Tổng quan nghiên cứu

Tài nguyên rừng giữ vai trò là lá phổi xanh điều hòa sinh thái toàn cầu, tuy nhiên diện tích rừng thế giới đang suy giảm khi tỷ lệ che phủ giảm từ 31,9% năm 2000 xuống còn 31,2% năm 2020. Tại Việt Nam, dù tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,0% vào năm 2020 với tổng diện tích 14,6 triệu ha, nhưng có đến 70% diện tích là rừng nghèo và rừng mới phục hồi. Tỉnh Bắc Giang có tổng diện tích tự nhiên 3.827,85 km2, giữ vị trí địa bàn chiến lược thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội. Với dân số đạt 1.803.950 người và mật độ dân số cao 463 người/km2 vào năm 2019, địa phương đang chịu sức ép lớn giữa bài toán bảo vệ môi trường sinh thái và mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu khai thác lâm sản phục vụ công nghiệp hóa với yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm đánh giá thực trạng, cấu trúc, trữ lượng và diễn biến không gian của tài nguyên rừng tỉnh Bắc Giang; nhận diện các nhân tố tự nhiên và nhân văn tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian hành chính tỉnh Bắc Giang gồm 9 huyện và 1 thành phố trong giới hạn tọa độ từ 21°07' đến 21°37' vĩ độ Bắc và từ 105°53' đến 107°02' kinh độ Đông. Mốc thời gian dữ liệu tập trung phân tích biến động giai đoạn 2012 - 2019 và định hướng giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tỉnh duy trì độ che phủ rừng trên 37,8%, kiểm soát hạn mức khai thác gỗ thương phẩm 649.398 m3/năm và bảo tồn hệ sinh thái của 1.165 loài thực vật có mạch bậc cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết khoa học trụ cột: Lý thuyết phát triển bền vững và Lý thuyết sinh thái cảnh quan kết hợp diễn thế sinh thái rừng. Theo định nghĩa của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển, phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Vận dụng quan điểm của Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên, nghiên cứu tích hợp mô hình ba trục bền vững: ổn định môi trường sinh thái, tăng trưởng giá trị kinh tế lâm nghiệp và bảo đảm công bằng xã hội cho cộng đồng phụ thuộc vào rừng.

Bên cạnh đó, mô hình diễn thế sinh thái của Odum và Clements được áp dụng nhằm phân tích các giai đoạn tiến hóa và thoái hóa của thảm thực vật dưới tác động nhân sinh. Hệ thống khái niệm then chốt bao gồm: Tài nguyên rừng theo Luật Lâm nghiệp năm 2017 với tiêu chuẩn độ tàn che từ 0,1 trở lên và diện tích liên vùng tối thiểu 0,3 ha; Tỷ lệ che phủ rừng; Tái sinh rừng tự nhiên; và Chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC.

Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở dữ liệu của luận văn tích hợp từ báo cáo diễn biến rừng của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang, số liệu Niên giám thống kê giai đoạn 2012 - 2019, cùng hệ thống bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng lâm nghiệp tỷ lệ 1:50.000. Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 15 điểm chốt kiểm chứng không gian phân bố tại 4 huyện trọng điểm lâm nghiệp gồm Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, kết hợp thiết lập 10 ô tiêu chuẩn định lượng lâm học có diện tích từ 500 m2 đến 1.000 m2 tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Phương pháp chọn mẫu điển hình theo tầng sinh thái được lựa chọn vì đảm bảo tính đại diện cao cho các trạng thái rừng đặc trưng từ rừng nguyên sinh ít tác động đến rừng trồng kinh tế.

Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý GIS kết hợp phân tích viễn thám đa thời gian được ưu tiên áp dụng. Lý do lựa chọn công cụ này là khả năng chồng xếp lớp bản đồ, định lượng hóa sự biến động diện tích qua các năm và trực quan hóa không gian thảm thực vật với độ chính xác cao. Ngoài ra, phương pháp phân tích tổng hợp địa lý được sử dụng để bóc tách mối liên hệ nhân quả giữa nền địa chất kỷ Triat, nhóm đất đỏ vàng chiếm 63,13% diện tích tự nhiên với khả năng sinh trưởng của các loài cây gỗ bản địa. Quá trình thu thập, đối soát số liệu và điều tra thực địa được triển khai liên tục từ năm 2019 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp theo chức năng có sự chênh lệch rõ rệt. Đến hết năm 2012, diện tích đất có rừng toàn tỉnh đạt khoảng trên 145.000 ha. Trong đó, rừng sản xuất chiếm ưu thế tuyệt đối với 101.792,7 ha, tương đương 69,87% tổng diện tích đất lâm nghiệp và chiếm 77,43% diện tích đất có rừng. Rừng phòng hộ ghi nhận 15.950,7 ha, chiếm 10,95%; rừng đặc dụng đạt 13.731,4 ha, chiếm 9,42%.

Thứ hai, diện tích rừng tự nhiên được bảo toàn nhưng có sự phân hóa mạnh về chất lượng trữ lượng. Toàn tỉnh có 63.559,6 ha rừng tự nhiên, chiếm 16,3% diện tích đất tự nhiên. Đáng chú ý, rừng gỗ chiếm tỷ trọng vượt trội với 62.400 ha, tương đương 98,1% diện tích rừng tự nhiên, trong khi rừng tre nứa và hỗn giao chỉ chiếm khoảng 1,9%. Khu hệ sinh vật ghi nhận độ phong phú cao với 1.165 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 187 họ và 154 loài động vật có xương sống.

Thứ ba, không gian tài nguyên rừng phân bố không đồng đều giữa các tiểu vùng địa hình. Rừng tập trung chủ yếu ở vùng miền núi phía Đông và Đông Bắc. Huyện Sơn Động dẫn đầu toàn tỉnh với diện tích có rừng đạt khoảng 65.900 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt đỉnh 74,4%. Huyện Lục Ngạn đứng thứ hai với 37.002,7 ha, chiếm 25,40% diện tích rừng toàn tỉnh. Huyện Lục Nam đạt 24.083,6 ha, chiếm 16,53%, và huyện Yên Thế đạt trên 14.000 ha. Ngược lại, vùng trung du đồng bằng có diện tích rất thấp, đơn cử huyện Hiệp Hòa chỉ có 58,86 ha và thành phố Bắc Giang có 165 ha.

Thứ tư, năng lực sản xuất gỗ thương phẩm từ rừng trồng gia tăng nhanh chóng. Năm 2019, diện tích trồng rừng mới tập trung toàn tỉnh đạt 8.344 ha. Sản lượng khai thác gỗ thương phẩm đạt 649.398 m3, ghi nhận mức tăng trưởng 7,6% so với cùng kỳ năm trước, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng ngành nông lâm nghiệp của tỉnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp diện tích rừng trồng và sản lượng gỗ tăng trưởng đều đặn là nhờ việc triển khai kịp thời các cơ chế chính sách như Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, dự án hỗ trợ trồng rừng 147 và các dự án quốc tế như Dự án Lâm nghiệp Việt - Đức với 90 vườn ươm làng bản. Việc giao đất giao rừng giúp người dân chuyển đổi mô hình kinh tế vườn đồi, trang trại rừng mang lại hiệu quả thiết thực. Về mặt tự nhiên, địa hình miền núi chiếm 72% diện tích toàn tỉnh cùng lượng mưa trung bình 1.533 mm/năm và độ ẩm 83% tạo lập sinh thái lý tưởng cho các loài keo, bạch đàn, thông và lim xanh sinh trưởng.

