Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, lợi nhuận giữ vai trò là mục tiêu sống còn, thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn lợi nhuận tích lũy cho phép doanh nghiệp tái đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, củng cố khả năng thanh toán và thực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách nhà nước. Ngược lại, việc thua lỗ kéo dài sẽ trực tiếp đẩy doanh nghiệp đến nguy cơ phá sản.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng (trụ sở tại Xóm 2 Thôn Bát Tràng, Xã Bát Tràng, Huyện Gia Lâm, Hà Nội) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại gốm sứ mỹ nghệ tại làng nghề truyền thống. Dù đạt được sự tăng trưởng doanh thu qua các năm, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực: giá nguyên vật liệu đầu vào (đất sét trắng, men, gas nung) tăng do sự cạn kiệt tài nguyên tại địa phương; cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở sản xuất trong làng nghề và các trung tâm gốm sứ khác như Phù Lãng, Thổ Hà; sự cạnh tranh về giá từ hàng nhập khẩu Trung Quốc, Thái Lan; đồng thời cơ cấu vốn phụ thuộc nặng nề vào các khoản nợ vay ngắn hạn và công nợ người bán. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện thực trạng quản trị lợi nhuận và tìm kiếm các biện pháp tài chính thích hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Làm sáng tỏ bản chất, ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa lý luận và thực tế.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất một số giải pháp tài chính và kiến nghị quản trị nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận của Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Giới hạn tại Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng và các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gắn liền với địa bàn làng nghề Bát Tràng cùng hệ thống đối tác kinh doanh.
    • Về thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và kết quả kinh doanh thu thập trong 3 năm tài chính từ năm 2015 đến năm 2017.
    • Về nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu cơ chế hình thành doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và hệ thống chỉ tiêu sinh lời tuyệt đối, tương đối của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp và các quy định pháp luật kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất doanh nghiệp được trích dẫn theo quy định tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2015, khẳng định mục đích sinh lợi là động cơ trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh.
  • Khái niệm lợi nhuận được định nghĩa là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập phát sinh và tổng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kỳ nhất định (Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí). Cơ cấu lợi nhuận được chia thành: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm lợi nhuận bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận hoạt động tài chính) và lợi nhuận từ hoạt động khác (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá lợi nhuận bao gồm:
    • Các chỉ tiêu tuyệt đối: Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, Chi phí tài chính (lãi vay), Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế (EBT) và Lợi nhuận sau thuế (EAT).
    • Các chỉ tiêu tương đối (tỷ suất sinh lời): Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), và Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAe = EBIT / Tổng tài sản bình quân).
  • Chế độ kế toán áp dụng phản ánh qua hệ thống báo cáo tài chính tuân thủ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích, so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và sự biến động của từng khoản mục doanh thu, chi phí, tài sản qua các năm 2015, 2016, 2017.
  • Phương pháp tổng hợp, lập bảng biểu thống kê để hệ thống hóa dữ liệu số lượng, giá bán, cơ cấu sản phẩm.
  • Phương pháp phân tích tài chính Dupont nhằm đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số sinh lời, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính.
  • Phương pháp luận khoa học và phương pháp khái quát hóa logic từ phân tích số liệu thực tế đến đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Các giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Phân tích tài chính doanh nghiệp của Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Báo cáo tài chính niên độ 2015, 2016, 2017 đã nộp cơ quan thuế của Công ty TNHH Bảo Quang; cùng các tài liệu thực tế về quy trình kỹ thuật, nhân sự và tổ chức sản xuất tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích lợi nhuận dưới ba góc độ lợi ích: đối với doanh nghiệp (thước đo hiệu quả, nguồn lực tái đầu tư), đối với người lao động (nguồn nâng cao thu nhập qua quỹ khen thưởng, phúc lợi), và đối với xã hội (đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách nhà nước).

Tác giả chi tiết hóa kết cấu các bộ phận lợi nhuận và phương pháp tính toán:

  • Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó, tác giả làm rõ bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và cấu thành của giá vốn hàng bán gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
  • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu tài chính (lãi cho vay, lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá, cổ tức) và chi phí tài chính (lãi tiền vay, chi phí liên doanh, chiết khấu thanh toán).
  • Lợi nhuận từ hoạt động khác là phần chênh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phí bất thường phát sinh ngoài dự tính.
  • Xác định hệ thống công thức tỷ suất lợi nhuận ROS, ROA, ROE và ROAe, nhấn mạnh sự cần thiết phải kết hợp đồng thời chỉ tiêu tuyệt đối và chỉ tiêu tương đối nhằm loại bỏ ảnh hưởng của quy mô vốn khi đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thành hai nhóm:

  • Nhân tố chủ quan: Chất lượng và thương hiệu sản phẩm; cơ cấu mặt hàng; khả năng mở rộng thị trường; phương thức tiêu thụ và chính sách giá (định giá bám sát thị trường hoặc định giá hớt phần ngon); công tác tổ chức quản lý sản xuất, chi phí và phân công lao động; việc lựa chọn kênh phân phối và chiến lược tiếp thị.
  • Nhân tố khách quan: Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất; đặc thù thị trường tiêu thụ; biến động giá cả của nguyên vật liệu xuất dùng trên thị trường. Từ các nhân tố này, chương 1 phác thảo hai nhóm giải pháp mang tính lý luận chung: nhóm giải pháp gia tăng doanh thu tiêu thụ và nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm thông qua tăng năng suất lao động, định mức nguyên vật liệu và tinh giản chi phí quản lý gián tiếp.

Chương 2: Thực trạng thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng

Chương 2 trình bày chi tiết về quá trình hoạt động, đặc thù công nghệ sản xuất và thực trạng tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Giới thiệu tổng quan: Doanh nghiệp thành lập ngày 27/07/2001 (mã số thuế 0101309362), vốn điều lệ 1.700.000.000 đồng, do bà Phạm Thị Ngọc Minh làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp kế thừa truyền thống sản xuất men rạn của nghệ nhân Phạm Văn Huỳnh (đạt giải tại cuộc thi tay nghề thủ công giỏi Đông Dương năm 1942). Quy mô nhân sự gồm 65 người: 5 cán bộ quản lý, bộ phận văn phòng, bộ phận bán hàng và 50 công nhân sản xuất. Cơ cấu học vấn gồm: 2,55% trên đại học; 9,09% đại học; 18,18% cao đẳng; 29,21% trung cấp và 40,19% lao động phổ thông.
  • Đặc điểm quy trình sản xuất: Sản phẩm gốm sứ thủ công trải qua quy trình nghiêm ngặt gồm 5 công đoạn:
    1. Chuẩn bị cốt gốm: Khai thác đất sét trắng, xử lý lọc bỏ tạp chất và phối chế theo công thức riêng.
    2. Tạo dáng sản phẩm: Sử dụng kỹ thuật vuốt tay trên bàn xoay truyền thống hoặc định hình bằng khuôn thạch cao nhằm tăng năng suất.
    3. Phơi sấy và sửa hàng mộc: Hong khô tự nhiên trên giá thoáng hoặc dùng lò sấy nâng nhiệt từ từ để tránh nứt nẻ; gọt tỉa bavia, chắp ghép bộ phận, lau nước làm mịn bề mặt.
    4. Trang trí họa tiết và tráng men: Vẽ tay, đắp nổi hoa văn (chim hạc, hoa lá, cảnh thiên nhiên) và phủ lớp men chuyên dụng (men lam, men ngọc, men rạn, men trong).
    5. Nung sản phẩm: Xếp hàng mộc vào lò nung ở nhiệt độ xấp xỉ 1200°C liên tục trong 12 đến 14 giờ; công đoạn canh nhiệt độ quyết định trực tiếp đến tỷ lệ đạt chuẩn của mẻ sản phẩm.
  • Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
    • Doanh thu thuần có sự bứt phá mạnh mẽ: Năm 2015 đạt 10.649.836.203 đồng; năm 2016 tăng lên 22.545.072.628 đồng (tăng 11.895.236.425 đồng, tương ứng 111,69%); năm 2017 đạt 36.370.955.257 đồng (tăng 13.825.882.629 đồng, tương ứng 61,33% so với 2016). Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo trong doanh thu thuần: Năm 2015 là 9.909.782.963 đồng (chiếm 93,05% doanh thu); năm 2016 là 21.539.493.162 đồng (chiếm 95,54%); năm 2017 là 35.306.760.493 đồng (chiếm 97,07%). Tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu đã khiến biên lợi nhuận gộp bị thu hẹp đáng kể.
    • Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng chậm hơn doanh thu: Năm 2015 đạt 740.053.240 đồng; năm 2016 đạt 1.005.579.466 đồng; năm 2017 đạt 1.064.194.764 đồng.
    • Chi phí tài chính (hoàn toàn là chi phí lãi vay): Năm 2015 là 320.986.393 đồng; năm 2016 giảm xuống 208.280.002 đồng; năm 2017 tăng trở lại mức 338.328.997 đồng do gia tăng vay nợ ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động. Doanh nghiệp không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính trong cả 3 năm.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2015 là 334.236.066 đồng; năm 2016 tăng mạnh lên 604.369.730 đồng (tăng 80,82%); năm 2017 được kiểm soát giảm xuống 395.873.555 đồng (giảm 34,50%).
    • Lợi nhuận khác ghi nhận thâm hụt liên tục: Năm 2015 âm 4.330.781 đồng (thu nhập khác 323.200 đồng, chi phí khác 4.653.981 đồng); năm 2016 âm 17.929.734 đồng (thu nhập khác 536.807 đồng, chi phí khác 18.466.541 đồng); năm 2017 âm 12.492.212 đồng (thu nhập khác 635.848 đồng, chi phí khác 13.128.060 đồng).
    • Lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2015 đạt 80.500.000 đồng; năm 2016 đạt 175.000.000 đồng (tăng 117,39%); năm 2017 đạt 317.500.000 đồng (tăng 81,43%). Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng lần lượt là 16.100.000 đồng, 35.000.000 đồng và 63.500.000 đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2015 đạt 64.400.000 đồng; năm 2016 đạt 140.000.000 đồng; năm 2017 đạt 254.000.000 đồng.
  • Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Tổng tài sản mở rộng từ 14.284.413.464 đồng (2015) lên 21.772.294.007 đồng (2016) và đạt 30.197.807.718 đồng (2017). Trong đó, Tài sản ngắn hạn chiếm trên 96% tổng tài sản. Giá trị Hàng tồn kho phình to từ 12.858.561.262 đồng (2015) lên 18.789.861.382 đồng (2016) và đạt 23.299.966.402 đồng (2017). Các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng mạnh từ 859.199.010 đồng (2015) lên 5.610.122.194 đồng (2017), gây ứ đọng vốn lưu động lớn. Tài sản cố định có nguyên giá 1.231.600.000 đồng, giá trị hao mòn lũy kế giữ nguyên 778.630.044 đồng, giá trị còn lại chỉ còn 452.969.956 đồng qua các năm.
    • Nguồn vốn bộc lộ rủi ro cơ cấu rất lớn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng tuyệt đối và tăng nhanh từ 12.322.115.192 đồng (2015) lên 19.670.189.853 đồng (2016) và đạt 27.870.479.064 đồng (2017), chiếm tới 92,29% tổng nguồn vốn. Toàn bộ nợ đều là nợ ngắn hạn, gồm Phải trả người bán (năm 2017 là 21.820.479.064 đồng) và Vay ngắn hạn ngân hàng (năm 2017 là 6.050.000.000 đồng; năm 2016 là 5.723.000.000 đồng; năm 2015 là 7.818.000.000 đồng). Trong khi đó, Vốn chủ sở hữu rất mỏng, chỉ tăng chậm từ 1.962.298.272 đồng (2015) lên 2.102.104.154 đồng (2016) và 2.297.328.654 đồng (2017), khiến hệ số tự tài trợ ở mức nguy hiểm.

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và quản trị cụ thể nhằm cải thiện biên lợi nhuận và lành mạnh hóa tình hình tài chính:

