CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1. Khái niệm và phân loại các rào cản trong thương mại quốc tế 1. Khái niệm về rào cản trong thương mại quốc tế Rào cản thương mại có thể hiểu là biện pháp hay hành động gây cản trở đối với thương mại quốc tế. Rào cản thương mại quốc tế rất đa dạng, phức tạp và được quy định bởi cả hệ thống pháp luật quốc tế, cũng như luật pháp của từng quốc gia, được sử dụng không giống nhau ở các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Phân loại rào cản trong thương mại quốc tế Có rất nhiều loại rào cản trong thương mại quốc tế, tuy nhiên có thể chia các loại rào cản theo hai nhóm là: Rào cản thuế quan và Rào cản phi thuế quan. Rào cản thuế quan Thuế quan là rào cản truyền thống và phổ biến nhất trong thương mại quốc tế. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) luôn hướng tới mục tiêu cắt giảm dần thuế quan, tăng các biện pháp và mức độ ràng buộc thuế, yêu cầu các thành viên chỉ dùng thuế quan làm hàng rào mậu dịch, không được tùy tiện nâng cao thuế quan. Có 3 loại thuế quan phổ biến: - Thuế phần trăm: là thuế đánh theo tỷ lệ phần trăm giá trị giao dịch của hàng hóa nhập khẩu.
Đây là loại thuế được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. - Thuế phi phần trăm: có 3 loại + Thuế tuyệt đối: là loại thuế được xác định bằng một khoản cố định trên một đơn vị hàng nhập khẩu. Các mặt hàng nông sản thường được các nước áp dụng loại thuế này. + Thuế tuyệt đối thay thế: quy định quyền lựa chọn áp dụng thuế phần trăm hay thuế tuyệt đối.
+ Thuế tổng hợp: là thuế kết hợp cả thuế phần trăm và thuế tuyệt đối. - Thuế quan đặc thù: bao gồm nhiều loại như hạn ngạch thuế quan, thuế đối kháng, thuế chống bán phá giá, thuế bổ sung và thuế thời vụ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- + Hạn ngạch thuế quan: là biện pháp quản lý nhập khẩu với 2 mức thuế suất khác nhau. Hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan thì có mức thuế suất thấp còn ngoài hạn ngạch thuế quan thì có mức thuế suất cao hơn.
+ Thuế đối kháng hay thuế chống trợ cấp xuất khẩu: là khoản thuế đặc biệt được đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất và xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ trợ cấp. + Thuế chống bán phá giá: được áp dụng để ngăn chặn và đối phó với hàng hóa nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh. + Thuế thời vụ: là loại thuế áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho cùng một loại sản phẩm, thường được áp dụng cho mặt hàng nông sản, khi vào thời vụ trong nước thì đánh thuế cao nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, khi hết thời vụ thì trở lại mức thuế bình thường. + Thuế bổ sung: là loại thuế được đặt ra để thực hiện biện pháp tự vệ trong trường hợp khẩn cấp.
Các Chính phủ có thể áp dụng thuế bổ sung cao hơn mức thuế thông thường nếu như khối lượng hàng nhập khẩu của sản phẩm đó tăng lên quá cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc có nguy cơ làm mất đi một ngành sản xuất nào đó trong nước. Trong thương mại quốc tế, các nước có thể áp dụng các mức thuế khác nhau cho cùng một loại sản phẩm và sự chênh lệch giữa các mức thuế suất có khi rất lớn. Có sự chênh lệch này là do các quy định về ưu đãi. Nếu hàng hóa của một quốc gia nào đó phải chịu thuế suất thông thường hoặc kém ưu đãi hơn so với nước khác thì chính điều đó sẽ trở thành rào cản thuế quan.
Hiện có một số loại thuế được áp dụng trong thương mại quốc tế như sau: - Thuế tối huệ quốc (MFN): là loại thuế mà các nước thành viên WTO áp dụng cho nhau hoặc các nước áp dụng cho nhau theo các Hiệp định song phương về ưu đãi thuế quan. Mức thuế tối huệ quốc thường thấp hơn nhiều so với thuế suất thông thường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- - Thuế phi tối huệ quốc (Non-MFN) hay thuế suất thông thường: là mức thuế cao nhất mà các nước áp dụng cho các nước chưa phải là thành viên WTO hoặc chưa ký kết các Hiệp định thương mại song phương với nhau. - Thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP): là loại thuế ưu đãi cho một số hàng hóa nhập khẩu từ các nuớc đang phát triển được các nước phát triển cho hưởng GSP.
Mức thuế này thấp hơn mức thuế tối huệ quốc. - Thuế áp dụng đối với các khu vực thương mại tự do: là loại thuế có mức thuế suất thấp nhất hoặc có thể bằng không đối với nhiều mặt hàng. Hiện nay, có rất nhiều khu vực thương mại tự do được hình thành và trong các Hiệp định này thuế suất là rất thấp hoặc bằng không (ưu đãi thuế rất cao). - Ngoài ra, còn một số loại thuế quan ưu đãi khác như khi các quốc gia ký kết các Hiệp định chuyên ngành thì thuế suất cho các sản phẩm này sẽ được ưu đãi đặc biệt.
