Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh ngày càng gia tăng, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Hoạt động tuyển dụng là khâu đầu tiên trong chuỗi quản trị nguồn nhân lực, đóng vai trò trực tiếp trong việc thu hẹp khoảng cách giữa nhu cầu nhân sự và thực trạng lao động hiện có. Việc thực hiện tốt công tác tuyển dụng không chỉ cung cấp cho doanh nghiệp lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm nhằm nâng cao năng suất sản xuất kinh doanh, mà còn tạo điều kiện để người lao động phát huy năng lực và sở trường cá nhân.

Tại thị trường Việt Nam, sự cạnh tranh thu hút lao động có chất lượng diễn ra gay gắt, đặc biệt là trước sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Công ty TNHH Sung Gwang Vina là doanh nghiệp chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm gia dụng bằng inox xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như Anh, Mỹ, Tây Á và phục vụ thị trường nội địa. Xuất phát từ quá trình thực tập và làm việc thực tế tại Phòng Nhân sự của công ty, tác giả Nguyễn Thị Dương đã thực hiện đề tài báo cáo tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác tuyển dụng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2020 - 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và công tác tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động và quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Sung Gwang Vina giai đoạn 2017 - 2019.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty trong giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Sung Gwang Vina.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sung Gwang Vina tại Lô A17 đường số 1, Cụm công nghiệp Uyên Hưng, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 và đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2020 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự từ các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Khái niệm tuyển dụng nhân sự theo Lê Thanh Hà (2009): Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng của tổ chức và bổ sung số lượng lao động cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Quá trình tuyển dụng bao gồm hai giai đoạn cốt lõi: tuyển mộ và tuyển chọn.
  • Khái niệm tuyển mộ theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2013): Tuyển mộ là quá trình thu hút những người tìm việc có trình độ từ nguồn lao động xã hội và nguồn lao động nội bộ bên trong tổ chức.
  • Khái niệm tuyển chọn theo Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005): Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo các tiêu chí và yêu cầu công việc cụ thể dựa trên bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc để chọn ra ứng viên phù hợp nhất.
  • Khái niệm quản trị nguồn nhân lực theo Mathis & Jackson (2007) và Trần Xuân Cầu (2008): Quản trị nhân sự là hệ thống các chính sách, hoạt động hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát nhằm thu hút, đào tạo, phát triển, duy trì và tạo động lực cho con người trong tổ chức.
  • Phân tích các yếu tố môi trường tác động: Tác giả xem xét các yếu tố môi trường bên trong (hình ảnh doanh nghiệp theo quan điểm của Hoàng Hải Âu và Hoàng Nguyên Cát) và các yếu tố môi trường bên ngoài gồm môi trường chính trị - luật pháp, khoa học - kỹ thuật công nghệ, văn hóa - xã hội và môi trường kinh tế vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Tổ chức - Hành chính (Phòng Nhân sự) và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Sung Gwang Vina giai đoạn 2017 - 2019; kết hợp tài liệu từ các bài báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế và quản trị nhân sự.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và phỏng vấn tại bàn nhằm làm rõ các vấn đề thực tiễn trong công tác tuyển dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về quản trị nhân sự và tuyển dụng nhân sự. Nội dung tập trung phân định rõ hai giai đoạn tuyển mộ và tuyển chọn, xác lập căn cứ tuyển dụng dựa trên bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh. Chương này cũng phân tích sự tác động đa chiều từ môi trường bên trong (văn hóa, uy tín doanh nghiệp) và môi trường bên ngoài (thể chế chính trị, biến động kinh tế vĩ mô, công nghệ và thị trường lao động) đến hiệu quả thu hút và tuyển chọn nhân sự của tổ chức.

Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH Sung Gwang Vina và thực trạng công tác tuyển dụng

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích kết quả kinh doanh, đặc điểm nguồn nhân lực và quy trình tuyển dụng thực tế:

