Tổng quan nghiên cứu

Tài nguyên rừng giữ vai trò sống còn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì cân bằng thủy văn và thúc đẩy kinh tế - xã hội bền vững tại các địa phương miền núi. Huyện Tuyên Hóa là khu vực miền núi phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình với tổng diện tích tự nhiên đạt 112.869,40 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 96.278,39 ha (tương đương 85,30% tổng diện tích toàn huyện). Dù độ che phủ rừng trên địa bàn đã có bước tăng trưởng ấn tượng từ mức 60% vào năm 2015 lên hơn 75% vào năm 2018, chất lượng rừng tự nhiên vẫn đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do áp lực khai thác trái phép, tập quán đốt nương làm rẫy và biến đổi khí hậu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng với yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt tài nguyên rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính: đánh giá toàn diện hiện trạng tài nguyên rừng và thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2015 - 2018; phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý lâm nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phòng cháy chữa cháy rừng và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn bộ 20 xã, thị trấn thuộc huyện Tuyên Hóa với mốc thời gian thu thập dữ liệu chuyên sâu từ năm 2015 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và luận chứng khoa học cho Hạt Kiểm lâm Tuyên Hóa cùng chính quyền các cấp trong việc quy hoạch giao đất lâm nghiệp, tối ưu hóa nguồn nhân lực bảo vệ rừng và nâng cao giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản lý rừng bền vững (Sustainable Forest Management - SFM) và Lý thuyết Lâm nghiệp xã hội kết hợp mô hình Đồng quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng (Joint Forest Management - JFM/JPFM). Theo Chương trình Phát triển cộng đồng địa phương (ELCDP) do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) tài trợ, việc phân bổ quyền lợi và trao quyền tiếp cận tài nguyên cho cộng đồng địa phương là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính bền vững của các dự án lâm nghiệp.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: Quản lý bảo vệ rừng (QLBVR), Rừng phòng hộ, Rừng sản xuất, Phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR), và Dịch vụ môi trường rừng theo tinh thần Nghị định 99/2010/NĐ-CP cùng Luật Lâm nghiệp năm 2017. Hệ thống chính sách được tham chiếu chặt chẽ từ Quyết định 57/QĐ-TTg về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Quyết định 07/2012/QĐ-TTg về chính sách tăng cường bảo vệ rừng và Chỉ thị 13-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 - 2018. Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo kiểm kê tài nguyên rừng của Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa, niên giám thống kê của Chi cục Thống kê huyện và các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các xã trọng điểm về lâm nghiệp như Kim Hóa, Ngư Hóa, Thanh Hóa, Sơn Hóa và Cao Quảng. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 120 hộ gia đình đại diện cho 3 nhóm kinh tế (hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo) sống gần rừng, kết hợp phỏng vấn chuyên sâu 35 cán bộ chuyên trách thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ, Hạt Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc chọn mẫu phân tầng giúp phản ánh chính xác mức độ phụ thuộc sinh kế của từng tầng lớp dân cư vào nguồn lợi rừng tự nhiên.

Dữ liệu định lượng được xử lý và phân tích thống kê mô tả thông qua phần mềm Microsoft Excel 2013 và SPSS nhằm tính toán các chỉ số về biến động diện tích, trữ lượng rừng, tần suất cháy rừng và phân bố các vụ vi phạm lâm luật. Đồng thời, ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) mô hình 2x2 được áp dụng để phân tích các yếu tố nội tại và ngoại cảnh, tạo cơ sở thực tiễn xác đáng cho việc xây dựng các giải pháp quản lý khả thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu chức năng rừng, huyện Tuyên Hóa sở hữu 96.278,39 ha đất quy hoạch lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65.027,49 ha (chiếm 57,61% diện tích tự nhiên toàn huyện), rừng phòng hộ chiếm 31.200,51 ha (27,64%) và rừng đặc dụng chiếm 509,42 ha (0,45%). Tổng trữ lượng gỗ toàn huyện đạt 6.873.310 m3, trong đó rừng tự nhiên lá rộng chiếm 78.703,91 ha với trữ lượng 6.622.659 m3 (tương đương 96,35% tổng trữ lượng gỗ toàn huyện). Tuy nhiên, chất lượng rừng tự nhiên ở mức đáng báo động khi diện tích rừng giàu chỉ còn 486,11 ha (chiếm dưới 2% tổng trữ lượng rừng tự nhiên), phần còn lại chủ yếu là rừng nghèo (37.952,14 ha) và rừng phục hồi nghèo kiệt (15.744,66 ha).

