Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9 34 01 01) với đề tài “Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hồ Chí Minh” do nghiên cứu sinh Đỗ Thanh Quang thực hiện tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Công Nghiệp và TS. Nguyễn Thị Vân Khánh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng suất lao động xã hội tại các quốc gia đang phát triển (OECD, 2008). Tại Việt Nam, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm 8 tỉnh, thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang) chiếm 30.745 $\text{km}^2$ (tương đương 9,92% diện tích cả nước tính đến năm 2020) giữ vai trò đầu tàu thu hút FDI. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) liên tục giữ vị trí dẫn đầu cả nước:
- Lũy kế đến năm 2017 đạt 7.494 dự án với 44,5 tỷ USD (chiếm 13,9% tổng vốn FDI cả nước).
- Vốn FDI thu hút năm 2018 đạt 7,39 tỷ USD (tăng 11,8% so với cùng kỳ); năm 2019 đạt 8,3 tỷ USD (tăng 39,45%); năm 2020 đạt 4,4 tỷ USD; năm 2021 đạt 3,71 tỷ USD bất chấp ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
Tuy nhiên, thực tiễn thu hút FDI tại TP.HCM bộc lộ nhiều bất cập: TP.HCM chiếm 9,5% dân số và 21,2% GDP cả nước (khu vực FDI đóng góp 19,6% GDP thành phố), nhưng vốn FDI đã thực hiện chỉ chiếm 8,6% cả nước (vốn đăng ký chiếm 12,2%), và quy mô vốn thực hiện bình quân trên một dự án chỉ bằng 34,9% mức bình quân chung của cả nước. Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI vào tăng trưởng GRDP và tăng năng suất lao động xã hội chưa tương xứng với tiềm năng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Cho đến thời điểm nghiên cứu, Chính phủ chưa ban hành bộ tiêu chí chuẩn hóa đánh giá hiệu quả khu vực FDI trên phạm vi địa phương; đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống các luận cứ khoa học để đưa ra giải pháp gia tăng kết quả và nâng cao hiệu quả thu hút FDI tại TP.HCM trong giai đoạn đến năm 2030.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận về thu hút FDI ở cấp địa phương, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm gia tăng kết quả thu hút vốn FDI vào TP.HCM đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể trong văn bản gồm 3 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lý luận về thu hút vốn FDI vào địa phương (nội hàm, yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá so với tiềm lực); tổng quan tài liệu trong và ngoài nước; khảo cứu kinh nghiệm tại một số địa phương trong nước (Hà Nội, Hải Phòng) và quốc tế (thành phố Thâm Quyến, Trung Quốc) để rút ra bài học kinh nghiệm cho TP.HCM.
- Nhiệm vụ 2: Xác định rõ thực trạng giải pháp thu hút FDI vào TP.HCM trên các phương diện chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, xúc tiến đầu tư; phân tích kết quả, hiệu quả, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm gia tăng kết quả thu hút vốn FDI vào TP.HCM giai đoạn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút vốn FDI và các giải pháp gia tăng kết quả thu hút vốn FDI.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận, thực trạng và giải pháp thu hút vốn FDI cấp địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn TP.HCM, có đặt trong tương quan so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thành phố Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích giai đoạn 2015–2021 (tập trung chủ yếu giai đoạn 2016–2021, số liệu lũy kế đến ngày 31/12/2021); dữ liệu sơ cấp điều tra, khảo sát chuyên gia và doanh nghiệp thu thập năm 2022; các giải pháp và dự báo định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung học thuật:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Động cơ và bản chất dòng vốn FDI: Lall (2000) và OECD (2002) phân tích vai trò của FDI đối với chuyển giao công nghệ qua 4 kênh (chiều dọc, chiều ngang, di chuyển lao động tay nghề cao, quốc tế hóa R&D). World Bank (2011) và Rajan (2004) tổng kết 4 động cơ của nhà đầu tư FDI: tìm kiếm tài nguyên/nguồn lực, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả chi phí, và tìm kiếm tài sản chiến lược. Mankiw (2014) và David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch (2007) khẳng định FDI làm tăng trữ lượng vốn tư bản, năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng dài hạn.
