Chuyên đề thực tập tốt nghiệp giải pháp thúc đẩy đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán tại việt nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích giải pháp thúc đẩy đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp hiểu rõ cơ hội và thách thức.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Tài chính quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2018

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái quát về đầu tư nước ngoài

1.2. Đầu tư trực tiếp

1.3. Đầu tư gián tiếp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Khung pháp lý điều chỉnh sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào TTCK

2.2. Quy định tham gia đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào các doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch trên TTCK

2.3. Về tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán

2.4. Thực trạng đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam

2.5. Phân tích tác động của nhà đầu tư nước ngoài đối với thị trường chứng khoán Việt Nam

2.6. Đánh giá hoạt động của đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.7. Nguyên nhân của hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TTCK VIỆT NAM

3.1. Khả năng hội nhập của TTCK Việt Nam

3.2. Dự báo sự phát triển của TTCK Việt Nam và xu thế của nhà đầu tư nước ngoài

3.3. Mục tiêu phát triển chứng khoán đến năm 2020

3.4. Hoàn thiện thể chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào TTCK

3.5. Hoàn thiện khung pháp lý và đẩy mạnh thực thi luật chứng khoán

3.6. Tăng cung hàng hóa về mặt số lượng và chất lượng

3.7. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ nhà đầu tư

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÀI

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán

Chương này tập trung vào việc phân tích các khái niệm cơ bản về đầu tư nước ngoàithị trường chứng khoán, đồng thời đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Các khái niệm như đầu tư trực tiếpđầu tư gián tiếp được làm rõ, cùng với vai trò của thị trường chứng khoán trong việc huy động vốn. Các chính sách và luật pháp liên quan đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng được đề cập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện khung pháp lý để thu hút vốn.

1.1. Khái quát về đầu tư nước ngoài

Phần này trình bày các hình thức đầu tư nước ngoài, bao gồm đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp. Đầu tư trực tiếp được định nghĩa là việc nhà đầu tư tham gia trực tiếp vào quản lý và điều hành doanh nghiệp, trong khi đầu tư gián tiếp liên quan đến việc mua cổ phiếu hoặc trái phiếu mà không tham gia quản lý. Các yếu tố như chính sách đầu tư, cơ hội đầu tư, và tăng cường đầu tư được phân tích để hiểu rõ hơn về động lực thu hút vốn nước ngoài.

1.2. Khái quát về thị trường chứng khoán

Phần này tập trung vào vai trò của thị trường chứng khoán trong việc huy động vốn và phát triển thị trường chứng khoán. Các chủ thể tham gia thị trường, bao gồm nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, được phân tích. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của thị trường cũng được đề cập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ đầu tưquản lý đầu tư để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường.

II. Thực trạng đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương này phân tích thực trạng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tập trung vào các quy định pháp lý và các hình thức tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. Các số liệu về quy mô và tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài được trình bày, cùng với các tác động tích cực và tiêu cực của họ đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Các hạn chế và nguyên nhân cũng được đưa ra để làm cơ sở cho các giải pháp trong chương tiếp theo.

2.1. Khung pháp lý điều chỉnh đầu tư nước ngoài

Phần này trình bày các quy định pháp lý liên quan đến việc tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Các quy định về mở tài khoản giao dịch, tỷ lệ góp vốn, và các loại hình tham gia được phân tích chi tiết. Các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng được đề cập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện khung pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư.

2.2. Thực trạng đầu tư nước ngoài

Phần này phân tích thực trạng đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm các số liệu về quy mô và tỷ lệ góp vốn. Các tác động tích cực như tăng trưởng kinh tếphát triển thị trường chứng khoán được đánh giá, cùng với các tác động tiêu cực như rút vốn ồ ạt và biến động thị trường. Các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc thu hút vốn cũng được phân tích.

III. Giải pháp thúc đẩy đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Chương này đề xuất các giải pháp đầu tư nhằm tăng cường đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện thể chế, chính sách, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, và nâng cao chất lượng hàng hóa trên thị trường. Các mục tiêu phát triển đến năm 2020 cũng được đề cập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hỗ trợ đầu tưquản lý đầu tư để đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách

Phần này đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế và chính sách đầu tư để thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Các biện pháp như tăng cường thực thi luật chứng khoán, cải thiện môi trường đầu tư, và nâng cao tính minh bạch của thị trường được đề cập. Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ nhà đầu tư cũng được phân tích để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn.

3.2. Tăng cường cơ sở vật chất và chất lượng hàng hóa

Phần này tập trung vào các giải pháp tăng cường đầu tư thông qua việc nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán. Các biện pháp như cải thiện hệ thống giao dịch, nâng cao năng lực quản lý, và đa dạng hóa sản phẩm đầu tư được đề xuất. Các giải pháp này nhằm tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn và bền vững cho nhà đầu tư nước ngoài.

