Chương 1: Tổng quan về bi đổi khí hậu và Khu đô thị Thương mại và Du lịch Văn Giang (Ecopark) Chương 2: Xác định nhu cầu tiêu và đánh giá khả năng thoát nước mưa của khu đô thị Eeopark có xét đến biến đổi khí hậu “Chương 3: Đề xuất và lựa chọn giải pháp tiêu thoát nước mưa cho khu đổ thị Eeopark Phin kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo, Phần phụ lục CHUONG 1: TONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HẬU VA VE KHU DO THỊ THUONG MẠI VÀ DU LICH VAN GIANG (ECOPARK) 1. Biến đổi khí hậ ở Việt nam Việt Nam là một rong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng né của tình trạng biển đổi khí hậu toàn cầu. Thời gian gin diy, BDKH đã và đang có những ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam. Đặc biệt là hiện tượng hạn hán, xâm ngập mặn tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long vừa qua dang ảnh hưởng nghiêm trọng tới a kinh tế phụ thuộc nhiễu vào sản x i nông nghiệp của nước ta, Là một trong những nước chịu tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, Việt Nam coi ứng phó với biển đổi khí hậu là vấn đỀ có ý nghĩa sống còn.
Vì vậy, thực hiện chỉ đạo của Chính phi, Bộ Tải Nguyên và Mỗi trường giao Viện Khoa học Khí tượng “Thủy văn và Môi trường chủ i, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và các đơn vị quản lý nhà nước, xây dựng kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng chỉ tiết cho. Việt Nam Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bổ lần đầu vào năm 2009 trên cơ sở tổng hợp các nghiên cửu rong và ngoài nước để kip thời phục vụ các Bộ, ngành và các địa phương trong đánh giá tác động cin biến đổi khí hậu dén các ngành, lnh vue và khu vực, đồng thời là cơ sở để phục vụ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch. kế hoạch phát triển kinh tế + xã hội giai đoạn 2010-2015. Mức độ chỉ tiết của các kịch bản mới chỉ giới hạn cho 7 vùng khí hậu và đãi ven biển Việt Nam, Năm 2011, Chiến lược quốc gia về biển đổi khí hậu được ban hành, xác định các mục, tiêu wu tiền cho từng giai đoạn, theo đó Bộ Tài nguyên và Mỗi trường đã cập nhật kịch bn biến đổi khí hậu và nước biển dâng dựa trên các nguồn dữ liệu, các điều kiện khí hậu cụ thể của Việt Nam và các sin phẩm của các mô hình khí hậu tại thời điểm đó.
Kịch bản khí hậu lần nảy được xây dựng chỉ tiết đến cấp tỉnh, kịch bản nước biển dng được chỉ tiết cho các khu vực ven biển Việt Nam theo từng thập kỷ của thé kỷ 211 Kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016 được cập nhật theo lộ trình đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về biển đổi khí h him sung cấp những thông tin mới nhất về diễn biễn, xu thể biển đổi của khí hậu và nước 5 bin dang trong tồi gian qua và kịch bản bi dâng rong thể kỹ 21 ở Việt Nam 1. Kịch bin biển đối khí hậu năm 2016 Việt Nam được đánh giá là một tong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến. Trong những năm qua, dưới tác động của bi đổi khí hậu, tan suất và cường độ các thiên tai ngày cảng gia ting, gây nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, cơ sở hạ ng, vẻ kinh t, văn hoá, xã hội. ác động xắuđến mồi trường.
Tác động của biển đổi khí hậu đối với nước ta là rt nghiêm trọng, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phat triển bin vũng của đất nước. Việt Nam đã rt nỗ lục ứng phó với biến đổi khí hậu, thể hiện qua các chính sách va các chương trình quốc gia “Thực hiện chỉ đạo của Chính phủvề việc cập nhật và chỉ tiết hóa kịch bản bi đổi khí hậu vả nước biển ding cho Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trưởng giao Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ tì, phối hợp với cúc cơ quan nghiền cứu trong và ngoài nước, xây đựng và cập nhật kịch ban biến đổ khí hậu chỉ it cho Việt Nam. Kịch bản biến đổi khí hậu chỉ + năm 2016 được xây dựng dựa trên cơ sở các số liệu khí tượng thủy van và mực nước biển của Việt Nam cập nhật đến năm 2014; số liệu địa hình được cập nhật đến tháng 3 năm 2016; phương pháp mới nhất trong Báo cáo đánh giá khí hậu lần thứ 5 của Ban liên chính phủ vẻ bi đổi khí hậu; các mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khí hậu khu vực độ phân giải cao; theo phương pháp chỉ tiết hóa động lực kết hợp hiệu chỉnh thống kê sản phẩm mô hình. Các kịch bản bin đổi khí hậu và nước biển dâng có mức độ chỉ tiết đến dom vi hành chính cắp tinh và các đảo, quần đảo của Việt Nam.
Bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng có mức độ chỉ tết đến cắp huyện và đến cấp xã đối với các khu vục có bản đổ địa hình tỷ lệ lớn. Kịch bản về một số đặc trưng cực trị khí hậu được cung cắp để phục. vụ công tác quy hoạch Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biển đổi khí hậu nước biển đâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2014. Thời kỳ 1986-2005 được chọn là thời kj cơ sở để sơ sánh sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng 1.