- Hệ thống chính sách và ngưỡng tác động của FDI: Bellak và cộng sự (2005) so sánh nhóm nước US+EU6 và CEEC 4, chỉ ra tác động của chi tiêu chính phủ cho R&D và chi phí lao động đơn vị tới dòng vốn FDI. SESRIC (2014) sử dụng chỉ số FDI tiềm năng và FDI thực hiện của UNCTAD (2002). Về ngưỡng thể chế, Raheem & Oyinlola (2013) chỉ ra ngưỡng năng lực quản lý nhà nước tối thiểu là -1,2; Shu-Chen Chang (2015) xác định ngưỡng ổn định chính trị là 0,845 và ngưỡng thể chế pháp luật là 1,228; Jyun-Yi W. (2008) xác định ngưỡng độ mở thương mại (-0,813); Girma (2005) xác định ngưỡng hấp thụ (0,07–1,2); Demekas và cộng sự (2005) đề xuất ngưỡng quy mô FDI không tư nhân hóa trên GDP là 12,1% tại 15 nước Đông – Nam Âu giai đoạn 1995–2003. Ford, Sen & Wei (2010) phân tích số liệu Trung Quốc giai đoạn 1970–2005. Về mô hình ngưỡng, tác giả điểm lại mô hình TAR của Tong (1983) và mô hình PTR với kỹ thuật Bootstrap của Hansen (1996, 1999, 2000).
- Lý thuyết thương mại và hành vi đầu tư: Dunning (2004) với mô hình chiết eclectic (yếu tố kéo và đẩy); Ohlin-Ho (1966) về lợi thế so sánh; MacDougall (1960) và Kemp về chênh lệch năng suất cận biên của vốn; Kindleberger (1969) về lợi thế đặc thù của MNCs; mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow (1956), mô hình tăng trưởng nội sinh của Barro (1990), mô hình ngoại tác của Romer (1986) và Lucas (1988); Parasuraman (1985) với mô hình SERVQUAL 5 thành phần đánh giá chất lượng dịch vụ cùng quan điểm của Oliver, Zeithaml và Bitner. Về đánh giá hiệu quả, Le Hai Van và Faramar Akami phân tích hiệu quả qua đóng góp ngân sách, xuất khẩu và năng suất lao động.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Tác động và chính sách FDI vĩ mô: Trần Văn Lợi (2008) nghiên cứu FDI tại Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020; Ngô Thị Hải Xuân (2011) nghiên cứu giải pháp khắc phục mất cân đối FDI; Nguyễn Xuân Trung (2011) nghiên cứu nâng cao chất lượng FDI giai đoạn 2011–2020; Cao Thị Hồng Vinh (2013) sử dụng mô hình FE, RE (giai đoạn 1995–2011) phân tích tác động của việc gia nhập WTO, hiệp định song phương, hạ tầng viễn thông và thuế suất đến FDI; Nguyễn Thị Tường Anh và Nguyễn Hữu Tâm (2013) dùng OLS giai đoạn 2001–2010 phân tích sự dịch chuyển dòng vốn FDI cấp tỉnh; các nghiên cứu của Nguyễn Mại (2012–2015), Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006–2010), Trần Quang Thắng (2012), Phạm Đức Minh (2013), Nguyễn Ngọc Anh (2014), Nguyễn Văn Duy và cộng sự (2014), Nam Hoai Trinh & Quynh Anh Mai Nguyen (2015), Nguyen Dinh Chien & Kezhong Zhang (2012), Sajid Anwar & Lan Phi Nguyen (2011, 2013), Meltem Sengun (2014), Nguyễn Thị Liên Hoa & Bùi Thị Bích Phương (2014).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại địa phương:
- Nguyễn Đức Nhuận (2017) khảo sát 330 doanh nghiệp FDI tại vùng đồng bằng sông Hồng, chỉ ra 8 yếu tố tác động.