  • Nhóm giải pháp gia tăng doanh thu:
    • Cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm: Phân cấp trách nhiệm quản lý kỹ thuật rõ ràng trong xưởng sản xuất, giảm thiểu sai hỏng trong khâu tạo hình và nung lò.
    • Tái cơ cấu danh mục mặt hàng kinh doanh: Đẩy mạnh sản xuất đèn xông tinh dầu – mặt hàng có nhu cầu thị trường tăng nhanh và tỷ suất sinh lời cao; giảm dần tỷ trọng dòng sản phẩm bộ đồ ăn do quy trình chế tác phức tạp, tỷ lệ hao hụt cao nhưng giá trị gia tăng thấp; định hướng sản phẩm tranh gốm treo tường theo chiều sâu nghệ thuật nhằm bán cho phân khúc khách hàng cao cấp thay vì chạy theo số lượng. Khai thác thêm mảng gốm trang trí nội thất.
    • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách khảo sát thị trường thay vì giao khoán cho phòng kinh doanh; tập trung nghiên cứu nhân khẩu học, sở thích văn hóa từng vùng miền và theo dõi đối thủ cạnh tranh tại làng nghề.
    • Mở rộng kênh phân phối: Phát triển hệ thống bán lẻ trực tiếp tại Bát Tràng nhằm đón lượng khách du lịch cuối tuần; liên kết với các cơ sở kinh doanh đồ thờ cúng, mỹ nghệ để phân phối chéo sản phẩm; mở các gian hàng thời vụ tại các hội chợ làng nghề do Nhà nước bảo trợ.
    • Tăng ngân sách đầu tư cho truyền thông, quảng cáo và chăm sóc khách hàng, trích thưởng xứng đáng cho nhân viên bán hàng đạt định mức.
  • Nhóm giải pháp cắt giảm chi phí và hạ giá thành:
    • Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu (chiếm 40% – 45% tổng chi phí sản xuất): Đa dạng hóa nhà cung cấp đất sét, men, gas đốt; tránh phụ thuộc vào các nguồn cung độc quyền tại địa phương; chủ động ký hợp đồng nhập nguyên vật liệu dự trữ trước mùa cao điểm sản xuất.
    • Quản trị chi phí nhân công trực tiếp: Áp dụng cơ chế nghỉ luân phiên không hưởng lương linh hoạt trong mùa thấp điểm kinh doanh thay vì sa thải nhân sự lành nghề; tổ chức phong trào thi đua nâng cao tay nghề và ý thức tiết kiệm nguyên liệu.
    • Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp: Thiết lập hạn mức chi tiêu văn phòng phẩm, tiếp khách, công tác phí; nghiên cứu ứng dụng hệ thống quản trị văn phòng điện tử (e-back office) để chuẩn hóa quy trình điều hành.
    • Cơ cấu lại nợ vay: Từng bước hoàn trả các khoản nợ vay ngắn hạn có lãi suất cao bằng lợi nhuận giữ lại, giảm áp lực chi phí lãi vay và đưa hệ số nợ về ngưỡng an toàn.
  • Giải pháp về mô hình tổ chức và cấu trúc vốn: Đề xuất chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH một thành viên sang Công ty cổ phần. Mô hình cổ phần cho phép phát hành cổ phiếu huy động thêm vốn góp từ các cổ đông mới, tăng quy mô vốn chủ sở hữu, từ đó giảm hệ số nợ và cân bằng lại bảng cân đối kế toán.
  • Một số kiến nghị:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hỗ trợ bảo tồn làng nghề truyền thống thông qua các chương trình đào tạo nghề, xúc tiến thương mại, quy hoạch hạ tầng giao thông và hệ thống xử lý nước thải, rác thải ô nhiễm tại Bát Tràng; đẩy mạnh cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và kiểm soát chặt chẽ chất lượng gốm sứ nhập khẩu giá rẻ từ Trung Quốc, Thái Lan.
    • Kiến nghị với Ngân hàng: Ngân hàng Nhà nước cần có cơ chế hướng dẫn tháo gỡ nợ cũ cho doanh nghiệp sản xuất làng nghề; các ngân hàng thương mại có quan hệ tín dụng truyền thống với công ty (Vietcombank, Techcombank) xem xét điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với các khoản vay cũ, đơn giản hóa thủ tục thẩm định để doanh nghiệp tiếp cận vốn vay trung dài hạn đổi mới máy móc thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu tài chính của Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng qua bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 10.649.836.203 22.545.072.628 36.370.955.257 +111,69% +61,33%
Giá vốn hàng bán 9.909.782.963 21.539.493.162 35.306.760.493 +117,36% +63,92%
Lợi nhuận gộp 740.053.240 1.005.579.466 1.064.194.764 +35,88% +5,83%
Chi phí tài chính (lãi vay) 320.986.393 208.280.002 338.328.997 -35,11% +62,44%
Chi phí quản lý kinh doanh 334.236.066 604.369.730 395.873.555 +80,82% -34,50%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 84.830.781 192.929.734 329.992.212 +127,43% +71,04%
Lợi nhuận khác (4.330.781) (17.929.734) (12.492.212) -313,99% +30,33%
Tổng lợi nhuận trước thuế 80.500.000 175.000.000 317.500.000 +117,39% +81,43%
Chi phí thuế TNDN 16.100.000 35.000.000 63.500.000 +117,39% +81,43%
Lợi nhuận sau thuế 64.400.000 140.000.000 254.000.000 +117,39% +81,43%
Tổng tài sản 14.284.413.464 21.772.294.007 30.197.807.718 +52,42% +38,70%
Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 12.322.115.192 19.670.189.853 27.870.479.064 +59,63% +41,69%
Vốn chủ sở hữu 1.962.298.272 2.102.104.154 2.297.328.654 +7,12% +9,29%

Những kết quả chính thu được từ văn bản:

  • Doanh thu thuần và lợi nhuận ròng có sự tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2017 đạt 36,37 tỷ đồng, gấp hơn 3,4 lần năm 2015; Lợi nhuận sau thuế đạt 254 triệu đồng, gấp gần 4 lần năm 2015.
  • Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời trên doanh thu thực tế rất thấp: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) năm 2017 chỉ đạt khoảng 0,70% (254.000.000 / 36.370.955.257). Nguyên nhân cốt lõi là giá vốn hàng bán tăng quá nhanh, chiếm tới 97,07% doanh thu thuần vào năm 2017, khiến lợi nhuận gộp chỉ đạt 1,06 tỷ đồng.
  • Bộc lộ sự mất cân đối tài chính nghiêm trọng: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn năm 2017 lên tới 92,29%. Doanh nghiệp tài trợ cho khối tài sản 30,2 tỷ đồng chủ yếu bằng nợ chiếm dụng người bán (21,82 tỷ đồng) và nợ vay ngân hàng (6,05 tỷ đồng), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ vỏn vẹn 2,3 tỷ đồng. Hàng tồn kho ứ đọng rất lớn (23,3 tỷ đồng, chiếm 77,16% tổng tài sản năm 2017) và nợ phải thu tăng vọt (5,61 tỷ đồng) gây rủi ro đứt gãy dòng tiền thanh toán.

Đóng góp của nghiên cứu mà tác giả tự khẳng định: Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp làng nghề truyền thống điển hình; nhận diện được nghịch lý tăng trưởng quy mô doanh thu nhưng biên lợi nhuận mỏng và rủi ro đòn bẩy tài chính quá cao; đồng thời đề xuất được các giải pháp mang tính đặc thù ngành như tái cơ cấu danh mục hàng (đèn xông tinh dầu, tranh gốm, đồ ăn) và định hướng chuyển đổi mô hình công ty cổ phần để giải bài toán vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo thừa nhận của tác giả trong lời mở đầu và lời kết, do thời gian thực tập và trình độ nghiên cứu cá nhân có hạn, khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết trong phân tích chuyên sâu.
  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ dừng lại ở chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2015 – 2017) của một pháp nhân duy nhất là Công ty TNHH Bảo Quang, chưa mở rộng so sánh định lượng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong làng nghề Bát Tràng.
  • Báo cáo tài chính của doanh nghiệp áp dụng mẫu biểu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nên các khoản mục chi phí bán hàng chưa được hạch toán tách biệt riêng mà gộp chung vào chi phí quản lý kinh doanh (mã chỉ tiêu 24), gây hạn chế cho việc bóc tách độc lập hiệu quả của khâu tiêu thụ sản phẩm. Các thông tin về kế toán quản trị chi tiết cho từng loại sản phẩm mộc, chi phí nung lò chưa được thể hiện đầy đủ trong các biểu mẫu tài chính chính thức.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng giai đoạn khảo sát chuỗi số liệu tài chính trong thời gian dài hơn để đánh giá tính chu kỳ của làng nghề.
  • Ứng dụng các mô hình đo lường rủi ro phá sản (như Z-score) và phân tích dòng tiền chuyên sâu (báo cáo lưu chuyển tiền tệ) để đánh giá khả năng thanh toán khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn.
  • Thực hiện khảo sát thực chứng so sánh trên mẫu nhiều doanh nghiệp gốm sứ vừa và nhỏ tại khu vực Hà Nội để rút ra bài học quản trị vốn lưu động mang tính diện rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính và Quản trị kinh doanh: Cung cấp một case study thực tế về phương pháp đọc, bóc tách và phân tích các chỉ tiêu Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Học viên, người nghiên cứu về kinh tế làng nghề truyền thống: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về chuỗi giá trị và quy trình kỹ thuật sản xuất gốm sứ Bát Tràng (từ khâu xử lý đất, tạo dáng khuôn/vuốt tay, hong khô, sửa mộc, tráng men đến kỹ thuật nung lò 1200°C), gắn với bài toán quản trị giá vốn và quản lý công nợ.
  • Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các làng nghề: Tham khảo các gợi ý về tái cơ cấu sản phẩm (lựa chọn mặt hàng có biên lợi nhuận cao như đèn xông tinh dầu, định vị tranh gốm nghệ thuật) và cảnh báo về rủi ro khi lạm dụng đòn bẩy nợ ngắn hạn để tài trợ hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Bảo Quang Bát Tràng tăng trưởng cụ thể ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017? Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng mạnh qua từng năm: từ 10.649.836.203 đồng năm 2015 lên 22.545.072.628 đồng năm 2016 (tăng 111,69%), và đạt 36.370.955.257 đồng năm 2017 (tăng 61,33% so với 2016). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng tương ứng từ 64.400.000 đồng năm 2015 lên 140.000.000 đồng năm 2016 và đạt 254.000.000 đồng vào năm 2017.

