CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ, KHAI THÁC HỆ THỐNG CẦU ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG 1. Tổng quan về hệ thống cầu đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Là một tỉnh nằm trên cao nguyên M’Nông có diện tích 6.514,38 km2 nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, đoạn cuối dãy Trường Sơn; được xác định trong khoảng tọa độ địa lý: 11045’ đến 12050’ vĩ độ Bắc, 107013’ đến 108010’ kinh độ Đông, có độ cao trung bình từ 600 - 700m, có nơi lên đến 1.970m so với mực nước biển, là nơi chuyển tiếp giữa các vùng Miền đông Nam bộ, Duyên hải miền Trung với phần cuối dãy Trường Sơn. Đắk Nông là tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
Với vị trí nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Tây Nguyên, Đắk Nông có Quốc lộ 14 nối thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền đông Nam bộ với các tỉnh Tây nguyên, cách Thành phố Hồ Chí Minh 230 km về phía Nam và cách Thành phố Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) 120 km về phía Bắc; có Quốc lộ 28 nối Đắk Nông với Lâm Đồng, Bình Thuận và các tỉnh Duyên hải miền Trung, cách Thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) 120 km và Thành phố Phan Thiết (Bình Thuận) 160 km về phía Đông. Đắk Nông có 130 km đường biên giới với nước bạn Campuchia, có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Dak Peur nối thông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, Pnom Penh, Siem Reap, v. Đắk Nông có diện tích tự nhiên toàn tỉnh 6.617,38) diện tích vùng Tây Nguyên và 1,97% (6.957,6) diện tích toàn quốc, ranh giới tỉnh Đắk Nông gồm: - Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk. Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.TS Nguyễn Ngọc Long 6 Luận án thạc sỹ kỹ thuật - Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Bình Phước. - Phía Tây giáp Vương quốc Campuchia. Địa hình của tỉnh Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình khoảng 600m đến 700m so với mặt nước biển, có nơi lên đến 1. Nhìn tổng thể, địa hình Đắk Nông như hai mái của một ngôi nhà mà đường nóc là dãy núi Nam Nung, chạy dài từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình khoảng 800m, có nơi cao đến hơn 1.
Địa hình có hướng thấp dần từ Đông sang Tây. Các huyện Đắk Song, Đắk Mil, Cư Jút, Krông Nô thuộc lưu vực sông Krông Nô, sông Sê Rê Pốk nên thấp dần từ Nam xuống Bắc. Các huyện Tuy Đức, Đắk R’Lấp, Đắk Glong và thị xã Gia Nghĩa thuộc thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai nên thấp dần từ Bắc xuống Nam. Vì vậy, Đắk Nông có địa hình đa dạng và phong phú, bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng.
Địa hình thung lũng thấp, có độ dốc từ 0-30 chủ yếu phân bố dọc sông Krông Nô, Sê Rê Pốk, thuộc các huyện Cư Jút, Krông Nô. Địa hình cao nguyên đất đỏ bazan chủ yếu ở Đắk Mil, Đắk Song, độ cao trung bình 600 - 800 m, độ dốc khoảng 5-100. Địa hình chia cắt mạnh và có độ dốc lớn > 150 phân bố chủ yếu trên địa bàn các huyện Đắk Glong, Đắk R'Lấp. Dân số trung bình năm 2011: 510.570 người, chiếm 0,58% (510,57/87.840) dân số toàn quốc và 9,32% (510,57/5.86) dân số vùng Tây nguyên, bao gồm dân tộc: Kinh, M’Nông, Mạ, Ê đê, Khmer, Nùng, H’Mông … mật độ dân cư trung bình 78,39 người/km2.
Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.TS Nguyễn Ngọc Long 7 Luận án thạc sỹ kỹ thuật Mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh khá phong phú và liên hoàn với hai phương thức vận tải: chủ yếu là đường bộ, một số ít sử dụng đường sông là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tỉnh Đắk Nông được thành lập theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa 11, trên cơ sở chia tỉnh Đắk Lắk thành 2 tỉnh: Đắk Lắk và Đắk Nông. Tỉnh Đắk Nông mới lập lại với bao khó khăn chồng chất. Cơ sở vật chất, kỹ thuật thiếu về số lượng, yếu kém về chất lượng, kinh tế - xã hội nghèo nàn.
Nhiều vấn đề gay gắt đặt ra trên tất cả các lĩnh vực. Mạng lưới giao thông vận tải lúc mới lập lại tỉnh (năm 2004) chỉ có: 310 km Quốc lộ trong đó QL14: 153,1 km, QL28: 58 km, QL14C: 98,9 km; 310,6 km đường tỉnh lộ với 6 tuyến (ĐT.686: 60,4 km); 623,3 km đường huyện, xã trong đó (Huyện Đắk Nông: 58,5 km, huyện Krông Nô: 89,7 km, huyện Cư Jút: 59,6 km, huyện Đắk Mil: 86,3 km, huyện Đắk Song: 32,9 km, huyện Đắk R’Lấp: 296,3 km,). Hệ thống đường xã, liên thôn, vẫn còn 13 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm. Quốc lộ 28 vẫn còn 10 km đi lại rất khó khăn.
Mặt đường nhựa có 325,4 km, còn lại gần 295,2 km mặt đường cấp phối và đất đã nhiều năm chưa được đầu tư nâng cấp.014,7 m được xây dựng bằng bê tông cốt thép, 10 cầu/379,3 m là cầu bán vĩnh cửu, có tải trọng thấp. Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật mạng lưới giao thông vận tải Đắk Nông chưa thể đáp ứng được yêu cầu là phải đi trước một bước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, dân sinh, góp phần giữ vững an ninh - quốc phòng trên địa bàn. Cho đến nay (năm 2013) qua 09 năm, hệ thống mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh đã được quy hoạch, đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và phát triển. Một số tuyến đường tỉnh được nâng lên quốc lộ, đường huyện nâng lên Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.TS Nguyễn Ngọc Long 8 Luận án thạc sỹ kỹ thuật đường tỉnh.
Tỷ lệ kiên cố hoá mặt đường GTNT cũng được tăng trưởng đáng kể. 100% xã trong tỉnh đã có đường ô tô đến trung tâm xã, cơ sở hạ tầng giao thông đã phát triển tích cực, từng bước hoàn chỉnh, đảm bảo cho nhu cầu giao thông và phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng. Tổng quan mạng lưới đường bộ: Mạng lưới đường bộ tỉnh Đắk Nông bao gồm 03 tuyến quốc lộ; 07 tuyến đường tỉnh; đường đô thị; đường huyện, đường xã và đường chuyên dùng với tổng chiều dài 3. Trong đó phân loại như sau: - Phân loại theo chiều dài: + Quốc lộ : 310,0 km; chiếm : 9,01%.
+ Đường tỉnh : 344,4 km; chiếm : 10,01%. + Đường đô thị : 245,5 km; chiếm : 7,14%. + Đường huyện, xã, thôn : 2. + Đường chuyên dùng : 40,3 km; chiếm : 1,17%.
Trong đó hệ thống đường GTNT (đường huyện, thị trấn, xã, thôn) chiếm tỷ lệ tương đối cao 2.500,2 m chiếm 72,67% nhưng mặt đường chủ yếu là láng nhựa, đất cấp phối và đường đất tự nhiên tải trọng khai thác thấp chưa đồng bộ. Đường Đường đô thị chuyên dùng Quốc lộ 7% 1% 9% Đường tỉnh 10% Đường huyện 73% Biểu đồ 1.1: Phân loại đường theo chiều dài. Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.TS Nguyễn Ngọc Long 9 Luận án thạc sỹ kỹ thuật - Phân loại theo cấu mặt đường: + Đường BTN : 288,60 km; chiếm : 8,39%. + BTXM : 22,74 km; chiếm : 0,66%.