- Nguyễn Viết Bằng và cộng sự (2015) khảo sát 365 nhà đầu tư FDI tại Đồng Nai, xác định kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực có tác động lớn nhất.
- Lê Hoàng Bá Huyền (2015) phân tích 41 doanh nghiệp FDI tại Thanh Hóa giai đoạn 2001–2012, chỉ ra 2 nhóm yếu tố chính là kinh tế - thị trường và kết cấu hạ tầng.
- Phan Thị Quốc Hương (2015) dùng phương pháp sai phân DGMM trên số liệu UNCTAD và Ngân hàng Thế giới giai đoạn 2000–2012.
- Nguyễn Minh Tiến (2015) áp dụng GMM Arellano-Bond và PMG trên bộ dữ liệu mảng 43 tỉnh, thành phố giai đoạn 1997–2012, chỉ ra 7 yếu tố ảnh hưởng.
- Lê Tuấn Lộc và Nguyễn Thị Tuyết (2013) khảo sát 150 doanh nghiệp FDI tại Đà Nẵng; Đinh Phi Hổ (2011) khảo sát 226 doanh nghiệp FDI tại Bình Phước; Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) khảo sát 402 doanh nghiệp tại Tiền Giang.
- Trần Thị Bích Dung và Trần Bá Thọ đề xuất 4 nhóm giải pháp; Lâm Thùy Dương (2021) đề xuất 5 nhóm giải pháp; Hiệp hội Doanh nghiệp Đầu tư Nước ngoài (VAFIE, 2021) do Nguyễn Mại chủ trì đề xuất khung 3 nhóm giải pháp trọng tâm và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả FDI gồm 26 chỉ tiêu (5 chỉ tiêu xã hội, 18 chỉ tiêu kinh tế, 3 chỉ tiêu môi trường); Nguyễn Anh Tuấn (VAFIE) chỉ ra thực trạng công nghệ FDI tại Việt Nam (5% công nghệ cao, 80% công nghệ trung bình, 15% công nghệ lạc hậu); Ngô Doãn Vịnh phân tích bản chất hiệu quả tổng hợp qua sơ đồ Kinh tế - Xã hội - Môi trường; Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương, Nguyễn Hoàng Hà, Nguyễn Minh Phong và Nguyễn Tiến Cơ phân tích hiệu quả thu hút FDI gắn với đóng góp kinh tế quốc dân; Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng kết 25 năm FDI (1988–2013) ghi nhận thu hút hơn 112 tỷ USD từ 27 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Các nghiên cứu trước phần lớn thực hiện ở cấp độ toàn quốc hoặc phân tích định tính đơn thuần, chưa đi sâu vào địa bàn có quy mô kinh tế đặc thù như TP.HCM trong bối cảnh mới.
- Chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện mối liên hệ giữa giải pháp thu hút của chính quyền địa phương với kết quả, hiệu quả kinh tế - xã hội mang lại theo một khung phân tích hệ thống.
- Luận án tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá thực trạng giải pháp thu hút FDI của TP.HCM giai đoạn 2016–2021, làm rõ nguyên nhân của sự thiếu tương xứng giữa số lượng dự án và chất lượng dòng vốn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có luận cứ khoa học đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản trị:
- Lý thuyết chiết trung (Eclectic Paradigm) của Dunning về các yếu tố kéo (địa phương tiếp nhận) và yếu tố đẩy (quốc gia đầu tư).
- Lý thuyết phân bổ nguồn lực và tăng trưởng: Mô hình Solow, Barro, Romer và Lucas giải thích vai trò của vốn, lao động, công nghệ và thể chế.
- Khung phân tích hiệu quả bền vững: Kế thừa quan điểm của Ngô Doãn Vịnh, đánh giá kết quả và hiệu quả thu hút FDI dựa trên ba trụ cột: Hiệu quả kinh tế, Hiệu quả xã hội và Môi trường sinh thái.