So sánh với các nghiên cứu lâm nghiệp diện rộng tại vùng Đông Bắc, Bắc Giang có tốc độ phục hồi độ che phủ nhanh, tuy nhiên hệ sinh thái rừng tự nhiên giàu chỉ còn tồn tại tập trung tại Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử với diện tích chiếm khoảng 9,4% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh. Đa phần diện tích còn lại là hệ sinh thái rừng thứ sinh nghèo kiệt với 61.496 ha, chiếm 16,1% diện tích tự nhiên, đối mặt nguy cơ suy giảm sinh khối nếu bị khai thác quá mức.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua việc thiết lập biểu đồ tròn cơ cấu 3 loại rừng thể hiện rõ sự thống trị của rừng sản xuất (gần 70%), kết hợp cùng biểu đồ cột so sánh tỷ lệ che phủ giữa các địa phương để làm nổi bật khoảng cách chênh lệch giữa Sơn Động (74,4%) với các huyện đồng bằng (dưới 1%). Bên cạnh đó, bản đồ phân vùng GIS đa tầng giúp các nhà quản trị nhận diện chính xác các tọa độ xung yếu cần bảo vệ nghiêm ngặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và cắm mốc ranh giới lâm phận ba loại rừng trên thực địa. Động từ hành động là tiến hành phân định, đo đạc tọa độ số hóa và cắm mốc phân định rõ ràng trên thực địa cho 100% diện tích 13.731 ha rừng đặc dụng, 15.950 ha rừng phòng hộ và hơn 100.000 ha rừng sản xuất. Target metric là chấm dứt 100% tình trạng chồng lấn đất rừng. Timeline triển khai từ năm 2022 đến năm 2025. Chủ thể thực hiện là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang cùng Ủy ban nhân dân các huyện miền núi.

Thứ hai, mở rộng vùng sản xuất nguyên liệu gỗ tập trung đạt chứng chỉ FSC. Động từ hành động là tái cơ cấu mô hình trồng rừng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn, đưa các dòng keo lai mô và cây bản địa vào sản xuất. Target metric là đạt tối thiểu 20.000 ha rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững quốc tế FSC. Timeline hoàn thành vào năm 2030. Chủ thể thực hiện gồm Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp và các hợp tác xã lâm nghiệp.

Thứ ba, ứng dụng công nghệ số và hiện đại hóa chuỗi chế biến lâm sản sâu. Động từ hành động là thiết lập mạng lưới trạm cảm biến viễn thám kết hợp flycam để giám sát cháy rừng và phát hiện phá rừng sớm tự động tại 100% các điểm nóng cháy rừng. Đồng thời nâng cấp dây chuyền chế biến tinh để target metric đạt tỷ lệ chế biến sâu gỗ rừng trồng trên 60%, tương ứng hơn 400.000 m3 gỗ/năm. Timeline thực hiện trong giai đoạn 2023 - 2028. Chủ thể thực hiện là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang kết nối các doanh nghiệp chế biến gỗ.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và tạo sinh kế bền vững. Động từ hành động là điều tiết nguồn thu từ dịch vụ môi trường nước, thủy điện và du lịch sinh thái Tây Yên Tử để ủy thác chi trả cho cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng. Target metric là nâng mức thu nhập từ nghề rừng cho hơn 5.000 hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Sơn Động và Lục Ngạn tăng thêm 25% đến 30%. Timeline áp dụng thường niên từ năm 2022 đến năm 2030. Chủ thể thực hiện là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bắc Giang cùng Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản lý và hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. Giá trị nhận được là hệ thống số liệu chuẩn xác về hơn 145.000 ha đất rừng và hiện trạng phân bố 3 loại rừng. Use case cụ thể là ứng dụng trực tiếp vào việc lập Quy hoạch lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 và xây dựng các phương án phòng cháy chữa cháy rừng cấp huyện.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Địa lí tự nhiên, Quản lý tài nguyên rừng và Sinh thái học. Lợi ích học thuật là phương pháp luận kết hợp GIS với phân tích tổng hợp địa lý cảnh quan. Use case điển hình là sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham chiếu về diễn thế thứ sinh vùng núi Đông Bắc và mô hình đánh giá đa dạng sinh thái.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp chế biến lâm sản, chủ trang trại rừng và các công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Lợi ích kinh tế là nhận diện chính xác các phân vùng sản xuất nguyên liệu tập trung tại Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam. Use case thực tế là xây dựng phương án liên kết trồng rừng gỗ lớn và đăng ký cấp chứng chỉ rừng FSC phục vụ xuất khẩu.

Nhóm thứ tư là giảng viên và sinh viên các trường đại học sư phạm, đại học lâm nghiệp và cao đẳng khối nông lâm. Lợi ích là nguồn tư liệu thực chứng phong phú về tài nguyên thiên nhiên địa phương. Use case ứng dụng là biên soạn bài giảng Địa lí kinh tế - xã hội địa phương và các chuyên đề bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến tài nguyên rừng tỉnh Bắc Giang phân bố tập trung nhiều nhất tại huyện Sơn Động? Huyện Sơn Động tập trung tới khoảng 65.900 ha rừng và đạt tỷ lệ che phủ 74,4% nhờ sở hữu địa hình vùng núi cao chia cắt mạnh trên nền cánh cung Đông Triều. Khu vực này bảo lưu diện tích lớn của Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử với kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, ít chịu tác động phá hủy và đất đai màu mỡ tạo điều kiện lý tưởng cho thực vật phát triển.

Độ che phủ rừng của tỉnh Bắc Giang đã có sự thay đổi như thế nào qua các giai đoạn? Độ che phủ rừng của tỉnh tăng trưởng ấn tượng từ mức 37,7% năm 2001 lên trên 37,8% năm 2012 nhờ các dự án trồng rừng 327 và 5 triệu ha rừng. Đến năm 2019, toàn tỉnh trồng mới tập trung 8.344 ha rừng, giữ vững tỷ lệ che phủ ổn định, đưa Bắc Giang trở thành một trong những điểm sáng về phục hồi thảm thực vật tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Hệ thống văn bản pháp luật then chốt nào được vận dụng làm chuẩn mực trong luận văn? Luận văn áp dụng trực tiếp Luật Lâm nghiệp năm 2017 quy định tiêu chuẩn phân loại 3 loại rừng và tỷ lệ che phủ rừng. Bên cạnh đó, các tiêu chí đánh giá lâm học tuân thủ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT và các định hướng cơ chế khuyến khích trồng rừng theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Thách thức lớn nhất đối với việc bảo vệ rừng tự nhiên tại Bắc Giang hiện nay là gì? Thách thức nổi cộm là diện tích rừng tự nhiên giàu chỉ còn khoảng 9,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong khi 61.496 ha rừng thứ sinh đang bị suy thoái sinh khối. Thêm vào đó, mật độ dân số cao 463 người/km2 tạo áp lực lớn lên đất rừng, cùng với việc mốc ranh giới 3 loại rừng tại một số tiểu khu chưa hoàn toàn rõ ràng dẫn đến nguy cơ xâm lấn.

Hiệu quả kinh tế của rừng sản xuất tại Bắc Giang được chứng minh qua những chỉ số cụ thể nào? Rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 101.792,7 ha, chiếm 69,87% diện tích rừng toàn tỉnh. Năm 2019, sản lượng gỗ khai thác đạt 649.398 m3, tăng 7,6% so với cùng kỳ, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến ván ép, gỗ mỏ và tạo việc làm cho hàng chục nghìn lao động địa phương.

Kết luận

  • Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về hơn 145.000 ha đất có rừng tại tỉnh Bắc Giang, trong đó rừng tự nhiên đạt 63.559,6 ha và rừng sản xuất chiếm ưu thế với 101.792,7 ha.
  • Xác định huyện Sơn Động là trung tâm sinh thái lớn nhất với độ che phủ 74,4%, lưu giữ hệ thực vật quý giá gồm 1.165 loài có mạch.
  • Phân tích rõ nét kinh tế lâm nghiệp khởi sắc thông qua sản lượng khai thác gỗ thương phẩm đạt 649.398 m3 trong năm 2019.
  • Chỉ ra những mâu thuẫn cốt lõi về chất lượng rừng nghèo kiệt và sức ép nhân khẩu từ 1.803.950 người dân toàn tỉnh.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn cắm mốc ranh giới với cấp chứng chỉ FSC và chuyển đổi số lâm nghiệp.

Đóng góp khoa học then chốt của công trình là xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa lý số hóa GIS chuẩn xác, giải quyết bài toán quy hoạch không gian lâm nghiệp cho địa phương. Lộ trình kế tiếp đòi hỏi các cơ quan chuyên môn duy trì quan trắc viễn thám biến động tài nguyên rừng giai đoạn 2021 - 2025 và cập nhật kịch bản sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2030. Các cấp quản lý và tổ chức nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng ngay kết quả nghiên cứu này vào công tác quản trị thực tiễn để kiến tạo nền lâm nghiệp Bắc Giang xanh và bền vững.