Sự thay đổi của nhĩ 4g Nhiệt độ có xu thé tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập ky sắn diy, Trung bình cả nước, nhiệt độtrun bình năm thời kỳ 1958-2014 tang khoảng 0ø riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42°C. Tốc độ tăng trung. ình mỗi thập kỹ khoảng 01C, thắp hơn giá tí trong bình tàn cầu (0. Nhiệt độ tại các tram ven biển và hải đảo có xu thé tăng it hon so với các tram ở sâu.
trong đất liền. Có sự khác nhau về mức tăng nhiệt độ giữa các vùng và các mùa trong năm. Nhiệt độ tăng cao nhất vào mùa đông, thấp nhất vào mùa xuân.Trong 7 vùng khí hậu, khu vực Tây Nguyên có mức tăng nhiệt độ lớn nhất, khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng thấp nhất “Nhiệt độ trung bình năm: ~ Theo kịch bản RCP4.5, vào đầu thé kỷ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có mức tang phổ biển từ 0,6+-0,8°C. Vào giữa thé kỷ, mức tăng từ.
Trong đó, khu vực Bắc Bộ (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ) có mức tăng từ 16-1,7°C: khu vực Bắc Trung Bộ tử 1,5+1,6°C; khu vực phía Nam (Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ) từ 1,3+1,4°C. Đến cuối thé kỷ, ở phía Bắc nhiệt độ tăng chủ yếu từ 1,922,4°C và ở phía Nam từ 1,7+1,9%C - Theo kịch bản RCPS.5, vào đầu thé kỹ, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc có mức tăng phổ biển từ 08:1. Vào giữa thé kỹ, mức ting phổ biến từ 1,822,3°C. “Trong đó, khu we phí Bắc tăng pho bí từ 2,022,3°C và ở phía Nam từ 1,8+1,9°C.
‘én cối thể ky, nhiệt độ ở phía Bắc tng từ 3.3+4,0°C và ở phía Nam từ 3,0+3,5°C, Mức tăng nhiệt độ trung bình năm của các giai đoạn đầu, giữa và cudi thé kỷ so với thời kỹ cơ sở cho một số tỉnh Đông bắc bộ, thình phố được inh bay ở Bảng đưới day. Biến đôi của nhiệt độ trung bình năm (°C) sơ với thời kỳ cơ sở (Girone no sn ling nt nh tg cn dh 1 v8 cn 90) nimnmam jh bin RCPS Kishin RPA 2016308 2ME306E| zon | aoneans | 2oaeanes | 200-2009 [Rk Nne — J17030Ì20245)220635|100515.0204330350A59| 2 | Quing Ninh joTOARLO|LS Gz] 210530 [opOeI POUSAM| Sea) 3) Hai Phòng Jor oat.nfis 10-22] 200529 | 09006140 200428) 352846) + Mii Deone j0703:10120239|52063|100619/220432050539) 3 [img vin j0703nnh20233|230639|190619820239380356) © màng 1722. 172935) 240,634) | 11 (0616) |32014234)|139095560| + am — j0703nnh30239|230632|i90515lãin5a970353 9 [Sambinh j9704iDh30235/220540|0950612200.3, Sự thay đối của lượng mur Trong thời kỳ 1958-2014, lượng mưa năm tinh trung bình cả nước cổ xu thé tăng nhẹ. rong đó, ting nhiễu nhất vào các thing mùa đông và mia xuân; giảm vào các thing mùa thu.
Nhìn chung, lượng mưa năm ở các khu vực phía. có xu thể giảm (từ 5,8% + 12,5%4/57 năm); các khu vực pl Nam có xu tăng (từ 69% + 1989/57 năm) Khu vực Nam Trung Bộ có mức ting lớn nhất (19,896/57 năm); khu vực đồng bằng Bắc Bộ có mức giảm lớn nhất (12.59/37 năm) Đối với các khu vực phía Bắc, lượng mưa chủ yếu giảm rõ nhất vào các tháng mùa thu và tăng nhẹ vào các thing mùa xuân. Đối với các khu vực phía Nam, lượng mưa các mùa ở các vùng khí hậu đều có xu th tăng: tăng nhiễu nhất vào các thing mùa đông (từ 35,3% = 80,5%/57 năm) và mùa xuân (từ 9,2% + 37,6%4/57 năm). Thay đổi lượng mưa (%6) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vũng kHí hậu Khu we Xuân Hè Tho Ding | Năm Tây Bắc 195 94 401 ary 38 Đông Bắc 36 Ta 416 107 ca Đồng bằng Bắc Bộ | 1.0 141 307 29 “2s ắc Trung Bộ 268 10 207 nà on Nam Trung Bộ 316 06 mg 658 mg “Tây Nguyên 1S 43 109 353 86 Nam Bội 92 44 4 s05 69 ® Tượng mica năm “heo kịch bin RCP4.5, vào đầu thé kỹ, lượng mưa năm có xu thể tăng ở hầu hết cả nước, phố bign từ 5+10%.
Vào giữa thé ký, mức tăng phổ biến từ 5: 15%. Một số tỉnh ven biển Ding bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ cỏ thể tăng rên 20%. "Đến cuỗi thể kỷ, mức biến đổi lượng mưa năm có phân bổ tương tự như giữa th kỷ, tuy nhiên vùng có mức tăng trên 20% mở rộng hơn. Theo kịch bản RCP8.5, vào đầu thé kỳ, lượng mưa năm có xu thé tăng ở bầu hết cả nước, phổ biển từ 310%, Vào giữa thể kỷ, xu thé tăng tương tự như kịch bản RCPS.
Đảng chỗ ý là vào cuối thể ký mức tăng nhiều nhất có thể rên 20% ở hầu hết điện tích Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần diện tích Nam Bộ và Tây Nguyễn Số liệu trên Bảng 1.318 mức biển đối lượng mưa (%) năm của các giai đoạn du, giữa và cuối thể ky so với thời kỳ 1986.2005 cho một số tính thành phố Bảng 1. Biển đổi của lượng mưa năm (%4) so với thời kỳ cơ vở.