- Khung phân tích giải pháp: Tác giả thiết lập mô hình logic Nhân - Quả (Hình 1 và Hình 2 trong luận án), trong đó giải pháp thu hút FDI vào TP.HCM đến năm 2030 được xây dựng dựa trên 4 căn cứ: (i) Kết quả nghiên cứu lý luận; (ii) Khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương; (iii) Đánh giá thực trạng thu hút FDI và chính sách của thành phố; (iv) Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của TP.HCM.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn, tiếp cận thể chế và tiếp cận theo nguyên lý nguyên nhân - kết quả. Các phương pháp cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích theo chỉ tiêu: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu số lượng (số dự án, vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu ngành/đối tác) và chỉ tiêu chất lượng/hiệu quả (năng suất lao động, nộp ngân sách, đóng góp GRDP, tạo việc làm) để lượng hóa kết quả thu hút FDI.
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đặt FDI trong mối quan hệ đa chiều với các phân hệ kinh tế địa phương, chính sách quản lý nhà nước và hạ tầng kỹ thuật.
- Phương pháp so sánh: So sánh quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng FDI của TP.HCM với Hà Nội, Hải Phòng, vùng KTTĐPN và cả nước; so sánh kinh nghiệm thu hút FDI của thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc).
- Phương pháp chuyên gia: Khảo sát, phỏng vấn và trao đổi ý kiến với các chuyên gia tại các cơ quan quản lý Trung ương, các sở ban ngành tại TP.HCM (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các KCN - KCX) và các doanh nghiệp FDI trong năm 2022 để thẩm định các nhận định và đề xuất chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá các quy định pháp lý, chính sách ưu đãi, cải cách hành chính và xúc tiến đầu tư đã thực thi tại địa phương.
- Phương pháp mô hình SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong môi trường đầu tư của TP.HCM.
- Phương pháp dự báo: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư, cơ cấu thu hút FDI theo ngành, đối tác đầu tư và nhu cầu nguồn nhân lực của TP.HCM giai đoạn 2021–2030.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, Báo cáo PCI của VCCI, Báo cáo thường niên FDI của VAFIE, dữ liệu của WB, IMF, OECD, UNCTAD từ năm 2015 đến 2021.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp tại TP.HCM trong năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về FDI theo 4 chủ đề: nội dung và bản chất của FDI; mục đích và vai trò của FDI; các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp thu hút FDI; tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả thu hút FDI.
Tác giả chỉ rõ các khoảng trống học thuật: các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc phân tích định tính mô tả, chưa giải quyết thỏa đáng câu hỏi "thu hút bao nhiêu là đủ và chất lượng thế nào" ở cấp độ một đô thị đặc thù như TP.HCM. Chương này xác lập cơ sở để luận án kế thừa các lý thuyết nền tảng và phát triển mô hình nghiên cứu riêng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2 làm rõ các khái niệm, nội hàm và bản chất của hoạt động thu hút vốn FDI của chính quyền địa phương. Tác giả phân tích các điều kiện cần thiết để thu hút FDI, bao gồm: sự ổn định chính trị, môi trường thể chế, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, chi phí đầu vào, khả năng sinh lời cho nhà đầu tư và quan hệ ngoại giao.
Chương này xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá:
- Tiêu chí kết quả: Số lượng dự án cấp mới và điều chỉnh, tổng vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu theo ngành/lĩnh vực, cơ cấu theo hình thức đầu tư và quốc gia đầu tư.
- Tiêu chí hiệu quả: Tỷ trọng đóng góp vào GRDP, nộp ngân sách nhà nước, kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp hỗ trợ và tác động môi trường sinh thái.
Đồng thời, chương nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn thu hút FDI tại:
- Thành phố Hà Nội: Kinh nghiệm cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư tại chỗ và thu hút các dự án quy mô lớn.
