Khóa luận tốt nghiệp kinh doanh quốc tế thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản việt nam sang trung quốc bằng vận tải đường sắt

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kinh doanh quốc tế thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản việt nam sang, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc bằng vận tải đường sắt

Xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Trung Quốc đã trở thành một trong những hoạt động thương mại quan trọng, với kim ngạch liên tục tăng trong giai đoạn 2022-2024. Tuy nhiên, vận tải đường sắt vẫn chưa được khai thác tối ưu so với tiềm năng thực tế. Hiện nay, phần lớn nông sản Việt Nam được vận chuyển qua đường bộ, dẫn đến chi phí logistics cao và thời gian giao hàng kéo dài. Cơ sở hạ tầng đường sắt ở các cửa khẩu biên giới vẫn còn nhiều hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng loạt của các doanh nghiệp xuất khẩu. Để phát triển bền vững, cần thiết phải cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cấp kỹ thuật trong lĩnh vực này.

1.1. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chính

Nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu bao gồm rau quả, gạo và các sản phẩm nông nghiệp khác. Rau quả chiếm tỷ lệ lớn nhất với các mặt hàng như thanh long, vải thiều, dưa hấu. Gạo Việt nổi tiếng về chất lượng và cạnh tranh giá. Ngoài ra, các sản phẩm nông sản khác như cà phê, cao su cũng có mặt trên thị trường Trung Quốc. Sự đa dạng này tạo cơ hội lớn cho vận tải đường sắt phát triển.

1.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng vận tải

Hệ thống đường ray từ Việt Nam đến Trung Quốc còn hạn chế về công suất và tần suất chuyến tàu. Toa tàu và đầu máy không được cập nhật và bảo trì đầy đủ, ảnh hưởng đến độ an toàn và hiệu quả vận chuyển. Các ga biên giới như Lào Cai chưa được trang bị đệm tại kho lạnh và tiện ích hiện đại. Đây là những trở ngại lớn cần được khắc phục để phát triển ngành vận tải đường sắt.

II. Cơ hội và thách thức trong phát triển vận tải đường sắt nông sản

Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong xuất khẩu nông sản bằng đường sắt. Mặt tích cực, thị trường Trung Quốc với dân số lớn đang có nhu cầu cao đối với nông sản chất lượng từ Việt Nam. Các hiệp định thương mại như RCEP tạo điều kiện thuận lợi cho logistics và giảm rào cản tariff. Tuy nhiên, thách thức lớn là cơ sở hạ tầng đường sắt Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, chi phí cạnh tranh chưa tối ưu so với đường bộ, và cần có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ với các bộ ngành liên quan.

2.1. Những cơ hội phát triển nổi bật

Nhu cầu thị trường Trung Quốc ngày càng cao với dân số đông đúc và tầng lớp trung lưu phát triển. Vận tải đường sắt tiết kiệm chi phí 30-40% so với vận tải đường bộ, có thể vận chuyển lượng hàng lớn một lần. Môi trường được cải thiện do giảm khí thải carbon. Hiệp định RCEP mở rộng thị trường và giảm chi phí logistics toàn khu vực.

2.2. Những thách thức cần vượt qua

Hạ tầng đường sắt tại Việt Nam còn lạc hậu so với các nước khu vực. Tần suất chuyến tàu không đảm bảo yêu cầu về thời gian giao hàng nhanh chóng. Dịch vụ logistics liên vận chưa được hệ thống hóa tốt. Tiêu chuẩn kỹ thuật khác nhau giữa hệ thống đường sắt Việt Nam và Trung Quốc gây khó khăn trong vận hành.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản bằng vận tải đường sắt

Để thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc bằng đường sắt, cần thực hiện một số giải pháp toàn diện bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng, cải thiện dịch vụ logistics, và tăng cường hợp tác quốc tế. Nâng cấp hệ thống đường ray giữa Việt Nam và Trung Quốc sẽ tăng tần suất và tốc độ vận chuyển. Đầu tư toa tàu chuyên dụng cho nông sản đảm bảo chất lượng bảo quản. Hiện đại hóa ga biên giới với kho lạnh, tiện ích xử lý hàng hóa là cấp thiết. Đồng thời, cần hợp tác với Trung Quốc để thống nhất tiêu chuẩn kỹ thuật và tạo thuận lợi cho thương mại.

3.1. Nâng cấp cơ sở hạ tầng vận tải đường sắt

Đầu tư nâng cấp đường ray từ Hà Nội đến Lào Cai với độ bền cao hơn, tốc độ tối đa tăng lên 120 km/h. Cập nhật hệ thống đầu máy với công suất kéo lớn hơn, tiêu thụ nhiên liệu hiệu quả. Xây dựng kho lạnh tại các ga trung chuyển quan trọng để bảo quản nông sản tươi. Lắp đặt hệ thống tracking theo dõi vị trí hàng hóa thời gian thực, tăng độ tin cậy dịch vụ.

3.2. Cải thiện dịch vụ logistics và quản lý hành chính

Tạo bộ quy trình rõ ràng, minh bạch cho việc thủ tục hải quan và kiểm dịch tại biên giới. Đơn giản hóa tài liệu vận chuyển để giảm thời gian thủ tục. Đào tạo nhân lực chuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải đường sắt nông sản. Kết nối các doanh nghiệp vận tải để tạo hiệu ứng quy mô, giảm chi phí.

IV. Kiến nghị chính sách cho phát triển bền vững ngành vận tải đường sắt nông sản

Để xuất khẩu nông sản bằng đường sắt phát triển bền vững, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Chính phủ và các Bộ ngành. Cần xây dựng chiến lược phát triển vận tải đường sắt quốc gia với mục tiêu rõ ràng và lộ trình thực hiện. Hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vận tải đầu tư hiện đại hóa kỹ thuật. Khuyến khích hợp tác công-tư trong quản lý và vận hành các ga biên giới. Ký kết thỏa thuận với Trung Quốc về tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cước vận tải cạnh tranh. Ngoài ra, cần xúc tiến thương mại để tăng lượng nông sản xuất khẩu qua đường sắt.

4.1. Kiến nghị với Chính phủ Việt Nam

Phê duyệt dự án đầu tư cải thiện tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai với quy mô lớn và nguồn vốn ổn định. Ban hành các chính sách ưu đãi thuế suất, thuế nhập khẩu cho các toa tàu chuyên dụng vận chuyển nông sản. Tạo quỹ tín dụng với lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp vận tải nâng cấp kỹ thuật. Xây dựng quy hoạch phát triển logistics dựa trên vận tải đường sắt đến năm 2030.

4.2. Kiến nghị với các Bộ ban ngành liên quan

Bộ Giao thông Vận tải cần soạn thảo tiêu chuẩn kỹ thuật mới cho vận tải nông sản đường sắt. Bộ Nông nghiệp phối hợp liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất và vận tải. Bộ Công Thương tổ chức xúc tiến, quảng bá sản phẩm trên tuyến đường sắt mới. Bộ Tài chính hỗ trợ cơ chế thanh toán liên thương mại hợp lý.

10/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I đến XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sản phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hoà hoá mã số thuế) (VCCI). Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như (VCCI): - Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi… (VCCI); - Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt… (VCCI); - Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô… (VCCI). 8 Tất cả các sản phẩm còn lại trong Hệ thống thuế mã HS được xem là sản phẩm phi nông nghiệp (còn được gọi là sản phẩm công nghiệp) (VCCI). Quy định tại Việt Nam Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP, nông sản được hiểu là sản phẩm thuộc các ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và diêm nghiệp (ngành sản xuất muối) (Thư viện Pháp luật, 2022).

Cụ thể: - Nông sản ngành nông nghiệp: lúa gạo, ngô, khoai, sắn, cà phê, hồ tiêu, thịt lợn, thịt và trứng gia cầm,… (Thư viện Pháp luật, 2022) - Nông sản ngành lâm nghiệp: gỗ khai thác, củi, tre, nhựa thông, trám, đước,. (Thư viện Pháp luật, 2022) - Nông sản ngành thủy sản: tôm, cá, cá biển, ruốc, hàu, trai, tép,. - Nông sản ngành diêm nghiệp: sản xuất muối (Thư viện Pháp luật, 2022). Từ các quan điểm trên, có thể đưa ra kết luận “ Nông sản là sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm thành phẩm hoặc bán thành phẩm thu được từ cây trồng, vật nuôi hoặc sự phát triển của cây trồng, vật nuôi”.

Đặc điểm của hàng nông sản Thứ nhất, nông sản là những sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên từ mùa vụ cho đến biến đổi khí hậu. Sự sinh trưởng và phát triển của các loại nông sản không chỉ chịu ảnh hưởng bởi ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm mà còn phụ thuộc vào chất lượng đất và lượng mưa hàng năm. Khi điều kiện tự nhiên thuận lợi, tạo điều kiện cho các loại cây trồng phát triển mạnh mẽ, cho ra năng suất cao, chất lượng về sản phẩm được cải thiện. Còn trong điều kiện tự nhiên cực đoan như hạn hán, bão lũ hoặc sự thay đổi đột ngột của thời tiết, khí hậu có thể dẫn đến những tổn thất nghiêm trọng về sản lượng và chất lượng của các loại nông sản.

Thứ hai, nông sản là sản phẩm mang tính khu vực. Đặc tính này của nông sản được tạo bởi sự khác biệt rõ rệt về văn hóa canh tác, điều kiện tự nhiên và cơ cấu lao động giữa các vùng miền. Hoạt động sản xuất nông nghiệp thường diễn ra trên diện tích rộng lớn, chủ yếu tại các khu vực nông thôn, vùng núi và vùng ven, nơi mà địa hình, khí hậu, và hệ sinh thái tự nhiên có sự đa dạng vượt trội. Mỗi khu vực đều có sự khác nhau về các yếu tố như loại đất, nguồn nước, nhiệt độ, độ ẩm cùng với những truyền thống canh tác được hình 9 thành qua nhiều thế hệ, tạo nên những đặc tính độc đáo cho sản phẩm nông nghiệp.

Do đó, nông sản tại mỗi vùng, mỗi khu vực khác nhau sẽ có những đặc tính khác nhau theo từng khu vực riêng. Thứ ba, tính thời vụ là đặc điểm cơ bản của nông sản. Sự sinh trưởng, phát triển của nông sản chịu ảnh hưởng bởi chu kỳ tự nhiên và điều kiện khí hậu tại từng thời điểm trong năm. Tại mỗi thời điểm khác nhau trong năm sẽ có những đặc điểm về điều kiện tự nhiên khác nhau phù hợp hoặc không phù hợp với từng loại nông sản, do đó vào những thời điểm điều kiện tự nhiên thuận lợi hay còn gọi là đúng mùa sẽ cho ra nhiều loại nông sản, đa dạng về chủng loại, chất lượng tốt.

Và ngược lại, vào những thời điểm điều kiện tự nhiên bất thường hay còn gọi là trái mùa sẽ cho ra chất lượng nông sản giảm sút, không đồng đều, sản lượng bị khan hiếm. Thứ tư, nông sản là những mặt hàng tươi sống. Vì có tính sinh học nên sau khi thu hoạch quá trình trao đổi chất của nông sản vẫn diễn ra, do đó nông sản dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh như đất, nước, thời tiết,…từ đó làm tăng quá trình oxi hóa và sự phát triển của các loại sinh vật gây hư hỏng cho nông sản. Do vậy, nông sản rất khó để bảo quản được trong thời gian dài.

Thứ năm, chất lượng của nông sản ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Bởi lẽ, nông sản là sản phẩm thiết yếu và không thể thiếu trong mỗi bữa ăn của người tiêu dùng, nông sản phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn sức khỏe. Do đó, mỗi quốc gia, địa phương đều có quy định riêng nhằm kiểm soát chất lượng nông sản nhằm đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng. Tóm lại, nông sản là những mặt hàng không chỉ có những đặc điểm vừa giống nhau mà còn thể hiện sự đa dạng riêng biệt theo từng quốc gia và địa phương, trở thành nền tảng phát triển kinh tế quan trọng tại mỗi quốc gia, mỗi địa phương đó.

Do đó, mỗi quốc gia, khu vực cần phát triển các thế mạnh về nông sản tại khu vực của mình nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh với các quốc gia và địa phương khác. Khái niệm xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu nông sản Theo Smith, sự phân công lao động trong xã hội giúp thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa sản xuất từ đó tạo điều kiện để sản xuất ra một lượng hàng hóa lớn. Điều này, giúp đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước và tạo cơ hội để xuất khẩu lượng hàng hóa 10 dư thừa ra thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, theo học thuyết lợi thế so sánh của Ricardo cũng khẳng định rằng, khi một quốc gia tập trung sản xuất vào sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh và đem trao đổi với các quốc gia khác thì cả hai quốc gia đều có thể thu được những lợi ích về kinh tế.

Như vậy, trong bối cảnh sự phân công hóa lao động ngày càng cao thì sẽ xuất hiện ngày càng nhiều hoạt động xuất khẩu hàng hóa, qua đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia. Như vậy, xuất khẩu có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau như: Theo Luật Thương mại 2005 tại Việt Nam: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật” (Thư viện Pháp luật, 2025). Hay theo Investopedia, xuất khẩu là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất tại một quốc gia và bán cho người mua ở quốc gia khác. Từ các quan điểm trên, có thể hiểu “Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hoặc đưa hàng hóa ra khỏi một quốc gia và đến một các quốc gia khác hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ của quốc gia đó theo quy định của pháp luật, qua đó tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh độc đáo trong phân công lao động toàn cầu nhằm tạo ra giá trị và lợi ích kinh tế bền vững cho đất nước.” Và cũng từ các quan điểm trên, có thể hiểu về hoạt động xuất khẩu nông sản như sau: “Xuất khẩu nông sản là quá trình trao đổi hay đưa các sản phẩm nông nghiệp từ một quốc gia và đến các quốc gia khác hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ quốc gia đó theo quy định của pháp luật thông qua các giao dịch mua bán trên thị trường quốc tế.

Hoạt động này tận dụng các thế mạnh sẵn có của quốc gia trong bối cảnh phân công lao động toàn cầu, nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh và mang lại lợi ích kinh tế cho quốc gia đó. Các hình thức xuất khẩu nông sản Có rất nhiều các hình thức xuất khẩu nông sản có thể kể đến như sau: Hoạt động xuất khẩu nông sản trực tiếp Là hình thức mà người bán và người mua sẽ trao đổi trực tiếp với nhau mà không thông qua trung gian. Điều này có nghĩa là người mua và người bán sẽ tự quan hệ với nhau để thỏa thuận về hợp đồng, giá cả và các điều kiện giao dịch khác. 11 Ưu điểm: Hình thức này giúp doanh nghiệp mang lại lợi nhuận cao hơn, có thể tiết kiệm được chi phí trung gian, làm tăng cường mối quan hệ với khách hàng, dễ dàng nắm bắt thông tin thị trường và chủ động trong việc điều chỉnh chiến lược.

Nhược điểm: Đòi hỏi người bán cần phải có kiến thức về thị trường quốc tế, dễ gặp phải các rủi ro như rủi ro pháp lý, rủi ro vận chuyển,… Hoạt động xuất khẩu nông sản qua trung gian Là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện thông qua sự hỗ trợ của một bên trung gian thứ ba. Đây là người sẽ nhận thù lao dưới dạng hoa hồng từ giao dịch. Các trung gian phổ biến thường là đại lý hoặc môi giới, những người này đóng vai trò kết nối giữa người mua và người bán, giúp cho việc trao đổi hàng hóa diễn ra một cách thuận lợi. Ưu điểm: Hình thức này giúp người mua và người bán tận dụng được các kinh nghiệm sẵn có của các bên trung gian, giúp tiếp cận thị trường nhanh chóng, giảm được các rủi ro về pháp lý, vận chuyển,… Nhược điểm: Ngoài các ưu điểm trên thì hình thức này còn tồn đọng một số nhược điểm như lợi nhuận sẽ bị giảm do phải chia sẻ lợi nhuận cho bên thứ ba, bị phụ thuộc vào bên trung gian.

Hoạt động xuất khẩu nông sản tái xuất khẩu Hoạt động tái xuất khẩu là quá trình mà các quốc gia nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia khác nhưng chưa trải qua quá trình chế biến, sau đó được xuất khẩu lại sang các thị trường khác. Hình thức này giúp tận dụng được sự chênh lệch về giá cả qua việc mua hàng hóa ở một quốc gia khác với giá thấp sau đó bán sang một quốc gia khác với giá cao hơn, nhờ đó thu lại nguồn vốn lớn hơn mức vốn ban đầu bỏ ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