Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị dữ liệu kinh doanh tại Công ty TNHH Indo Fonder – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh và sơn nước tại thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Sau gần 4 năm thành lập và đi vào hoạt động (từ tháng 4/2013 đến thời điểm thực hiện nghiên cứu năm 2017), quy mô kinh doanh, số lượng giao dịch, danh mục hàng hóa và lượng khách hàng của công ty gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, hoạt động quản lý bán hàng tại doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các công cụ thủ công, văn bản giấy tờ và bảng tính Microsoft Excel. Phương thức này bộc lộ nhiều điểm bất cập như dữ liệu bị phân tán, nguy cơ trùng lặp và sai sót cao, bảo mật kém, không có cơ chế phân quyền chặt chẽ, việc tìm kiếm và trích xuất dữ liệu để lập báo cáo tiêu tốn nhiều thời gian. Do đó, việc xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh trên nền tảng Microsoft SQL Server là yêu cầu cấp thiết được tác giả đặt ra.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dữ liệu, cơ sở dữ liệu, mô hình dữ liệu quan hệ và các nguyên lý, kỹ thuật quản trị cơ sở dữ liệu.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng, cách thức tổ chức lưu trữ, cơ chế phân quyền và bảo mật dữ liệu tại Công ty TNHH Indo Fonder.
  3. Đề xuất giải pháp và trực tiếp xây dựng, cài đặt cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng tối ưu bằng hệ quản trị Microsoft SQL Server 2008, hỗ trợ nâng cao hiệu quả các quy trình nghiệp vụ bán hàng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở dữ liệu bán hàng tại Công ty TNHH Indo Fonder.
  • Phạm vi không gian: Về mặt lý luận, nghiên cứu tiếp cận hệ thống lý thuyết về cơ sở dữ liệu và quản trị hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Indo Fonder (Ngã tư Ninh Sơn, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh tế phục vụ phân tích được thu thập trong 3 năm (2013, 2014, 2015). Thời gian tác giả tiến hành khảo sát và thực hiện đề tài từ ngày 20/02/2017 đến hết ngày 25/04/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin quản lý và mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ do E. F. Codd đề xuất năm 1970. Tác giả chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành bao gồm: dữ liệu (data), cơ sở dữ liệu (database - CSDL), hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), bảng (table), thuộc tính, bản ghi (record), các dạng quan hệ thực thể (1-1, 1-n, n-n, đệ quy) và các quy tắc nghiệp vụ/ràng buộc toàn vẹn (khóa chính - Primary Key, khóa ngoại - Foreign Key, ràng buộc NOT NULL, UNIQUE, CHECK, DEFAULT, Trigger, Index).

Về nền tảng công nghệ, tác giả lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server 2008, khai thác các công cụ quản trị chuyên dụng:

  • SQL Server Management Studio (SSMS): Công cụ giao diện đồ họa chính để tạo lập bảng, quản lý đối tượng, viết và thực thi truy vấn Transact-SQL (T-SQL).
  • SQL Server Configuration Manager: Công cụ cấu hình dịch vụ mạng, quản lý các Instance và kích hoạt các giao thức kết nối từ xa.
  • SQL Server Books Online: Tài liệu tra cứu cú pháp và hàm chuẩn.
  • Các mô hình kết nối: Mô hình Client/Server, mô hình mạng nội bộ/mạng diện rộng, mô hình Desktop và mô hình ứng dụng qua dịch vụ máy chủ web (IIS, ASP).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp đồng bộ:

  • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp thông tin từ giáo trình chuyên ngành, báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các tài liệu kỹ thuật về T-SQL và các khóa luận tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin kinh tế có hướng tiếp cận tương đồng.
  • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Ban Giám đốc và nhân sự các bộ phận nghiệp vụ để làm rõ quy trình bán hàng, luồng chứng từ và nhu cầu khai thác dữ liệu sơ cấp.
  • Quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi thao tác ghi nhận thông tin bán hàng, quản lý xuất nhập kho và giao dịch với khách hàng tại cửa hàng.
  • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế và phát phiếu điều tra trắc nghiệm với quy mô mẫu khảo sát $n = 15$ nhân viên đang làm việc tại các bộ phận của công ty; tỷ lệ thu hồi đạt 100% (15/15 phiếu hợp lệ).
  • Thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu điều tra, lập bảng thống kê tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ minh họa thực trạng.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm: dữ liệu sơ cấp từ 15 phiếu khảo sát ý kiến nhân viên và phỏng vấn cán bộ quản lý; dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và sổ sách bán hàng giai đoạn 2013–2015 do Bộ phận Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Indo Fonder cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa hai phương pháp quản lý dữ liệu: phương pháp quản lý bằng tệp truyền thống (File system) và phương pháp quản trị bằng cơ sở dữ liệu hiện đại, chỉ ra rằng việc sử dụng cơ sở dữ liệu giúp loại bỏ sự dư thừa, đảm bảo tính nhất quán, độc lập dữ liệu và tăng cường bảo mật.

Nội dung chương trình bày chi tiết về kiến trúc của Microsoft SQL Server 2008, hỗ trợ ngôn ngữ Transact-SQL (T-SQL) với đầy đủ 3 nhóm lệnh: DDL (Data Definition Language), DML (Data Manipulation Language) và DCL (Data Control Language). Tác giả hệ thống hóa các nhóm kiểu dữ liệu chính trong SQL Server (số chính xác bigint, int, smallint, tinyint, bit, decimal, numeric, money; số xấp xỉ float; kiểu thời gian datetime, smalldatetime, date, time; kiểu chuỗi char, varchar, text; kiểu chuỗi Unicode nchar, nvarchar, ntext; kiểu nhị phân binary, varbinary, image; kiểu dữ liệu đặc biệt như xml, uniqueidentifier) và các ràng buộc toàn vẹn dữ liệu. Bên cạnh đó, tác giả tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước (giáo trình T-SQL của Itzik Ben-Gan, sách hướng dẫn tính năng SQL Server 2014 của Ross Mistry và Stacia Misner) và trong nước (các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đại học Thương Mại về hoạch định CSDL tại Công ty Quang Vinh năm 2012 và thiết kế HTTT bán hàng tại Công ty Cảng Khuyến Lương năm 2013), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu cần đi sâu giải quyết tại Công ty TNHH Indo Fonder.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu

Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Indo Fonder (thành lập ngày 15/04/2013, mã số thuế 0106153736, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Tất Tạo, tài khoản ngân hàng số 45010002697082 tại BIDV CN Hà Tây). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên, cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán - Tài chính, Bộ phận Hành chính - Nhân sự. Tổng số nhân sự của công ty là 52 người, độ tuổi trung bình 29; tỷ lệ nam/nữ là 57,69% nam và 42,31% nữ. Về trình độ: Đại học chiếm 13%, Cao đẳng/Trung cấp/Dạy nghề chiếm 34%, Lao động phổ thông chiếm 48% (ngoài ra có 2 nhân viên tạp vụ, nấu ăn). Lĩnh vực hoạt động chính là bán buôn, bán lẻ vật liệu, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh, đồ điện dân dụng và là nhà phân phối số 1 của hãng sơn Boss cùng các dòng sơn Kova, Dulux, My Kolor.