- Thành phố Hải Phòng: Kinh nghiệm đột phá về kết cấu hạ tầng giao thông, phát triển các khu công nghiệp gắn với cảng biển và cơ chế một cửa hỗ trợ nhà đầu tư.
- Thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc): Kinh nghiệm xây dựng đặc khu kinh tế, chuyển đổi mô hình từ thâm dụng lao động sang công nghệ cao, sáng tạo đổi mới và thể chế vượt trội.
Từ đó, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm cho TP.HCM về quy hoạch hạ tầng, hoàn thiện thể chế địa phương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư.
Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 phân tích thực trạng thu hút FDI tại TP.HCM giai đoạn 2016–2021 (có số liệu lũy kế đến ngày 31/12/2021):
- Đặc điểm môi trường đầu tư: Đánh giá các chỉ số phát triển lao động, tốc độ tăng dân số, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và cơ sở hạ tầng giao thông, KCN, KCX.
- Chính sách và hoạt động xúc tiến: Đánh giá vai trò của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC), các chương trình đối thoại doanh nghiệp, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và cải cách thủ tục hành chính.
- Kết quả và hiệu quả thu hút FDI:
- TP.HCM đứng đầu cả nước về số lượng dự án lũy kế còn hiệu lực (chiếm 13,9% tổng vốn FDI cả nước năm 2017; các năm 2018–2021 liên tục duy trì quy mô thu hút hàng năm từ 3,71 đến 8,3 tỷ USD).
- Về cơ cấu đối tác: Thu hút vốn từ các quốc gia và vùng lãnh thổ truyền thống tại châu Á (Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản...) và một phần từ EU, Hoa Kỳ.
- Về đóng góp kinh tế: Khu vực FDI chiếm 19,6% GDP của TP.HCM, đóng góp tỷ trọng lớn vào thu ngân sách thành phố và giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động.
| Chỉ tiêu so sánh tại TP.HCM |
Tỷ trọng so với cả nước / Giá trị ghi nhận |
| Tỷ trọng dân số so với cả nước |
9,5% |
| Đóng góp GDP giá hiện hành so với cả nước |
21,2% |
| Tỷ trọng GDP của khu vực FDI trong GDP thành phố |
19,6% |
| Vốn FDI đăng ký so với cả nước |
12,2% |
| Vốn FDI đã thực hiện so với cả nước |
8,6% |
| Vốn FDI thực hiện bình quân 1 dự án so với bình quân cả nước |
34,9% |
| Tổng vốn FDI thu hút năm 2018 |
7,39 tỷ USD (tăng 11,8%) |
| Tổng vốn FDI thu hút năm 2019 |
8,30 tỷ USD (tăng 39,45%) |
| Tổng vốn FDI thu hút năm 2020 |
4,40 tỷ USD |
| Tổng vốn FDI thu hút năm 2021 |
3,71 tỷ USD |
- Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Quy mô vốn bình quân trên một dự án nhỏ (vốn thực hiện bình quân 1 dự án chỉ bằng 34,9% mức cả nước); số lượng dự án có công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ và EU chiếm tỷ lệ thấp; tác động lan tỏa công nghệ và liên kết giữa khối FDI với doanh nghiệp trong nước còn yếu; công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển; áp lực quá tải hạ tầng đô thị và quỹ đất sạch trong các KCN, KCX ngày càng hạn hẹp.
- Nguyên nhân: Cơ chế phối hợp liên ngành còn chồng chéo, thủ tục hành chính một số lĩnh vực (đất đai, đầu tư) còn kéo dài; thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao; chi phí mặt bằng và logistics tăng cao; công tác xúc tiến đầu tư chưa thực sự đi vào chiều sâu theo ngành mũi nhọn.
Chương 4: Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
Chương 4 đưa ra các căn cứ bối cảnh quốc tế (sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, thực thi thuế tối thiểu toàn cầu) và định hướng quy hoạch của Việt Nam và TP.HCM đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp 1: Nâng cao năng lực quản lý, điều hành thu hút vốn FDI gắn với cải cách hành chính: Tăng cường chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, công khai minh bạch quy trình đầu tư; nâng cao chỉ số PCI và PAPI của thành phố; xây dựng hệ thống thông tin quản lý (MIS) về FDI liên thông giữa các sở ngành.