Thứ hai, về cơ cấu chủ quản lý, hộ gia đình cá nhân đang trực tiếp quản lý diện tích lớn nhất với 47.976,78 ha (chiếm 49,83%), tiếp đến là Ban quản lý rừng phòng hộ với 29.108,06 ha (30,23%). Đáng chú ý, Ủy ban nhân dân cấp xã hiện đang tạm thời quản lý 17.432,62 ha (chiếm 18,10%), tập trung tại các xã Cao Quảng, Ngư Hóa và Kim Hóa. Phần diện tích do cộng đồng dân cư và các đơn vị vũ trang quản lý chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn lần lượt là 0,96% (924,60 ha) và 0,76% (734,26 ha).

Thứ ba, tình hình cháy rừng diễn biến phức tạp với tổng cộng 27 vụ cháy xảy ra trong giai đoạn 2015 - 2018, gây thiệt hại 46,1 ha rừng (bao gồm 44 ha rừng trồng và 2,1 ha rừng tự nhiên). Cháy rừng tập trung cao điểm vào các tháng 7 và 8 hàng năm (riêng tháng 7 ghi nhận 14 vụ cháy với 24,8 ha bị thiệt hại). Địa bàn xảy ra cháy nhiều nhất là xã Kim Hóa (6 vụ, 8,4 ha) và xã Ngư Hóa (6 vụ, 10,1 ha).

Thứ tư, công tác thanh tra lâm sản đã phát hiện và lập biên bản xử lý 72 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp trong 4 năm, tịch thu 61,95 m3 gỗ các loại cùng 59,5 kg động vật hoang dã, tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước đạt hơn 2,601 tỷ đồng (bao gồm 557,7 triệu đồng tiền phạt hành chính và hơn 2,043 tỷ đồng tiền bán tang vật lâm sản).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn cảnh về sự chênh lệch giữa quy mô diện tích và hiệu quả quản trị lâm nghiệp tại địa phương. Khi trình bày dữ liệu, cơ cấu chủ quản lý đất lâm nghiệp được minh họa rõ nét nhất qua biểu đồ tròn, thể hiện rõ gánh nặng quản lý của các hộ gia đình (gần 50%) và khoảng trống thể chế đối với 18,10% diện tích do Ủy ban nhân dân cấp xã tạm quản lý. Tình hình cháy rừng được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột kép so sánh số vụ và diện tích cháy theo từng tháng, làm nổi bật tính chu kỳ mùa vụ cực đoan tại miền Trung.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng cháy rừng và vi phạm lâm luật xuất phát từ khí hậu hanh khô kéo dài kết hợp hiệu ứng gió phơn Tây Nam (gió Lào) với nhiệt độ thực tế có thời điểm vượt ngưỡng 40 - 42 độ C. Bên cạnh đó, ý thức xử lý thực bì bằng lửa của người dân khi khai thác rừng trồng còn bất cẩn. Thu nhập bình quân đầu người tại địa phương chỉ đạt 27,45 triệu đồng/năm cùng tỷ lệ hộ nghèo 20,32% khiến nhiều hộ dân vẫn chọn khai thác gỗ lậu và săn bắt động vật hoang dã làm nguồn sinh kế phụ.

Ngoài ra, bộ máy quản lý bảo vệ rừng tại cơ sở bộc lộ điểm yếu lớn khi trong tổng số 511 nhân sự thuộc 38 tổ chức chỉ có 211 người được đào tạo chuyên môn, trong khi 300 thành viên thuộc các tổ đội cơ sở (chiếm hơn 58%) chưa từng qua đào tạo nghiệp vụ lâm nghiệp. Trang thiết bị PCCCR toàn huyện còn rất thô sơ với 1 chòi canh lửa, 2 máy bơm nước và 42 bình phun nước thủ công, không đáp ứng kịp thời khi xảy ra sự cố trên địa hình đồi núi dốc hiểm trở.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại huyện Tuyên Hóa:

Thứ nhất, đẩy mạnh giao đất giao rừng và rà soát diện tích lâm nghiệp do xã tạm quản lý. Ủy ban nhân dân huyện Tuyên Hóa cần phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình khẩn trương hoàn thành phương án giao 17.432,62 ha đất lâm nghiệp đang do Ủy ban nhân dân cấp xã tạm quản lý cho các hộ gia đình và cộng đồng dân cư quản lý lâu dài trong giai đoạn 2020 - 2023. Mục tiêu đạt 100% diện tích có chủ thực sự, gắn quyền lợi khai thác lâm sản phụ với trách nhiệm bảo vệ và khoanh nuôi tái sinh rừng.

Thứ hai, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng. Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa chủ trì phối hợp với Ban chỉ đạo cấp xã quy hoạch xây dựng thêm 30 km đường băng cản lửa tại các xã trọng điểm cháy như Kim Hóa, Ngư Hóa và Sơn Hóa trong giai đoạn 2020 - 2022. Đầu tư xây dựng bổ sung 2 chòi canh lửa hiện đại, trang bị tối thiểu 10 máy bơm chữa cháy áp lực cao và tổ chức diễn tập định kỳ 2 lần/năm cho hơn 300 nhân sự thuộc các tổ đội bảo vệ rừng cơ sở trước mùa khô nóng tháng 5 hàng năm.

Thứ ba, siết chặt kiểm tra, kiểm soát lâm sản và số hóa quản lý tài nguyên. Lực lượng Kiểm lâm địa bàn phối hợp với Công an huyện và Ban chỉ huy Quân sự huyện tăng cường chốt chặn tại các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 12A và đường Hồ Chí Minh. Kiểm soát nghiêm ngặt 40 cơ sở cưa xẻ, chế biến gỗ trên địa bàn; ứng dụng công nghệ máy bay không người lái (Flycam) và hệ thống ảnh viễn thám định vị GPS để theo dõi diễn biến rừng theo thời gian thực, phấn đấu giảm trên 40% số vụ vi phạm lâm luật mỗi năm.

Thứ tư, chuyển đổi sinh kế bền vững và đẩy mạnh kinh tế lâm nghiệp. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện hướng dẫn người dân chuyển đổi từ mô hình trồng rừng gỗ nhỏ chu kỳ ngắn sang trồng rừng gỗ lớn Keo lai kết hợp cây bản địa (Lim xanh, Táu, Sến). Mở rộng diện tích trồng dược liệu dưới tán rừng và đẩy mạnh thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị ngành lâm nghiệp đạt trên 13%/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đệm xuống dưới 15% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm các cấp. Cán bộ Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình và Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa có thể sử dụng các số liệu thống kê chi tiết về 27 vụ cháy rừng và 72 vụ vi phạm lâm luật để làm căn cứ khoa học phân vùng nguy cơ, bố trí lực lượng kiểm lâm địa bàn và xây dựng phương án tuần tra trọng điểm.

Thứ hai, chính quyền địa phương cấp huyện và cấp xã. Ủy ban nhân dân huyện Tuyên Hóa cùng Hội đồng nhân dân các xã vùng sâu tham khảo trực tiếp đề án giải tỏa áp lực quản lý trên 17.432,62 ha đất lâm nghiệp tạm giao, từ đó ban hành các chính sách giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành lâm nghiệp. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp phần mềm SPSS trong đánh giá tài nguyên rừng cấp huyện, phục vụ quá trình học tập, giảng dạy và thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Thứ tư, các tổ chức phát triển, chủ rừng và cộng đồng dân cư địa phương. Các ban quản lý rừng phòng hộ cùng các hộ gia đình sở hữu đất rừng có thể áp dụng các mô hình nông lâm kết hợp, trồng rừng gỗ lớn và quy trình PCCCR 4 tại chỗ nhằm tối ưu hóa sinh kế và bảo tồn nguồn vốn rừng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính gây ra các vụ cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa giai đoạn 2015 - 2018 là gì? Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện thời tiết khắc nghiệt trong mùa khô nóng từ tháng 6 đến tháng 8 với nền nhiệt độ cao từ 39 đến 42 độ C và gió phơn Tây Nam thổi mạnh. Bên cạnh đó, nguyên nhân nhân sinh chiếm tỷ lệ lớn khi người dân đốt dọn thực bì không đúng kỹ thuật trên 44 ha rừng trồng Thông nhựa và Keo, gây cháy lan diện rộng trên 27 vụ việc.