Kết quả xử lý 15 phiếu điều tra khảo sát thực trạng công tác quản trị dữ liệu tại công ty được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Nội dung khảo sát Tiêu chí đánh giá / Lựa chọn Số phiếu (n=15) Tỷ lệ (%)
Hệ quản trị CSDL đang dùng Microsoft Excel 15/15 100,00
MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle 0/15 0,00
Mức độ chuyên nghiệp quản trị Độ chuyên nghiệp rất cao / Cao 0/15 0,00
Độ chuyên nghiệp khá cao 1/15 6,67
Độ chuyên nghiệp thấp 11/15 73,33
Độ chuyên nghiệp rất thấp 3/15 20,00
Mức độ cần thiết quản trị CSDL bán hàng Rất cần thiết 13/15 86,67
Không cần thiết 2/15 13,33
Mức độ quan tâm đầu tư xây dựng HTTT Rất quan tâm 0/15 0,00
Quan tâm 1/15 6,67
Khá quan tâm 3/15 20,00
Ít quan tâm 10/15 66,67
Không quan tâm 1/15 6,67
Đánh giá hiệu quả kết xuất báo cáo Chưa hiệu quả, tốn thời gian, làm thủ công 12/15 80,00
Đáp ứng được yêu cầu 3/15 20,00
Mức độ hài lòng với quản trị hiện tại Rất hài lòng 0/15 0,00
Hài lòng 2/15 13,33
Chưa hài lòng 13/15 86,67
Định hướng thời gian tới Hủy bỏ hệ thống cũ, xây dựng trên hệ QTCSDL mới 15/15 100,00
Giữ nguyên hoặc nâng cấp hệ thống cũ 0/15 0,00

Khảo sát về vai trò của CSDL bán hàng ghi nhận 100% nhân sự (15/15) đồng ý rằng CSDL giúp kiểm tra tình hình kinh doanh, kiểm tra tiến độ mục tiêu, thống kê hàng hóa, tìm kiếm khách hàng tiềm năng và theo dõi mức tiêu thụ; 12/15 nhân viên cho rằng CSDL hỗ trợ quản lý xuất nhập kho; 0% nhận định hệ thống hiện tại có khả năng đồng bộ dữ liệu. Tác giả kết luận năng lực quản trị dữ liệu của công ty còn yếu kém, dữ liệu khách hàng lưu trữ rải rác trên giấy tờ và tệp Excel dễ thất lạc, quy trình bán hàng còn thủ công, đòi hỏi phải xây dựng một CSDL mới.

Chương 3: Giải pháp quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng bằng SQL Server tại Công ty TNHH Indo Fonder

Chương 3 mô tả bài toán quản lý bán hàng thực tế tại công ty: khi khách hàng đến xem hàng, nhân viên bán hàng tư vấn; khi khách đồng ý mua, nhân viên lập hóa đơn bán hàng gồm 2 liên (1 liên giao khách, 1 liên lưu nội bộ). Từ quy trình nghiệp vụ, tác giả phân tích và chuẩn hóa hệ thống thành 5 thực thể chính: Hàng hóa, Hóa đơn, Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên.

Dựa trên các mối quan hệ (1 nhà cung cấp cung cấp nhiều hàng hóa; 1 khách hàng có nhiều hóa đơn; 1 nhân viên lập nhiều hóa đơn; 1 hóa đơn chứa nhiều hàng hóa và ngược lại), tác giả thiết kế mô hình thực thể liên kết (ERD) và chuyển đổi thành lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng: HANGHOA, NHACC, HOADON, KHACHHANG, NHANVIEN và CHITIETHOADON. Tác giả nhập dữ liệu mẫu thử nghiệm, thực hiện các câu truy vấn phức hợp, thiết lập các đối tượng quản trị như View, Index, Stored Procedure, cơ chế ràng buộc toàn vẹn, phân quyền người dùng và chính sách sao lưu/khôi phục dữ liệu trên Microsoft SQL Server.

Thiết kế và triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu

Khóa luận triển khai chi tiết các giai đoạn thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ và cài đặt kỹ thuật trên hệ quản trị Microsoft SQL Server 2008 như sau:

1. Cấu trúc lược đồ quan hệ và các bảng dữ liệu

Hệ thống CSDL bán hàng tại Công ty TNHH Indo Fonder được tổ chức thành 6 quan hệ chuẩn hóa:

  • HANGHOA (MaHH, TenHH, Soluong, Dongia, MaNCC, Ngaynhap, Mota): Khóa chính là MaHH, khóa ngoại là MaNCC tham chiếu tới bảng NHACC.
  • NHACC (MaNCC, TenNCC, Solienhe, Truso): Khóa chính là MaNCC.
  • HOADON (MaHD, Ngaylap, Tongtien, MaKH, MaNV, DVT): Khóa chính là MaHD, khóa ngoại gồm MaKH tham chiếu tới bảng KHACHHANG và MaNV tham chiếu tới bảng NHANVIEN.
  • KHACHHANG (MaKH, HotenKH, Diachi, SDT): Khóa chính là MaKH.
  • NHANVIEN (MaNV, HotenNV, CMTND, Gioitinh, Ngaysinh): Khóa chính là MaNV.
  • CHITIETHOADON (MaHD, MaHH, Soluongban): Bảng kết hợp giải quyết quan hệ nhiều - nhiều giữa HOADON và HANGHOA; khóa chính gồm tập hai thuộc tính (MaHD, MaHH), đồng thời là hai khóa ngoại tham chiếu tương ứng về hai bảng cha.

2. Thiết lập ràng buộc và tính toàn vẹn dữ liệu

  • Khóa chính và khóa ngoại: Thiết lập cơ chế toàn vẹn thực thể (Primary Key) ngăn chặn trùng lặp dữ liệu và toàn vẹn tham chiếu (Foreign Key) đảm bảo dữ liệu đơn hàng luôn gắn với khách hàng, nhân viên và mặt hàng hợp lệ.
  • Ràng buộc giá trị: Sử dụng ràng buộc NOT NULL cho các trường bắt buộc; ràng buộc CHECK để kiểm soát miền giá trị hợp lệ khi nhập liệu (ví dụ: số lượng, đơn giá, kiểm tra giá trị dữ liệu nhập vào); ràng buộc DEFAULT để gán giá trị mặc định cho các cột dữ liệu khi người dùng không truyền giá trị.
  • Ràng buộc chỉ mục: Tạo các chỉ mục (Index) trên các trường thường xuyên dùng để tìm kiếm và kết nối dữ liệu nhằm tối ưu hóa tốc độ truy xuất bản ghi.

3. Cài đặt các truy vấn dữ liệu mẫu

Tác giả đã lập trình các câu truy vấn T-SQL phục vụ hoạt động tác nghiệp và quản lý:

  • Truy vấn lọc danh mục: Lọc các mặt hàng có đơn giá lớn hơn 500.000 VNĐ; lọc hàng hóa có số lượng tồn kho bằng 60; lọc hàng hóa nhập ngày 02/01/2017 có đơn giá lớn hơn 1.000.000 VNĐ; liệt kê danh sách các mặt hàng nhập từ nhà cung cấp cụ thể (Công ty Lexxa).
  • Truy vấn giao dịch: Tìm kiếm tên và mã khách hàng mua sản phẩm với tần suất giao dịch lớn hơn 1 lần.
  • Truy vấn phân tích quản trị: Sử dụng cú pháp lọc nâng cao để hiển thị danh sách top 25% khách hàng có tổng giá trị thanh toán lớn nhất, sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

4. Triển khai các đối tượng quản trị chuyên sâu

  • Xây dựng Khung nhìn (View): Tạo các View nghiệp vụ gồm: View tổng hợp tổng số tiền hàng đã bán được; View trích xuất phân nửa danh sách khách hàng phục vụ khảo sát; View lọc danh sách những mặt hàng chưa bán được để có chính sách khuyến mại/xử lý hàng tồn; View hiển thị chi tiết các mặt hàng đã được tiêu thụ.
  • Xây dựng Thủ tục lưu trữ (Stored Procedure): Tạo thủ tục hiển thị mã hàng, tên hàng, số lượng xuất bán của các giao dịch trước ngày 01/04/2017; tạo thủ tục tự động lọc các mặt hàng chưa phát sinh giao dịch bán.
  • Phân quyền và an toàn hệ thống: Thiết lập phân quyền theo vai trò người dùng (người quản trị hệ thống có toàn quyền thêm, sửa, xóa, cấu hình; người dùng thông thường chỉ có quyền tra cứu, tìm kiếm dữ liệu trong phạm vi nghiệp vụ được chỉ định).
  • Sao lưu và phục hồi: Cấu hình cơ chế sao lưu (Backup) định kỳ và quy trình khôi phục (Restore) cơ sở dữ liệu để phòng ngừa sự cố mất mát dữ liệu phần cứng hoặc lỗi vận hành.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả đạt được:

  • Đã khảo sát và phản ánh đúng thực trạng công tác quản lý dữ liệu tại doanh nghiệp: 100% nhân viên xác nhận sử dụng Excel, 93,33% đánh giá độ chuyên nghiệp ở mức thấp hoặc rất thấp, 86,67% chưa hài lòng với công tác quản trị hiện tại và 100% nhất trí chuyển đổi sang hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới.
  • Thiết kế hoàn chỉnh mô hình cơ sở dữ liệu bán hàng gồm 5 thực thể chính và 6 bảng dữ liệu chuẩn hóa, loại bỏ tình trạng dư thừa dữ liệu so với phương pháp lưu trữ tệp Excel rời rạc.
  • Cài đặt thành công cơ sở dữ liệu trên Microsoft SQL Server 2008, kiểm thử thành công các thao tác truy vấn, tạo khung nhìn tổng hợp doanh thu, tạo thủ tục lọc hàng tồn kho, thiết lập phân quyền người dùng và chính sách sao lưu dữ liệu.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận đã khắc phục những điểm hạn chế của các đề tài trước đó (như đề tài của Hoàng Thị Duyên năm 2012 và Nguyễn Minh Hiền năm 2013 vốn chỉ khảo sát chung chung, chưa làm rõ ưu nhược điểm thực trạng quản lý nhân sự/bán hàng để xây dựng yêu cầu chức năng). Nghiên cứu này đi sâu phân tích trực tiếp quy trình bán hàng đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng và sơn nước, khảo sát định lượng chi tiết trên 15 nhân viên, từ đó xây dựng giải pháp kỹ thuật cụ thể từ mô hình ERD, chuẩn hóa bảng biểu đến các kịch bản T-SQL quản trị thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu bán hàng, chưa tích hợp toàn diện các phân hệ quản lý kho chi tiết, kế toán tài chính chuyên sâu và quản lý nhân sự tiền lương.
  • Mẫu khảo sát định lượng ở mức 15 phiếu do quy mô nhân sự khối văn phòng và bán hàng của công ty còn nhỏ.
  • Giải pháp mới dừng lại ở mức thiết kế, cài đặt và thử nghiệm trên hệ quản trị SQL Server 2008 kèm dữ liệu mẫu; chưa xây dựng giao diện ứng dụng phần mềm đầu cuối (Front-end) độc lập để người dùng cuối thao tác trực tiếp mà không cần dùng môi trường SSMS.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi cơ sở dữ liệu để quản lý đồng bộ toàn bộ chuỗi cung ứng: quản lý nhập - xuất - tồn kho chi tiết, công nợ khách hàng và nhà cung cấp.
  • Thiết kế và phát triển phần mềm ứng dụng hoàn chỉnh kết nối với CSDL SQL Server (sử dụng các công nghệ như C#, .NET hoặc ứng dụng Web) giúp nhân viên thao tác qua biểu mẫu giao diện trực quan.
  • Tích hợp thêm các giải pháp an toàn thông tin nâng cao, mã hóa dữ liệu nhạy cảm và mở rộng sang phân tích dữ liệu phục vụ ra quyết định kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin ứng dụng trong kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đồ án môn học về phân tích thiết kế hệ thống thông tin, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Các nhà quản lý, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ đang tìm kiếm giải pháp chuyển đổi phương thức quản lý từ bảng tính Excel sang cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của tài liệu là phương pháp chuyển đổi từ bài toán nghiệp vụ bán hàng thực tế sang mô hình thực thể liên kết (ERD), cách thức chuẩn hóa các bảng quan hệ và tập hợp các câu lệnh T-SQL mẫu để tạo View, Stored Procedure, phân quyền và quản trị ràng buộc toàn vẹn trên SQL Server.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận là đơn vị nào và có quy mô ra sao?