- Giải pháp 2: Phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư FDI: Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo giai đoạn 2021–2030; đẩy mạnh liên kết giữa các trường đại học, cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp FDI; tập trung đào tạo kỹ sư công nghệ thông tin, tự động hóa, tài chính - ngân hàng và quản trị cao cấp.
- Giải pháp 3: Phát triển doanh nghiệp để thu hút các nhà đầu tư FDI: Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nội địa; ban hành chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ; thiết lập các cụm liên kết ngành (clusters) nhằm tạo chuỗi cung ứng tại chỗ, khuyến khích liên kết sản xuất và chuyển giao công nghệ giữa DN trong nước và MNCs.
- Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút các nhà đầu tư FDI: Rà soát quy hoạch đất công nghiệp, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các KCN, KCX; chuẩn bị quỹ đất sạch cho các dự án công nghệ cao; xây dựng chính sách ưu đãi có chọn lọc hướng vào các dự án R&D, dự án sử dụng năng lượng sạch, kinh tế số và kinh tế xanh.
- Giải pháp 5: Xúc tiến đầu tư FDI: Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia đứng đầu các chuỗi giá trị (Fortune 500); đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc hỗ trợ tháo gỡ khó khăn kịp thời cho các nhà đầu tư hiện hữu mở rộng sản xuất.
Ngoài ra, luận án đề xuất với các cơ quan Nhà nước ở Trung ương việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư nước ngoài, sửa đổi các quy định chồng chéo về đất đai, đấu thầu, và có chính sách tháo gỡ điểm nghẽn hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý luận về giải pháp thu hút vốn FDI dưới góc độ quản trị của một chính quyền địa phương (tỉnh/thành phố).
- Xác định rõ nội hàm, bản chất và hệ thống các tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả thu hút vốn FDI của địa phương (kết hợp cả chỉ tiêu định lượng về quy mô và các chỉ tiêu chất lượng về đóng góp GRDP, năng suất lao động, công nghệ và bảo vệ môi trường).
- Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp FDI trong phạm vi địa bàn đô thị, tạo tài liệu tham khảo khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế vùng và quản lý kinh tế.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng thu hút FDI tại TP.HCM giai đoạn 2016–2021, chỉ ra các số liệu thực chứng về sự chênh lệch giữa số lượng dự án và quy mô vốn thực hiện bình quân trên dự án (chỉ đạt 34,9% so với bình quân cả nước).
- Chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng, thủ tục hành chính, nguồn nhân lực và liên kết công nghiệp hỗ trợ tại TP.HCM.
- Xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể, có luận cứ khoa học và tính khả thi nhằm giúp chính quyền TP.HCM hoạch định chủ trương, đổi mới chính sách thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 kéo dài ảnh hưởng đến việc công bố số liệu chính thức năm 2021 của cơ quan thống kê, một số chuỗi số liệu thứ cấp bị gián đoạn; luận án tập trung chủ yếu vào số liệu công bố giai đoạn 2015–2021 và khảo sát thực địa trong năm 2022. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của FDI dựa trên số liệu thứ cấp có sẵn nên chưa đi sâu phân tích toàn diện tác động môi trường của từng dự án cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật dữ liệu sau giai đoạn phục hồi hậu Covid-19; mở rộng điều tra sâu về mức độ sẵn sàng liên kết chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong nước với khối FDI; nghiên cứu chi tiết tác động của cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu đối với chính sách ưu đãi đầu tư của TP.HCM.
Giá trị tham khảo
Nội dung luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Chính quyền TP.HCM và các cơ quan quản lý nhà nước (UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN - KCX, ITPC): Tham khảo Chương 3 và Chương 4 để nắm bắt thực trạng, rà soát chính sách ưu đãi, cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành chính và tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư theo ngành mũi nhọn đến năm 2030.