  • Lịch sử và quy mô: Doanh nghiệp được cấp phép ngày 26/03/2015, chính thức hoạt động từ 01/10/2015 dưới hình thức Công ty TNHH hai thành viên trở lên, người đại diện pháp luật là ông Ji Hak Kweon. Sản phẩm chính là đồ dùng nhà bếp bằng inox (inox 201, 304, 410, 430) như dao, muỗng, nĩa. Quy mô sản xuất mở rộng từ 1 dây chuyền ban đầu lên 3 dây chuyền (DC1, DC2, DC3); năm 2018 tiếp tục triển khai dây chuyền 4 và 5, nâng công suất xuất khẩu từ 10 container/tháng lên 30 container/tháng.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:
    • Năm 2018 so với 2017: Doanh thu giảm 32,409 tỷ đồng, chi phí tài chính giảm 3,626 tỷ đồng, lợi nhuận sụt giảm do tác động của sự kiện Brexit tại Anh (thị trường xuất khẩu chủ lực), chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, rào cản ngôn ngữ khi mở rộng sang Tây Á và tình trạng thiếu hụt lao động phục vụ sản xuất.
    • Năm 2019 so với 2018: Doanh thu tăng 44,101 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 103,89%), chi phí tài chính tăng 3,827 tỷ đồng (15,01%), lợi nhuận trước thuế tăng 5,311 tỷ đồng (10,66%), lợi nhuận sau thuế tăng 10,05% nhờ kinh tế Anh hồi phục, khai thác hiệu quả thị trường Tây Á và phát triển tiêu thụ nội địa.
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng/giảm 2018/2017 Tỷ lệ tăng 2019/2018 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV Đầy đủ theo BCTN Giảm 32,409 tỷ đồng Tăng 44,101 tỷ đồng Giảm 103,89%
Chi phí tài chính Đầy đủ theo BCTN Giảm 3,626 tỷ đồng Tăng 3,827 tỷ đồng Giảm 15,01%
Tổng lợi nhuận trước thuế Đầy đủ theo BCTN Giảm Tăng 5,311 tỷ đồng Giảm 10,66%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Đầy đủ theo BCTN Giảm Tăng Giảm 10,05%
  • Cơ cấu lao động tính đến ngày 31/05/2019: Tổng số nhân sự là 776 người, trong đó nam chiếm 428 người (55,15%), nữ chiếm 348 người (44,85%). Phân bố theo trình độ chuyên môn:
    • Trên Đại học: 11 người (1,42%)
    • Đại học: 50 người (6,44%)
    • Cao đẳng: 10 người (1,29%)
    • Lao động phổ thông: 704 người (90,72%)
STT Khối / Phòng ban Nam (người) Nữ (người) Tổng số Trên ĐH Đại học Cao đẳng LĐ phổ thông
1 Ban Giám đốc 2 0 2 2 0 0 0
2 Tổ chức – Hành chính 14 7 21 5 16 0 0
3 Kinh doanh 7 6 13 2 11 0 0
4 Tài chính – Kế toán 3 5 8 1 7 0 0
5 Kiểm tra chất lượng 9 2 11 1 10 0 0
6 Nhà máy (Quản lý/Kỹ thuật) 17 0 17 0 0 7 10
7 Lao động phổ thông 376 328 704 0 0 0 704
Tổng cộng 428 348 776 11 50 10 704
  • Thực trạng quy trình tuyển dụng: Quy trình tuyển dụng nhân sự tại công ty gồm 9 bước thực hiện tuần tự:
    1. Xác định nhu cầu nhân sự (Phòng ban chuyên môn phối hợp Phòng Nhân sự).
    2. Lập kế hoạch tuyển dụng (Trưởng phòng Nhân sự và chuyên viên tuyển dụng).
    3. Tìm nguồn ứng viên (Chuyên viên tuyển dụng).
    4. Kiểm tra, sàng lọc hồ sơ (Chuyên viên tuyển dụng).
    5. Phỏng vấn ứng viên (Phòng Nhân sự kết hợp đơn vị chuyên môn).
    6. Thông báo kết quả phỏng vấn (Phòng Nhân sự).
    7. Tiếp nhận thử việc và đánh giá sau thử việc (Đơn vị sử dụng lao động và Trưởng phòng Nhân sự).
    8. Ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp tác (Phòng Nhân sự).
    9. Lưu trữ hồ sơ nhân sự (Phòng Nhân sự).

Đánh giá chung: Công ty có lực lượng lao động trẻ (18 - 30 tuổi), năng động, nhiệt huyết; tuy nhiên tỷ lệ lao động phổ thông chiếm quá cao (90,72%), lao động qua đào tạo chuyên môn thấp, mức độ biến động nhân sự lớn, tình trạng nhảy việc thường xuyên xảy ra do thiếu các chính sách giữ chân và chưa có khu nội trú/ký túc xá cho công nhân.

Chương 3: Các giải pháp - kiến nghị hoàn thiện công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Sung Gwang Vina

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác xác định và dự báo nhu cầu tuyển dụng theo tiến độ sản xuất.
    • Chuẩn hóa và cải tiến quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng các vòng phỏng vấn.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng đánh giá của cán bộ làm công tác tuyển dụng.
    • Thực hiện các chính sách tạo động lực cho nhân viên, cải thiện chế độ đãi ngộ.
    • Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả sau từng đợt tuyển dụng (tỷ lệ đáp ứng, tỷ lệ giữ chân, chi phí tuyển dụng).
    • Đa dạng hóa nguồn tuyển mộ (kết hợp các kênh trực tuyến, sàn giao dịch việc làm, liên kết cơ sở đào tạo nghề).
    • Triển khai chính sách "Marketing nhân sự" nhằm gia tăng uy tín tuyển dụng của công ty đối với ứng viên chất lượng cao.
  • Nhóm kiến nghị thực thi:
    • Đối với Ban lãnh đạo cao cấp: Phê duyệt ngân sách tuyển dụng hợp lý, quan tâm chính sách phúc lợi và đầu tư cơ sở vật chất hỗ trợ người lao động.
    • Đối với Phòng Tổ chức - Hành chính: Tối ưu hóa khâu lọc hồ sơ, theo dõi sát sao thời gian thử việc và lập kế hoạch nhân sự chủ động.
    • Đối với Hội đồng tuyển dụng và các phòng ban liên quan: Tăng cường phối hợp chuyên môn, cung cấp bản mô tả công việc rõ ràng để đánh giá chính xác năng lực ứng viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh nhân sự của Công ty TNHH Sung Gwang Vina với tổng quy mô 776 lao động, chỉ ra sự mất cân đối lớn giữa tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề (90,72%) và lao động có trình độ chuyên môn cao đẳng, đại học trở lên.
  • Phân tích mối liên hệ giữa các biến động kinh tế vĩ mô quốc tế (Brexit, thương chiến Mỹ - Trung) với sự sụt giảm kết quả kinh doanh năm 2018 và sự hồi phục mạnh mẽ trong năm 2019 (doanh thu tăng 103,89%), từ đó nêu bật vai trò của việc ổn định nguồn nhân lực phục vụ công suất 30 container/tháng.
  • Mô tả chi tiết lưu đồ quy trình tuyển dụng 9 bước của doanh nghiệp, làm rõ trách nhiệm cụ thể của từng bộ phận từ khâu phát sinh nhu cầu đến lưu trữ hồ sơ nhân sự.

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác nhân sự tại doanh nghiệp như tình trạng thiếu hụt lao động cục bộ, tỷ lệ biến động nhân sự trẻ cao và sự thiếu vắng các công cụ đánh giá hiệu quả tuyển dụng sau tuyển dụng.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế, kết hợp giữa việc chuẩn hóa kỹ thuật tuyển dụng và ứng dụng khái niệm Marketing nhân sự để thu hút ứng viên trong bối cảnh cạnh tranh lao động công nghiệp tại Bình Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu tài chính và nhân sự của đề tài chủ yếu tập trung phân tích giai đoạn 2017 - 2019; các số liệu khảo sát chi tiết về tỷ lệ sàng lọc hồ sơ và chi phí tuyển dụng qua các năm chưa được thể hiện đầy đủ trong phần nội dung mở đầu do giới hạn dữ liệu thu thập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp tuyển dụng trong giai đoạn 2020 - 2022; mở rộng nghiên cứu sang các mảng đào tạo, đánh giá hiệu quả làm việc (KPIs) và xây dựng chính sách đãi ngộ toàn diện để giảm thiểu tỷ lệ luân chuyển lao động tại công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực trong việc tìm hiểu phương pháp thực hiện báo cáo tốt nghiệp, cách thức phân tích cơ cấu lao động và thiết kế lưu đồ quy trình tuyển dụng trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công xuất khẩu có quy mô lao động phổ thông lớn tại khu vực Bình Dương và các tỉnh lân cận, nhằm tham khảo mô hình tuyển dụng 9 bước và các giải pháp đa dạng hóa nguồn ứng viên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Sung Gwang Vina hoạt động trong lĩnh vực gì và đặt trụ sở ở đâu? Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công đồ dùng nhà bếp bằng inox (inox 201, 304, 410, 430) xuất khẩu sang Anh, Mỹ, Tây Á và bán nội địa; trụ sở tại Lô A17 đường số 1, Cụm công nghiệp Uyên Hưng, Phường Uyên Hưng, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.

  2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của nhân sự công ty tính đến tháng 05/2019 như thế nào? Trong tổng số 776 nhân sự, có 11 người đạt trình độ Trên Đại học (1,42%), 50 người trình độ Đại học (6,44%), 10 người trình độ Cao đẳng (1,29%) và 704 người là lao động phổ thông (chiếm 90,72%).

  3. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh năm 2018 của công ty sụt giảm là gì? Do ảnh hưởng từ sự kiện Brexit làm giảm sức mua tại thị trường Anh, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, khó khăn về rào cản ngôn ngữ khi mở rộng sang Tây Á và tình trạng thiếu hụt nhân sự đáp ứng tiến độ sản xuất.

  4. Quy trình tuyển dụng nhân viên tại công ty bao gồm bao nhiêu bước? Quy trình gồm 9 bước: (1) Nhu cầu nhân sự; (2) Lập kế hoạch tuyển dụng; (3) Tìm nguồn ứng viên; (4) Kiểm tra sàng lọc hồ sơ; (5) Phỏng vấn ứng viên; (6) Thông báo kết quả phỏng vấn; (7) Thử việc và đánh giá sau thử việc; (8) Ký hợp đồng lao động/chấm dứt hợp tác; (9) Lưu hồ sơ nhân sự.

  5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác tuyển dụng? Bao gồm: Hoàn thiện dự báo nhu cầu tuyển dụng, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, nâng cao năng lực cán bộ tuyển dụng, tạo động lực nhân viên, xây dựng hệ thống đánh giá sau tuyển dụng, đa dạng hóa nguồn tuyển và áp dụng Marketing nhân sự.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Dương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tuyển dụng và phân tích chi tiết thực trạng quản trị nhân lực tại Công ty TNHH Sung Gwang Vina giai đoạn 2017 - 2019. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm cơ cấu lao động với tỷ trọng lớn là lao động phổ thông trẻ, đồng thời chỉ ra những khó khăn trong việc duy trì ổn định nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu mở rộng sản xuất. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn, đóng vai trò định hướng quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân sự trong giai đoạn 2020 - 2022.