+ Đá dăm nhựa : 922,47 km; chiếm : 26,81%. + Cấp phối các loại : 1. + Đường đất : 985,89 km; chiếm : 28,06% Riêng mặt đường đất, cấp phối các loại: 1. BTN BTXM Đất 8% 1% 29% Đá Dăm nhựa 27% Cấp phối các loại 35% Biểu đồ 1.2: Phân loại đường theo kết cấu mặt đường.
- Phân loại theo chất lượng mặt đường: + Tốt : 198,86 km; chiếm : 5,77%. + Rất xấu : 366,10 km; chiếm : 10,64%. + Mật độ đường so với diện tích đất tự nhiên: 0,53 km/km2. + Mật độ đường so với dân số: 6,74 km/1000 người.
Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.TS Nguyễn Ngọc Long 10 Luận án thạc sỹ kỹ thuật Bảng 1.1: Tổng hợp mạng lưới đường bộ tỉnh Đắk Nông Chiều dài Loại mặt đường T Loại đường Nhựa, BTXM Cấp phối Đất T Km % Km % Km % Km % 1 Quốc lộ 310,0 9,01 251,30 81,06 58,70 18,94 - - 2 Đường tỉnh 344,4 10,01 324,25 94,15 17,15 4,98 3,00 0,87 3 Đường nội thị 245,5 7,14 207,17 84,38 36,83 15,01 1,50 0,61 Đường huyện, 4 xã, thôn 2.104,00 44,16 981,39 39,25 Đường chuyên 5 dùng 40,3 1,17 36,30 90,07 4,00 9,93 - - Tổng cộng 3.2: So sánh mạng đường bộ tỉnh Đắk Nông với các tỉnh trong khu vực và toàn quốc Toàn Tây Đắk Lâm TT Chỉ tiêu Đơn vị Nguyên Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Nông Đồng quốc 1 Diện tích km2 330.765,0 2 Dân số 103 ng 90.365,0 2 Mật độ km/ km 0,68 0,50 0.39 0,41 0,40 0,53 0,86 4 đường km/103ng 2,49 4,99 7,32 4,74 2.95 6,74 6,44 Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.TS Nguyễn Ngọc Long 11 Luận án thạc sỹ kỹ thuật D.Tích-Lđường Toàn Quốc Tây Nguyên Kon Tum Gia Lai Đắk Lắk Đắk Nông Lâm Đồng Biểu đồ 1.3: So sánh sự tương quan giữa diện tích và chiều dài đường các vùng. Tổng quan về hệ thống cầu đường bộ: Tổng số cầu: 219 cầu/5. Chi tiết như sau: * Cầu trên các tuyến Quốc lộ: - Tổng số cầu trên 03 tuyến Quốc lộ: 21cái/1.017,3m, trong đó: + Tuyến Quốc lộ 14 : 05 cái/432,0m. + Tuyến Quốc lộ 28 : 07 cái/362,3m.
+ Tuyến Quốc lộ 14C : 09 cái/223,0m. - Cầu trên các tuyến Quốc lộ được phân loại theo vật liệu, kết cấu như sau: + Cầu dầm thép liên hợp BTCT : 06 cái, chiếm 28,57% + Cầu thép dầm thép, dàn thép : 01 cái, chiếm 4,76% liên hợp BTCT + Cầu dầm BTCT thường : 09 cái, chiếm 42,86% + Cầu dầm BTCT dự ứng lực : 03 cái, chiếm 14,29% + Cầu dầm hộp BTCT dự ứng lực : 01 cái, chiếm 4,76% + Cầu dầm bản BTCT dự ứng lực : 01 cái, chiếm 4,76% - Cầu trên các tuyến Quốc lộ được phân loại theo chiều dài như sau: Học viên: Bùi Văn Điền Lớp Cao học cầu hầm khóa 20.