- Các viện nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển: Tham khảo Chương 1 và Chương 2 về khung tổng quan tài liệu, cơ sở lý luận về thu hút FDI cấp địa phương và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả dòng vốn đầu tư quốc tế.
- Cộng đồng doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề: Tham khảo các số liệu dự báo về cơ cấu ngành, nhu cầu nhân lực và định hướng quy hoạch phát triển kinh tế của TP.HCM trong giai đoạn đến năm 2030 để xây dựng chiến lược kinh doanh và liên kết đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế thu hút vốn FDI của Thành phố Hồ Chí Minh so với cả nước được phản ánh qua những số liệu nào trong luận án?
Theo luận án, tính lũy kế đến năm 2017, TP.HCM đứng đầu cả nước với 7.494 dự án còn hiệu lực, tổng vốn 44,5 tỷ USD (chiếm 13,9% cả nước). Trong giai đoạn tiếp theo, TP.HCM liên tục giữ vững vị trí dẫn đầu: năm 2018 thu hút 7,39 tỷ USD (tăng 11,8%); năm 2019 đạt 8,3 tỷ USD (tăng 39,45%); năm 2020 đạt 4,4 tỷ USD; và năm 2021 đạt 3,71 tỷ USD. So với cả nước, TP.HCM chiếm 9,5% dân số, 21,2% GDP hiện hành, khu vực FDI chiếm 19,6% GDP thành phố và chiếm 12,2% tổng vốn FDI đăng ký của cả nước.
2. Điểm bất cập lớn nhất trong việc thu hút vốn FDI vào Thành phố Hồ Chí Minh được luận án chỉ ra là gì?
Điểm bất cập nổi bật là quy mô vốn FDI thực hiện bình quân trên một dự án của TP.HCM còn rất thấp, chỉ bằng khoảng 34,9% mức bình quân chung của cả nước. Vốn FDI đã thực hiện tại TP.HCM chỉ chiếm 8,6% cả nước (thấp hơn nhiều so với tỷ trọng vốn đăng ký 12,2%). Ngoài ra, tỷ lệ dự án công nghệ cao từ Mỹ và EU còn ít, mối liên kết và chuyển giao công nghệ giữa khối FDI và doanh nghiệp trong nước còn lỏng lẻo, công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm.
3. Luận án đã nghiên cứu kinh nghiệm thu hút FDI từ những địa phương và quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ 2 thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hải Phòng, cùng với kinh nghiệm quốc tế từ thành phố Thâm Quyến (Trung Quốc) để rút ra các bài học về quy hoạch hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ chế một cửa hỗ trợ doanh nghiệp.
4. Hệ thống giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất cho Thành phố Hồ Chí Minh gồm những nội dung nào?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm đến năm 2030:
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành gắn với cải cách hành chính và chuyển đổi số.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư FDI.
- Phát triển doanh nghiệp trong nước nhằm tạo chuỗi liên kết với khối FDI.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút FDI và quy hoạch quỹ đất sạch KCN.
- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo chiều sâu và chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Luận án sử dụng phương pháp phân tích theo chỉ tiêu làm chủ đạo, kết hợp với các phương pháp: phân tích hệ thống, phương pháp so sánh (với các tỉnh thành và kinh nghiệm quốc tế), phương pháp dự báo nhu cầu vốn và nhân lực đến 2030, phương pháp chuyên gia (khảo sát Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở ban ngành, doanh nghiệp năm 2022), phân tích chính sách và mô hình SWOT.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đỗ Thanh Quang (2023) đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại cấp địa phương. Dựa trên phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2016–2021 tại TP.HCM, tác giả đã làm rõ các thành tựu về quy mô dòng vốn cũng như những điểm nghẽn về chất lượng dự án và năng suất đóng góp. Công trình đã xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm giúp chính quyền TP.HCM nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội của nguồn vốn FDI trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.