Rào cản phi thuế quan Là rào cản không dùng thuế quan mà sử dụng các biện pháp hành chính hoặc các biện pháp kỹ thuật để phân biệt đối xử chống lại sự thâm nhập của hàng hoá nước ngoài, bảo vệ hàng hoá trong nước. Các nước công nghiệp phát triển thường đưa ra lý do là nhằm bảo vệ sự an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, bảo vệ môi trường trong nước đã áp dụng các biện pháp phi thuế quan để giảm thiểu lượng hàng hoá nhập khẩu. Hàng rào thuế quan giữa các quốc gia được dỡ bỏ dần, thì ngày càng xuất hiện nhiều hình thức rào cản thương mại mang tính kỹ thuật như các quy định về vệ sinh, kỹ thuật, môi trường, tiêu chuẩn sản phẩm. Sau đây là một số loại rào cản phi thuế quan chủ yếu: - Rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế (TBT): Đây là hàng rào quy định về hệ thống quản trị chất lượng, môi trường, đạo đức kinh doanh, điểm kiểm soát tới hạn., đối với các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường xuất khẩu của một quốc gia nào đó.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- WTO đã phải thống nhất các nguyên tắc chung và được cam kết tại Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại gọi tắt là Hiệp định TBT (Agreement on technical barriers to trade), là Hiệp định mà bắt buộc các nước thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) phải tuân thủ nhưng cách thức mà các nước đang áp dụng thường tạo ra sự phân biệt đối xử hay hạn chế vô lý đối với thương mại. Hiệp định TBT được xây dựng nhằm mục đích thúc đẩy các mục tiêu của Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT), thừa nhận tầm quan trọng của tiêu chuẩn quốc tế về đánh giá sự phù hợp trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh thương mại, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù hợp không gây ra các trở ngại không cần thiết cho thương mại quốc tế; đồng thời không ngăn cản các nước áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm chất lượng hàng xuất khẩu, bảo vệ sức khỏe, an toàn cuộc sống của con người, động thực vật, bảo vệ môi trường, chống gian lận thương mại và đảm bảo an ninh quốc gia. - Các biện pháp vệ sinh động thực vật (SPS): Những điều khoản này được trình bày trong hiệp định của WTO với tên gọi là Hiệp định về Áp dụng các biện pháp vệ sinh động vật và vệ sinh thực vật - Hiệp định SPS. Hiệp định SPS điều chỉnh đối với một lĩnh vực mang tính sống còn của mỗi quốc gia, đó là an toàn, sức khoẻ của con người cũng như là của vật nuôi, cây trồng - nguồn thực phẩm hàng ngày của con người.
Theo SPS thì các biện pháp vệ sinh động thực vật bao gồm tất cả luật, nghị định, quy định, yêu cầu và thủ tục, kể cả các tiêu chí sản phẩm cuối cùng; các quá trình và phương pháp sản xuất, thử nghiệm, thanh tra, chứng nhận và làm thủ tục chấp thuận; xử lý kiểm dịch kể cả yêu cầu về vận chuyển động thực vật hay nguyên liệu cần thiết cho sự tồn tại của chúng trong khi vận chuyển; thủ tục lấy mẫu và đánh giá nguy cơ; các yêu cầu đóng gói và nhãn mác liên quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm. Các quy định về vệ sinh động thực vật của WTO rất chung chung nên các nước công nghiệp phát triển thường đưa ra các yêu cầu ở mức quá cao khiến cho hàng hóa các nước đang phát triển khó thâm nhập. Chính vì vậy, nó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- trở thành rào cản trong thương mại quốc tế và đây là loại rào cản phổ biến nhất hiện nay với mức độ tinh vi ngày càng cao. - Các quy định về sở hữu trí tuệ: trước hết là các quy định về xuất xứ hàng hóa.
Nếu các quy định này quá chặt chẽ so với hàng sản xuất trong nước để nhằm xác định xem một hàng hóa có phải là hàng nội địa hay không và có sự phân biệt đối xử giữa các thành viên thì quy định xuất xứ đó vi phạm Hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO và đương nhiên trở thành rào cản trong thương mại quốc tế. Ngoài ra, các vấn đề về thương hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, bí mật thương mại… cũng có thể trở thành rào cản trong thương mại quốc tế. - Các quy định về bảo vệ môi trường: gồm các quy định về môi trường bên ngoài lãnh thổ biên giới theo Hiệp ước hoặc công ước quốc tế, các quy định trực tiếp về môi trường trong lãnh thổ quốc gia và các quy định liên quan trực tiếp đến môi trường nhưng thuộc mục tiêu bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. - Các quy định chuyên ngành: bao gồm các quy định về điều kiện sản xuất, thử nghiệm, lưu thông và phân phối sản phẩm được xác định trong các Hiệp định của WTO như: Hiệp định nông nghiệp, Hiệp định thương mại về hàng dệt may… Đa số các nước trong WTO đều có các quy định quốc gia đối với một số hàng hoá thuộc diện quản lý theo chuyên ngành, cách thức và biện pháp quản lý của các nước cũng rất khác nhau, đó cũng được xem là một trong các rào cản phi thuế quan.