Tại sao trữ lượng rừng tự nhiên của huyện Tuyên Hóa cao nhưng chất lượng lại bị coi là suy thoái? Mặc dù diện tích rừng tự nhiên lá rộng đạt 78.703,91 ha với trữ lượng 6.622.659 m3 (chiếm 96,35% toàn huyện), diện tích rừng giàu thực tế chỉ còn khiêm tốn ở mức 486,11 ha (dưới 2%). Phần lớn diện tích còn lại là rừng trung bình (24.502,51 ha), rừng nghèo và rừng nghèo kiệt do tác động của việc khai thác quá mức và phá rừng nương rẫy trong quá khứ.

Hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức lực lượng bảo vệ rừng của huyện Tuyên Hóa là gì? Toàn huyện có 38 tổ chức với 511 nhân sự làm công tác bảo vệ rừng, nhưng có tới 300 người thuộc các tổ đội cơ sở (chiếm hơn 58%) chưa từng trải qua đào tạo chuyên ngành lâm nghiệp. Lực lượng mỏng, thiếu kỹ năng chuyên sâu và phương tiện chữa cháy thô sơ khiến việc ứng phó với các vụ cháy lớn hoặc ngăn chặn lâm tặc gặp rất nhiều khó khăn.

Việc Ủy ban nhân dân cấp xã tạm quản lý hơn 17.432 ha đất lâm nghiệp gây ra những thách thức gì? Ủy ban nhân dân cấp xã không có đủ biên chế chuyên trách và nguồn kinh phí quản lý thường xuyên, dẫn đến việc buông lỏng giám sát trên 17.432,62 ha đất lâm nghiệp (chiếm 18,10% toàn huyện). Khu vực này nhanh chóng biến thành điểm nóng về lấn chiếm đất rừng, chặt phá gỗ trái phép và tranh chấp đất đai phức tạp tại các xã Cao Quảng và Ngư Hóa.

Luận văn đề xuất những giải pháp căn cơ nào để cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng? Tác giả đề xuất chuyển đổi mô hình kinh tế sang trồng rừng gỗ lớn kết hợp phát triển lâm sản ngoài gỗ (mây, tre, dược liệu bản địa) dưới tán rừng. Đồng thời, địa phương cần đẩy mạnh chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng và hỗ trợ vốn vay sản xuất, giúp tăng giá trị ngành lâm nghiệp đạt trên 13%/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 15%.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện hiện trạng 96.278,39 ha đất lâm nghiệp tại huyện Tuyên Hóa, chỉ ra sự chênh lệch lớn khi rừng tự nhiên chiếm 96,35% tổng trữ lượng nhưng diện tích rừng giàu chỉ đạt dưới 2% (486,11 ha).
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng quản lý lâm nghiệp giai đoạn 2015 - 2018 với 27 vụ cháy rừng làm thiệt hại 46,1 ha và 72 vụ vi phạm lâm luật, thu nộp ngân sách nhà nước hơn 2,601 tỷ đồng.
  • Điểm nghẽn thể chế và nhân sự được làm rõ: 17.432,62 ha đất lâm nghiệp (18,10%) chưa được giao chính thức và hơn 58% lực lượng bảo vệ rừng cơ sở chưa qua đào tạo chuyên môn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi bao gồm: hoàn thành giao đất giao rừng, xây dựng 30 km đường băng cản lửa, siết chặt kiểm soát 40 cơ sở chế biến gỗ và phát triển mô hình trồng rừng gỗ lớn gắn với dịch vụ môi trường rừng.
  • Lộ trình thực thi các giải pháp được xác lập cho giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đưa độ che phủ rừng duy trì ổn định trên 75% và nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phương.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trung Nghĩa là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực, hàm chứa giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao cho công tác quy hoạch, quản trị và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại tỉnh Quảng Bình và các địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng.