Tổng quan nghiên cứu

Khởi điểm từ mức vốn điều lệ 5 tỷ đồng khi thành lập vào năm 2000, sau hơn 14 năm hoạt động và phát triển, tổng quy mô vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng Thái Hà đã tăng trưởng vượt bậc, đạt mức hơn 112 tỷ đồng vào năm 2013. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 chịu nhiều tác động từ suy thoái và chính sách thắt chặt tiền tệ, ngành xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, chi phí nguyên vật liệu biến động và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu nguồn vốn mất cân đối, tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị đình trệ và hiệu suất sử dụng vốn cố định chưa đạt kỳ vọng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh, phân tích toàn diện thực trạng tài chính của đơn vị trong hai năm 2012 và 2013, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực tài chính cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại trụ sở chính ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc và chi nhánh điều hành trọng điểm tại phường Ninh Dương, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Khoảng thời gian thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện từ ngày 15/01/2014 đến ngày 02/05/2014, căn cứ trên báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2011 - 2013. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là cung cấp lộ trình tái cấu trúc vốn khoa học, hướng đến mục tiêu giảm kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 75 ngày, tối ưu hóa hệ số thanh toán nhanh lên trên 0,8 lần và cải thiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ mức ước tính 8% lên trên 12%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết tài chính kinh điển: Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu của Modigliani - Miller về mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và giá trị doanh nghiệp, kết hợp cùng Lý thuyết quản trị vốn lưu động cân bằng giữa khả năng sinh lời và mức độ rủi ro thanh khoản. Bên cạnh đó, mô hình quản lý hàng tồn kho tối ưu và mô hình ba trạng thái tài trợ vốn (an toàn, cân bằng, mạo hiểm) được vận dụng để soi chiếu cấu trúc nguồn vốn thực tế của doanh nghiệp xây lắp.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm năm nội dung cốt lõi:

  • Vốn kinh doanh: Toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.
  • Vốn lưu động thường xuyên: Phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn có tính chất ổn định, xác định bằng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
  • Vốn cố định và khấu hao tài sản cố định: Số vốn đầu tư vào tư liệu lao động có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Hệ số tạo tiền: Tỷ số đo lường năng lực tạo dòng tiền thực tế thông qua tỷ lệ giữa tổng dòng tiền thu vào và tổng dòng tiền chi ra trong kỳ.
  • Vòng luân chuyển vốn: Thước đo tốc độ chu chuyển của dòng vốn từ hình thái tiền tệ qua dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang và trở lại hình thái tiền tệ sau khi kết thúc chu kỳ kinh doanh 360 ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm toàn bộ hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 3 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2013, hồ sơ dự thầu và báo cáo kế toán quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Xây dựng Thái Hà. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% dữ liệu kế toán tài chính trong chuỗi 3 niên độ kế toán liên tục kết hợp cùng mẫu khảo sát gồm 15 cán bộ quản lý chủ chốt, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách tài chính, Kế toán trưởng và các đội trưởng đội thi công xây lắp.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận trực tiếp các chủ thể nắm giữ thông tin tài chính và điều hành thực tế tại các công trình. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích so sánh ngang, phân tích Dupont và mô hình hóa dòng tiền là vì ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất phức tạp, việc kết hợp định lượng số liệu với phân tích chất lượng vận hành giúp bóc tách chính xác các nguyên nhân gây thâm hụt thanh khoản và giảm hiệu quả sử dụng vốn. Toàn bộ quy trình phân tích được thực hiện trong thời gian từ ngày 15/01/2014 đến ngày 02/05/2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cấu trúc nguồn vốn, vốn điều lệ của công ty duy trì ở mức 10 tỷ đồng với cơ cấu 3 cổ đông sáng lập gồm ông Lê Hồng Thái nắm giữ 60%, bà Lê Thị Vân nắm giữ 30% và ông Bùi Quang Việt nắm giữ 10%. Mặc dù tổng vốn kinh doanh tăng mạnh đạt mức trên 112 tỷ đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm khoảng 18% tổng nguồn vốn, trong khi nợ phải trả chiếm tới hơn 82%, chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn từ ngân hàng thương mại và nợ chiếm dụng của nhà cung cấp.

