuế môi trường

2.8.2.1. Tầm quan trọng của chính sách thuế đối với công nghệ "chất chữa cháy sạch"
2.8.2.2. Những bất cập hiện nay

2.8.3. Chính sách kiểm soát sử dụng

2.8.3.1. Tổng quan chung trong việc kiểm soát sử dụng
2.8.3.2. Những bất cập trong thực hiện

Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CHẤT CHỮA CHÁY SẠCH

3.1. Một số quan điểm về việc sử dụng chất chữa cháy Halon hiện nay

3.1.1. Quan điểm thứ 1

3.1.2. Quan điểm thứ 2

3.2. Định hướng một số giải pháp chính sách nhằm ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch"

3.2.1. Định hướng một số giải pháp chính sách

3.2.1.1. Chính sách tài chính
3.2.1.2. Chính sách thuế môi trường
3.2.1.3. Chính sách kiểm soát sử dụng
3.2.1.4. Chính sách tuyên truyền nâng cao nhận thức công chúng

3.3. Một số giải pháp về chính sách nhằm ứng dụng công nghệ “chất chữa cháy sạch”

3.3.1. Tăng cường nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực KH&CN phòng cháy chữa cháy, tạo sự chuyển biến cơ bản trong đầu tư ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch" nhằm bảo vệ tầng ôzôn

3.3.2. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về trong ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch", đáp ứng yêu cầu bảo vệ tầng ôzôn trong hội nhập quốc tế

3.3.3. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch"

3.3.4. Kiểm soát nhập khẩu các chất chữa cháy có ảnh hưởng đến môi trường

3.3.5. Sử dụng công cụ thuế môi trường nhằm ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch"

3.3.6. Tuyên truyền nâng cao nhận thức công chúng

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG THU THẬP THÔNG TIN

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ chữa cháy sạch bảo vệ tầng ôzôn

Công nghệ chữa cháy sạch là một trong những giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ tầng ôzôn. Tầng ôzôn đóng vai trò như một lớp bảo vệ trái đất khỏi các tia cực tím có hại. Việc sử dụng các chất chữa cháy truyền thống như Halon đã gây ra sự suy giảm tầng ôzôn. Do đó, việc chuyển đổi sang công nghệ chữa cháy sạch là cần thiết để bảo vệ môi trường.

1.1. Khái niệm về công nghệ chữa cháy sạch

Công nghệ chữa cháy sạch được định nghĩa là các phương pháp và chất liệu không gây hại cho tầng ôzôn. Những chất này không chứa các hợp chất halogen, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ tầng ôzôn

Bảo vệ tầng ôzôn là trách nhiệm toàn cầu. Tầng ôzôn giúp ngăn chặn các tia cực tím, bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc sử dụng công nghệ chữa cháy sạch là một phần trong nỗ lực này.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng Halon tại Việt Nam

Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc sử dụng Halon trong hệ thống chữa cháy. Halon là một trong những chất gây suy giảm tầng ôzôn, và việc loại bỏ nó là một nhiệm vụ cấp bách. Tuy nhiên, việc thay thế Halon bằng công nghệ chữa cháy sạch vẫn gặp nhiều khó khăn.

2.1. Tác động của Halon đến môi trường

Halon có khả năng gây ra sự suy giảm tầng ôzôn, dẫn đến các vấn đề sức khỏe và môi trường nghiêm trọng. Việc sử dụng Halon cần được giảm thiểu để bảo vệ tầng ôzôn.

2.2. Những khó khăn trong việc thay thế Halon

Việc thay thế Halon bằng công nghệ chữa cháy sạch gặp nhiều khó khăn về chi phí, công nghệ và nhận thức của người dân. Cần có các chính sách hỗ trợ để thúc đẩy quá trình này.

III. Giải pháp ứng dụng công nghệ chữa cháy sạch tại Việt Nam

Để bảo vệ tầng ôzôn, Việt Nam cần triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ chữa cháy sạch. Các giải pháp này bao gồm việc phát triển chính sách, nâng cao nhận thức và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.

3.1. Chính sách hỗ trợ công nghệ chữa cháy sạch

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho việc phát triển công nghệ chữa cháy sạch. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và áp dụng công nghệ mới.

3.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tầng ôzôn

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ tầng ôzôn và sử dụng công nghệ chữa cháy sạch là rất cần thiết. Các chiến dịch truyền thông có thể giúp thay đổi hành vi của người dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn công nghệ chữa cháy sạch tại Việt Nam

Việc ứng dụng công nghệ chữa cháy sạch đã được triển khai tại một số doanh nghiệp và cơ sở công nghiệp tại Việt Nam. Những ứng dụng này không chỉ giúp bảo vệ tầng ôzôn mà còn nâng cao hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy.

4.1. Các mô hình ứng dụng công nghệ chữa cháy sạch

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ chữa cháy sạch trong hệ thống phòng cháy chữa cháy của mình. Những mô hình này đã chứng minh được hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường.

4.2. Kết quả đạt được từ việc ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ chữa cháy sạch đã giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến tầng ôzôn. Các doanh nghiệp cũng đã tiết kiệm được chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và tương lai của công nghệ chữa cháy sạch tại Việt Nam

Công nghệ chữa cháy sạch là một giải pháp quan trọng để bảo vệ tầng ôzôn tại Việt Nam. Tương lai của công nghệ này phụ thuộc vào sự hỗ trợ của chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng. Cần có những nỗ lực liên tục để phát triển và ứng dụng công nghệ này.

5.1. Tầm nhìn cho tương lai

Tương lai của công nghệ chữa cháy sạch tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào sự phát triển bền vững và cam kết bảo vệ môi trường. Cần có các chiến lược dài hạn để đảm bảo sự phát triển này.

5.2. Những bước đi cần thiết để phát triển công nghệ

Cần có các bước đi cụ thể để phát triển công nghệ chữa cháy sạch, bao gồm đầu tư vào nghiên cứu, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp Việt Nam tiến gần hơn đến mục tiêu bảo vệ tầng ôzôn.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh nghiên cứu một số giải pháp về chính sách ứng dụng công nghệ chất chữa cháy sạchnhằm bảo vệ tầng ôzôn trong hệ thống chữa cháy ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu: trình bày lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn. Những vấn đề chung liên quan đến việc phá huỷ tầng ôzôn. 4 Học viên: Nguyễn Long Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ QL KH&CN Nội dung của chương này trình bày: khái niệm chính sách, khái niệm về suy giảm ôzôn, khái niệm Halon, khái niệm “chất chữa cháy sạch”, khái niệm đổi mới công nghệ; Halon, thành phần cơ bản, thực trạng sử dụng Halon trong chữa cháy và ảnh hưởng của nó đến môi trường; phân tích vai trò của chính sách trong việc ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch" ở Việt Nam. Chính sách và vai trò của chính sách trong việc ứng dụng công nghệ "chất chữa cháy sạch".

Chương này mô tả về lịch sử thâm nhập của Halon vào Việt Nam, sự phát triển của Halon dùng trong chữa cháy. Trong chương này luận văn cũng phân tích được những quy định của Pháp luật và một số Văn bản pháp lý của Quốc tế và Việt Nam về loại trừ các chất làm suy giảm tầng ôzôn; phân tích một số bất cập trong chính sách ứng dụng Halon trong chữa cháy để thấy rằng sự thay đổi là cần thiết. Nêu một số quan điểm phát triển công nghệ “chất chữa cháy sạch” ở Việt Nam hiện nay đưa ra một số giải pháp chính sách ứng dụng công nghệ trong hệ thống chữa cháy của Việt Nam hiện nay. Kết luận Khuyến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục 5 Học viên: Nguyễn Long Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ QL KH&CN CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÁ HUỶ TẦNG ÔZÔN 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm công nghệ Trong lịch sử xã hội loài người, khái niệm công nghệ được hình thành từ khá lâu và được sử dụng khá phổ biến, đã có nhiều tác giả đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ.

Có thể nêu ra một số khái niệm điển hình sau đây: - Theo tác giả R.Jones, năm 1970 cho rằng, công nghệ là cách thức mà qua đó các nguồn lực được chuyển thành hàng hoá.Baranson, năm 1976 đưa ra: Công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/ và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh.Dunning, năm 1982, công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến thức được áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và việc nghiên cứu tiếp cận thị trường cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới.Strunk, năm 1986 cho rằng: Công nghệ là sự áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và cách xử lý một cách có hệ thống và có phương pháp. Công nghệ là kiến thức có sẵn trong óc con người không phải là hàng hoá. - Theo tác giả Graham, năm 1988 cho rằng: Công nghệ là kiến thức không sờ mó được và không phân chia được, có lợi về mặt kinh tế khi sử dụng để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ. Một số tổ chức quốc tế đã đưa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau.

- Tổ chức PRODEC năm 1982 cho rằng: Công nghệ là một loại kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và dịch vụ. 6 Học viên: Nguyễn Long Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ QL KH&CN - Trước đó, năm 1972, Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) cho rằng: Công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất. Nó được mua bán trên thị trường như một hàng hoá. - Theo tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) thì công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp.

- Ngân hàng Thế giới năm 1985 đưa ra định nghĩa: Công nghệ là phương pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: + Thông tin về phương pháp. + Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá. + Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao? Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên, tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1987 đã đưa ra một khái niệm hợp lý về công nghệ như sau: Công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu giữ dưới các dạng khác nhau (con người, ghi chép.) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ.) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ. - Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006: Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm 1.

- Luật Khoa học và Công nghệ của Việt Nam, năm 2000 đã đưa ra định nghĩa khái quát: Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm 2.2 Đặc điểm công nghệ Bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ bản là: 1 Luật Chuyển giao công nghệ, số 80/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 2 Luật Khoa học và Công nghệ, số 21/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 7 Học viên: Nguyễn Long Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ QL KH&CN - Công nghệ trước hết là khoa học “Làm” tức là hệ thống tri thức về các giải pháp hành động, khác với khoa học “Hiểu”. - Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm. - Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm. Nó tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời - Tăng trưởng - Thịnh vượng - Bão hoà - Tiêu vong.