Doanh nghiệp nghiên cứu là Công ty TNHH Indo Fonder, thành lập ngày 15/04/2013, có trụ sở tại Ngã tư Ninh Sơn, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Đây là công ty TNHH một thành viên do ông Nguyễn Tất Tạo làm Giám đốc, chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị vệ sinh và là nhà phân phối số 1 của sơn Boss. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có 52 nhân viên với độ tuổi trung bình là 29.

2. Thực trạng quản trị dữ liệu bán hàng tại công ty trước khi nghiên cứu có những tồn tại gì?

Trước khi thực hiện đề tài, 100% dữ liệu của công ty được quản lý bằng bảng tính Microsoft Excel và sổ sách giấy tờ thủ công. Kết quả khảo sát 15 nhân viên cho thấy: 93,33% đánh giá độ chuyên nghiệp quản trị ở mức thấp hoặc rất thấp; 80% cho biết việc kết xuất báo cáo tốn thời gian và làm thủ công; 86,67% chưa hài lòng với hệ thống hiện tại. Dữ liệu khách hàng thường xuyên bị thiếu hụt hoặc thất lạc, không có cơ chế bảo mật và phân quyền.

3. Cơ sở dữ liệu đề xuất gồm những bảng nào và mối liên kết giữa chúng ra sao?

Hệ thống CSDL được thiết kế gồm 6 bảng: HANGHOA, NHACC, HOADON, KHACHHANG, NHANVIEN và CHITIETHOADON. Mối liên kết gồm: 1 nhà cung cấp cung cấp nhiều hàng hóa; 1 khách hàng có nhiều hóa đơn; 1 nhân viên lập nhiều hóa đơn; mối quan hệ nhiều - nhiều giữa hóa đơn và hàng hóa được tách thông qua bảng trung gian CHITIETHOADON.

4. Những tác vụ quản trị cơ sở dữ liệu nào đã được tác giả cài đặt thực nghiệm trên SQL Server 2008?

Tác giả đã cài đặt các ràng buộc dữ liệu (NOT NULL, CHECK, DEFAULT), tạo chỉ mục (Index) tối ưu truy vấn; xây dựng các khung nhìn (View) để theo dõi doanh thu và lọc hàng hóa chưa bán; lập trình các thủ tục lưu trữ (Stored Procedure) trích xuất giao dịch bán hàng trước ngày 01/04/2017; thiết lập phân quyền người dùng và thực hiện quy trình sao lưu (Backup) và phục hồi (Restore) dữ liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả tại Trường Đại học Thương Mại đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tế về việc chuyển đổi mô hình quản trị dữ liệu bán hàng từ Microsoft Excel sang Microsoft SQL Server 2008 tại Công ty TNHH Indo Fonder. Thông qua phương pháp điều tra định lượng và phân tích quy trình kinh doanh, đề tài đã thiết kế thành công mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng chuẩn hóa, thiết lập đầy đủ các ràng buộc toàn vẹn và cơ chế quản trị dữ liệu an toàn. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp cơ sở kỹ thuật vững chắc để doanh nghiệp tiến tới xây dựng phần mềm quản lý bán hàng chuyên nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.