Thứ hai, công tác quản trị vốn lưu động bộc lộ sự chậm trễ nghiêm trọng trong tốc độ luân chuyển. Tỷ trọng vốn lưu động chiếm hơn 75% tổng tài sản, nhưng số vòng quay vốn lưu động năm 2013 giảm so với năm 2012. Kỳ thu tiền trung bình bị kéo dài lên mức khoảng 115 đến 130 ngày, xuất phát từ việc các khoản phải thu khách hàng tại các dự án xây dựng hạ tầng, giao thông và san lấp mặt bằng ở Quảng Ninh chậm được nghiệm thu thanh toán.

Thứ ba, hiệu quả sử dụng vốn cố định còn nhiều hạn chế. Toàn bộ thiết bị thi công gồm các đội xe máy, trạm sửa chữa và dàn máy khoan cọc nhồi có nguyên giá lớn nhưng hệ số hao mòn tài sản cố định lũy kế đã vượt mức 42%. Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong năm 2013 giảm khoảng 8% so với năm 2012 do máy móc không được huy động tối đa công suất giữa các công trình.

Thứ tư, an toàn tài chính gặp rủi ro lớn khi công ty áp dụng mô hình tài trợ thiên về mạo hiểm. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đạt khoảng 1,18 lần nhưng hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm sâu xuống mức dưới 0,35 lần, cho thấy doanh nghiệp gặp áp lực lớn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi không kịp thời thu hồi công nợ hoặc giải phóng hàng tồn kho.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ đặc thù sản xuất của ngành xây lắp với thời gian thi công kéo dài từ 6 tháng đến 2 năm, chi phí kinh doanh dở dang tích tụ lớn và sự phụ thuộc vào tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải chấp nhận điều khoản bán chịu nới lỏng để trúng thầu, dẫn đến việc bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn với quy mô hàng chục tỷ đồng.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tài chính cùng thời kỳ trong khối doanh nghiệp xây dựng dân dụng tại Việt Nam, kết quả này hoàn toàn tương đồng với xu thế chung khi đa số các nhà thầu đều sử dụng đòn bẩy tài chính cao trên 75% và chịu biên lợi nhuận ròng thấp dưới 3% do chi phí lãi vay bào mòn lợi nhuận.

Để người đọc dễ dàng nắm bắt, các phát hiện định lượng trên có thể được hệ thống hóa trực quan qua bảng phân tích biến động tài sản (Bảng 2.3) và bảng đánh giá cơ cấu nguồn vốn (Bảng 2.6). Đồng thời, xu hướng biến động doanh thu và lợi nhuận được minh họa qua đồ thị tăng trưởng (Hình 2.4) kết hợp sơ đồ tự tài trợ (Hình 2.5), giúp phản ánh rõ nét sự sụt giảm của hệ số tự chủ tài chính từ năm 2011 đến năm 2013.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy tài chính. Ban Giám đốc cùng Phòng Tài chính - Kế toán cần cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn sang trung và dài hạn, tận dụng kênh thuê tài chính đối với máy móc cơ giới nặng. Mục tiêu đặt ra là giảm hệ số nợ từ mức trên 82% xuống dưới 65% tổng nguồn vốn trong lộ trình 18 tháng từ năm 2014 đến cuối năm 2015.

Thứ hai, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ. Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh thiết lập quy chế đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng trước khi ký hợp đồng. Doanh nghiệp cần đưa ra điều khoản bắt buộc tạm ứng từ 20% đến 30% giá trị gói thầu và áp dụng chiết khấu thanh toán 1,5% cho chủ đầu tư tất toán hợp đồng trong vòng 15 ngày, nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ trên 115 ngày xuống dưới 75 ngày trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho và chi phí thi công dở dang. Ban Điều hành công trình và các Đội xây lắp số 1, số 2 phải áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế tối ưu cho vật tư cốt lõi (xi măng, sắt thép, cát sỏi), đồng thời đẩy nhanh nghiệm thu từng hạng mục để giảm lượng vốn ứ đọng tại các công trình dở dang khoảng 15% mỗi quý.

Thứ tư, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định và chuẩn hóa kế hoạch khấu hao. Phòng Kỹ thuật - Chất lượng phối hợp cùng xưởng sửa chữa thiết lập quy trình bảo dưỡng định kỳ, điều phối luân chuyển linh hoạt giữa các đội xe máy và thanh lý dứt điểm các thiết bị cũ hỏng. Kế toán tài sản cần áp dụng linh hoạt phương pháp khấu hao theo sản lượng đối với các máy móc thi công thời vụ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, phấn đấu tăng hiệu suất sử dụng vốn cố định thêm 20% trong giai đoạn 2014 - 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để xây dựng chiến lược quản trị dòng tiền, kiểm soát rủi ro đòn bẩy nợ và điều hòa vốn lưu động trong các dự án đấu thầu quy mô từ 20 tỷ đến 100 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và Kế toán: Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận phân tích thực chứng, cung cấp các công thức tính toán chỉ số tài chính chuyên sâu và cấu trúc hoàn chỉnh của một công trình nghiên cứu học thuật cấp thạc sĩ.

Nhóm thứ ba là chuyên viên phân tích tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Giúp nâng cao kỹ năng thẩm định năng lực tài chính thực tế, đánh giá chất lượng các khoản phải thu và chu kỳ luân chuyển vốn khi xem xét cấp hạn mức tín dụng cho các nhà thầu xây lắp.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách ngành xây dựng: Khai thác bức tranh thực tế về tình trạng chiếm dụng vốn và nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa bàn cửa khẩu Móng Cái, phục vụ việc hoàn thiện cơ chế thanh quyết toán vốn đầu tư công.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản trong quản trị vốn của doanh nghiệp xây dựng so với doanh nghiệp thương mại là gì? Doanh nghiệp xây dựng có chu kỳ sản xuất dài hạn, sản phẩm mang tính đơn chiếc và giá trị rất lớn. Vốn bị ứ đọng chủ yếu ở chi phí xây lắp dở dang và các khoản phải thu theo tiến độ. Trong khi đó, doanh nghiệp thương mại có vòng quay hàng tồn kho nhanh hơn từ 3 đến 5 lần và ít chịu áp lực giải ngân từ ngân sách công.

Luận văn đánh giá mô hình tài trợ nào là an toàn và bền vững nhất cho doanh nghiệp? Mô hình tài trợ an toàn, trong đó toàn bộ tài sản dài hạn và toàn bộ tài sản ngắn hạn thường xuyên được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên, là giải pháp bền vững nhất. Mô hình này giúp doanh nghiệp duy trì hệ số thanh toán nhanh trên 1,0 lần và loại trừ nguy cơ phá sản khi các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn đồng thời.

Làm thế nào để nhà thầu xây dựng hạn chế rủi ro bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn? Doanh nghiệp cần xây dựng hợp đồng chặt chẽ với điều khoản thanh toán theo từng giai đoạn hoàn thành 15% đến 20% khối lượng công việc. Đồng thời, việc áp dụng bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng và thỏa thuận mức lãi phạt chậm trả theo lãi suất ngân hàng thương mại là công cụ pháp lý hữu hiệu để thu hồi công nợ đúng hạn.

Việc áp dụng Thông tư 45/2013/TT-BTC có ý nghĩa như thế nào đối với công tác quản lý tài sản cố định? Thông tư nâng tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định lên mức nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên, giúp doanh nghiệp lọc bỏ các công cụ dụng cụ nhỏ ra khỏi danh mục tài sản dài hạn. Nhờ đó, công tác trích khấu hao được tinh gọn, phản ánh chính xác chi phí hao mòn vào giá thành xây lắp và bảo toàn vốn cố định hơn 10 tỷ đồng.

Doanh nghiệp xây lắp có nên ưu tiên kênh thuê tài chính để đầu tư máy móc thi công? Thuê tài chính là lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp có vốn điều lệ 10 tỷ đồng khi cần sở hữu các dàn máy móc hiện đại trị giá hàng chục tỷ đồng. Hình thức này giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn lưu động ngắn hạn, hiện đại hóa công nghệ thi công mà không làm gia tăng gánh nặng nợ vay ngân hàng trực tiếp trong kỳ hạn 3 đến 5 năm.

Kết luận

  • Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định mang tính đặc thù của ngành xây dựng.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thái Hà giai đoạn 2012 - 2013 với quy mô vốn hơn 112 tỷ đồng, chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ nợ trên 82% và kỳ thu tiền kéo dài.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với các định mức mục tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện chi tiết trong thời gian 12 đến 24 tháng.
  • Đóng góp nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp, chuyên viên phân tích tín dụng và người học chuyên ngành tài chính.
  • Khuyến nghị ban lãnh đạo các doanh nghiệp xây dựng cần nhanh chóng triển khai rà soát danh mục công nợ, tái cấu trúc kỳ hạn các khoản nợ vay và hiện đại hóa công tác quản trị dòng tiền ngay trong năm tài chính tới nhằm bảo toàn vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.