- Sản phẩm của công nghệ được xác định trước theo thiết kế. - Hoạt động công nghệ mang tính tin cậy cao, trên cơ sở một quy trình đã được nhà chế tạo chuẩn hoá và được người sản xuất làm chủ.2 Đổi mới công nghệ 1.1 Khái niệm đổi mới công nghệ Chúng ta có thể hiểu đổi mới (Innovation) nói chung là việc tạo ra và phát triển một ý tưởng nào đó và đưa nó vào áp dụng trong cuộc sống. Trong khoa học có thể nói đổi mới là quá trình thương mại hoá thành công một sáng chế. Đổi mới là quá trình tìm kiếm, tiếp thu và sử dụng tri thức nên không thể là một việc chốc lát.

Thành công không chỉ được đo bằng một đổi mới thành công mà bằng cả một chuỗi các đổi mới. Trên thế giới, theo định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): Đổi mới công nghệ của sản phẩm và quy trình (technological product and process innovations) bao gồm các sản phẩm và quy trình mới về mặt công nghệ đã được thực hiện và những cải tiến công nghệ trong các sản phẩm và quy trình đó. Như vậy, đổi mới công nghệ liên quan đến hàng loạt hoạt động, cả về khoa học, công nghệ, lẫn về tổ chức, tài chính và thương mại. Khái niệm đổi mới công nghệ được đưa ra như sau: “Đổi mới công nghệ là việc chủ động thay thế phần quan trọng (cơ bản, cốt lõi) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiến tiến hơn, hiệu quả hơn”.

Theo nhà kinh tế học người Áo J.Schumpeter, có 5 trường hợp đổi mới: 8 Học viên: Nguyễn Long Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ QL KH&CN a. Đưa ra sản phẩm mới b. Đưa ra phương pháp sản xuất và thương mại hóa mới c. Chinh phục thị trường mới d.

Sử dụng nguồn nguyên liệu mới e. Tổ chức mới đơn vị SX 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ a. Thị trường Những nền kinh tế thị trường có thể có lợi thế trong quá trình đổi mới. Nếu thị trường của một loại sản phẩm nào đó được mở rộng thì điều này sẽ thúc đẩy đổi mới.

Đổi mới chỉ thực sự hoàn thành sau khi sản phẩm hay quá trình được người tiêu dùng chấp nhận, do vậy một khía cạnh rất quan trọng của đổi mới là marketing. Nhu cầu Phần lớn các trường hợp đổi mới công nghệ xuất phát từ nhu cầu. Có thể là do áp lực của môi trường kinh doanh (các yếu tố vĩ mô như chính trị, xã hội, kinh tế, công nghệ.) làm xuất hiện nhu cầu, Ví dụ: do áp lực của toàn thế giới về vấn đề ô nhiễm môi trường gây thủng tầng ôzôn, các nhà sản xuất phương tiện phòng cháy chữa cháy nỗ lực nghiên cứu để chế tạo ra những chất chữa cháy tốt mà không làm thủng tầng ôzôn. Nhu cầu của người tiêu dùng cũng thúc đẩy đổi mới.

Hoạt động R&D R&D là khâu quan trọng trong quá trình đổi mới. Báo cáo về năng lực cạnh tranh của châu Âu nêu rõ: "Nếu không có cơ sở nghiên cứu khoa học mạnh và đa dạng thì sẽ không hề có bất kỳ một sự cất cánh công nghệ nào cả". Các doanh nghiệp có ngân sách R&D lớn và nguồn nhân lực R&D có kỹ năng nghiên cứu sẽ thuận lợi trong đổi mới công nghệ. Cạnh tranh Nói chung, cạnh tranh thúc đẩy đổi mới.

Các chính sách quốc gia hỗ trợ đổi mới 9 Học viên: Nguyễn Long Hưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn Thạc sỹ QL KH&CN Như vậy, để khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sang “chất chữa cháy sạch” thì cần phải có những chính sách phù hợp.3 Khái niệm về suy giảm ôzôn Sự suy giảm tầng ôzôn là hiện tượng giảm lượng ôzôn trong tầng bình lưu. Từ năm 1979 cho đến năm 1990 lượng ôzôn trong tầng bình lưu đã suy giảm vào khoảng 5%. Vì lớp ôzôn ngăn cản phần lớn các tia cực tím có hại không cho xuyên qua bầu khí quyển Trái đất, do đó sự suy giảm ôzôn đang được quan sát thấy và các dự đoán suy giảm trong tương lai đã trở thành một mối quan tâm toàn cầu, dẫn đến việc công nhận Nghị định thư Montreal hạn chế và cuối cùng chấm dứt hoàn toàn việc sử dụng và sản xuất các hợp chất có chứa cacbon của clo và flo (CFC - chlorofluorocacbons) cũng như các chất hóa học gây suy giảm tầng ôzôn khác như tetraclorit cacbon, các hợp chất của brôm (Halon) và methylchloroform.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