2. Điểm yếu lớn nhất trong cơ cấu chi phí và khả năng sinh lời của doanh nghiệp là gì? Điểm yếu lớn nhất là giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao trong doanh thu thuần và có xu hướng tăng liên tục (93,05% năm 2015; 95,54% năm 2016; và 97,07% năm 2017). Điều này làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) năm 2017 chỉ đạt mức rất thấp là 0,70%, khiến lợi nhuận ròng thu về không tương xứng với quy mô doanh thu hơn 36 tỷ đồng.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Bảo Quang tiềm ẩn rủi ro thanh toán như thế nào tại thời điểm ngày 31/12/2017? Tại thời điểm cuối năm 2017, Nợ phải trả lên tới 27.870.479.064 đồng, chiếm 92,29% tổng nguồn vốn, trong đó toàn bộ là nợ ngắn hạn (gồm 21.820.479.064 đồng phải trả người bán và 6.050.000.000 đồng vay ngắn hạn). Trong khi đó, Vốn chủ sở hữu chỉ có 2.297.328.654 đồng (chiếm 7,61% tổng nguồn vốn). Khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn đồng thời, doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán nghiêm trọng do phần lớn vốn đang bị chôn chặt trong hàng tồn kho (23,3 tỷ đồng) và nợ phải thu (5,61 tỷ đồng).

4. Tác giả đề xuất định hướng điều chỉnh cụ thể nào đối với từng dòng sản phẩm chủ lực của công ty? Tác giả kiến nghị: Đẩy mạnh sản xuất đèn xông tinh dầu vì đây là mặt hàng có tiềm năng thị trường lớn và tỷ suất lợi nhuận cao; giảm dần tỷ trọng sản phẩm bộ đồ ăn do công đoạn sản xuất phức tạp, công ty không có thế mạnh vượt trội và biên lợi nhuận thấp; chuyển hướng sản xuất tranh gốm treo tường từ số lượng sang chất lượng cao phục vụ khách hàng thu nhập cao; và tiếp tục nghiên cứu phát triển thêm mảng gốm trang trí nội thất.

5. Vì sao tác giả đề xuất công ty nên xem xét chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần? Do công ty hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH một thành viên nên việc gánh vác toàn bộ các nghĩa vụ tài sản và nợ vay rất nặng nề, cơ cấu vốn mất cân đối khi hệ số nợ quá cao. Chuyển đổi sang mô hình Công ty cổ phần giúp doanh nghiệp dễ dàng phát hành cổ phần huy động thêm vốn chủ sở hữu từ các nhà đầu tư bên ngoài, qua đó gia tăng quy mô vốn chủ, giảm tỷ lệ nợ phải trả và thiết lập lại sự an toàn tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Anh đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về lợi nhuận và hoàn thành việc phân tích thực trạng tài chính của Công ty TNHH Gốm sứ cổ truyền Bảo Quang Bát Tràng giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tương phản giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng với biên lợi nhuận ròng mỏng và rủi ro mất cân đối cơ cấu nợ nghiêm trọng tại một doanh nghiệp làng nghề truyền thống. Các nhóm giải pháp về tái cơ cấu sản phẩm, kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và chuyển đổi mô hình sở hữu sang công ty cổ phần được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.