21/02/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp giải pháp thúc đẩy đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Chương 2: Thực trạng đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đây hoạt động đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam SV: Phan Thị Khuyến 2 Lớp: Tài chính quốc tế 57 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thi Thu Hang CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE DAU TU NUOC NGOAI TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN 1.1 Khái quát về đầu tư nước ngoài 1.1 Đầu tư trực tiếp - Khái niệm Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã (đang) ngày càng trở nên phổ biến trên thé giới. Theo đó đã có nhiều quan điểm được đưa ra nhằm định nghĩa cho hành vi này: Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993): “Dau tr trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động dau tu được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh té lâu đài với một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nên kinh tế khác nên kinh tế nước chủ dau tư, mục đích của chủ dau tư là giành quyển quan lý thực sự doanh nghiệp.

Đối với quyên quản lý doanh nghiệp FDI, theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 1996) có thể thực hiện bằng các cách như: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chỉ nhánh thuộc toàn quyên quản lý của chủ dau tư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới; cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm). Dé có quyên kiểm soát nhà dau tư can nam từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyên biểu quyết trở lên.” Một định nghĩa ngắn cho các công ty đa quốc gia khác được Dunning (1970) sử dung (MNEs) là: “bát cứ công ty thực hiện hoạt động sản xuất tại nhiều hơn một quốc gia”. Những người khác, chăng hạn như Vernon (1971) đã nhân mạnh thêm vấn đề quy mô và cơ cấu tổ chức của các MNEs. Cụ thé, Các tập đoàn đa quốc gia là các công ty lớn tổ chức các hoạt động của họ ở nước ngoài thông qua một bộ phận tô chức tích hợp, được lan truyền quốc tế và việc đầu tư của họ được dựa trên các sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

Lý thuyết đã chỉ ra răng FDI thường được hình thành và sinh ra từ sự tương tác giữa lực lượng của nước chủ đầu tư và nước thu hút (ví dụ, Dunning, SV: Phan Thị Khuyến 3 Lớp: Tài chính quốc tế 57 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thi Thu Hang 1981, 1988; UNCTAD, 2006). Dong vốn FDI sẽ chảy từ nước này sang nước khác va FDI xảy ra có thé chung qui là do ảnh hưởng của các yếu tố day từ nước chủ đầu tu và yếu tô kéo của nước thu hút. Một số yếu tô trong nước chủ đầu tư có xu hướng tạo động lực thúc day hành vi dau tư ra bên ngoài của FDI nhằm tim kiếm một thị trường tiềm năng hơn hay tăng hiệu quả kinh doanh với chi phí sản xuất thấp hơn.

Sau đây là bảng mô tả các yếu tô “đây” và “kéo” dẫn đến xu hướng đầu tư của FDI. Tại Việt Nam đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay không còn là một thuật ngữ mới lạ đối với kinh tế Việt Nam. Trong giai đoạn nền kinh tế đang phát trién như hiện nay thì các thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Theo Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 : “Daw tu trực tiếp nước ngoài ( FDI ) là một hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ sở của quá trình dịch chuyển tư bản giữa các quốc gia, chủ yếu do các pháp nhân hoặc thể nhân thực hiện theo những hình thức nhất định trong đó chủ dau tư tham gia trực tiép vào quá trình điêu hành, quan lý và sử dung von dau tu.” Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, đầu tư trực tiếp (FDI) chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống các quan hệ kinh tế quốc tế.

Đến nay khi FDI đã trở thành xu hướng và phát triển vượt bậc nó là một nhân tố quan trọng góp phần đây mạnh lợi thê so sánh của các nước và mang lại quyên lợi cho cả đôi bên. - Vai tro Việc tiép nhận FDI là lợi thê hiên nhiên mà thời đại tao ra cho các nước đi sau. Đứng dưới góc độ nước nhận đâu tư, FDI có một vai trò sau: Đôi với một nước kém phát triên nói riêng và tât cả các quôc gia khác thì nguôn von FDI là một trong những nguôn von quan trọng. Thu hút được nguôn von FDI là sẽ giảm được sự thiêu hut von và nguôn ngoại tệ của các nước nhận đâu tư.

Các nước kém phát triên đa phân đêu rơi vào một tình trạng chung đó là: việc thu nhập thấp kéo theo tiết kiệm của cá nhân và quốc gia đó thấp, khi không SV: Phan Thị Khuyến 4 Lớp: Tài chính quốc tế 57 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thi Thu Hang có khoản tiết kiệm hay nguồn vốn dư thừa nhiều thì lượng vốn cho đầu tu sẽ kém và hậu quả cuối cùng lại quay về nguồn thu nhập thấp. Tình trạng luân quần này chính là nút thắt khó khăn nhất mà các nước kém phát triển phải đối mặt dé có thể đưa nền kinh tế của nước mình hòa nhập vào sự tăng trưởng của nền kinh tế thé giới. Nhiều nước nên kinh tế không thé phát triền và lâm vào tình trang trì trệ của sự nghèo đói bởi vì không tìm được phương pháp để gỡ nút thắt cho vòng luan quân này.

Do cũng là trở ngại lớn nhất cho một quốc gia dé có thé thu hút vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài. Nếu một nền kinh tế trong tình trạng “ bế quan tỏa cảng” thi sự tụt hậu là không thé tránh khỏi so với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới. FDI được coi là nguồn sang mới và là một bệ đỡ để phá vỡ cái vòng luân quân trên của các quôc gia kém phát triên. Mặt khác theo lý thuyết hai lỗ hông của Cherery va Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trưởng của một quốc gia đó là: (1) Tiết kiệm không đáp ứng đủ cho nhu cầu đầu tư gọi là lỗ hồng tiết kiệm; (2) Thu nhập của hoạt động xuất khâu không đáp ứng đủ nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu gọi là lỗ hồng thương mại.

Hầu hết ở các nước đang phát triển, hai lỗ hồng trên là rất lớn. Vì vậy FDI vừa là nguồn cung vốn quan trọng và cũng là nguồn bổ xung cho sự thiêu hụt vê ngoại tệ của quôc gia nhận đâu tư. Loi ích quan trọng ma FDI mang lại đó là công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiên của các nước đi trước. Về dài hạn, thì nước nhận đầu tư sẽ được nhận những lợi ích từ doanh nghiệp FDI là FDI mang lại sự thay đổi kỹ thuật mới, tăng năng xuất cho các yếu tố sản xuất, sự thay đổi trong cau trúc sam pham,.nang cao trình độ tay nghề, những công việc cần đỏi hỏi chất lượng cao.

FDI tác động lên quá trình công nghệ hoá - hiện đại hoá, chuyên dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư. FDI mang lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư thông qua các chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn thúc đây các nước nhận đâu tư phải cô SV: Phan Thị Khuyến 5 Lớp: Tài chính quốc tế 57 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thi Thu Hang gang đào tao ra những kỹ su, nhà quản ly có trình độ chuyên môn dé tham gia vào các công ty liên doanh với nước ngoài.

Lợi ích về việc làm Thực ra đây khi một nước nhận đầu tư FDI thì được hưởng tác động kép là: việc làm được gia tăng cũng đồng nghĩ với việc người lao động tăng thêm thu nhập từ đó tạo điều kiện cho đầu tư trong nước phát triển và kinh tế cũng được tăng trưởng theo. FDI anh hưởng trực tiếp tới cơ hội tạo việc làm thông qua việc cung cấp việc làm trong các hãng có vốn dau tư nước ngoài. FDI còn tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu tư nước ngoài mua hàng hoá dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nước hoặc thuê họ qua các hợp đồng gia công chế biến. Thực tiễn ở một số nước cho thấy FDI đã góp phần tích cực tạo ra công ăn việc làm trong các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, điện tử, chế biến.

Thông qua FDI các nước nhận đầu tư có thé cải thiện nền kinh tế của quốc gia mình dé hội nhập với nền kinh tế thé giới Các nước dang phát triển nếu có khả năng sản xuất ở mức chi phí có thé cạnh tranh được thì lại rất khó khăn trong việc thâm nhập vào thị trường nước ngoài. Trong khi đó, thông qua FDI các nước này có thể thâm nhập vào thị trường thé giới. Bởi vì hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này lại có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở những thanh thé và uy tín của họ về chât lượng và kiêu dáng của các sản phâm, việc giữ đúng thời hạn. FDI đã khăng định được nó là một trong những yếu tố quan trọng và cần thiết cho sự phát triển của các quốc gia nhận đầu tư cũng như với quốc gia đầu tu FDI.

Các quốc gia cần phải khai thác nguồn FDI một cách hiệu quả dé từng bước đưa quốc gia của mình hội nhập với nền kinh tế chung của thế giới cũng như góp phan giải quyết về vốn. Một cách tiếp cận thông minh dé tăng tốc trên con đường phát triển. SV: Phan Thị Khuyến 6 Lớp: Tài chính quốc tế 57 Chuyên dé thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lương Thi Thu Hang - _ Các nhân tô tạo nên sự hap dan cua các nước dang phát trién doi voi FDI Nhiều nghiên cứu gần đây đã đưa ra nhận xét: Những nước đang phát triển thu hút được lượng vốn FDI lớn là do sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố chính trị và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp thúc đẩy đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam" tập trung vào các chiến lược và biện pháp nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Nội dung chính bao gồm phân tích thực trạng, thách thức và cơ hội, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể như cải thiện môi trường pháp lý, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách thức tăng cường sức hút của thị trường chứng khoán Việt Nam đối với nhà đầu tư quốc tế, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa nghiên cứu tại Việt Nam, nghiên cứu sâu về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp cổ phần hóa. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp thương mại dầu khí tại Việt Nam cung cấp góc nhìn chi tiết về cấu trúc vốn trong lĩnh vực dầu khí. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ ảnh hưởng tích lũy dự trữ ngoại hối đến lạm phát và hoạt động can thiệp trung hòa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế.