CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẾN XE KHÁCH LIÊN TỈNH Vận tải nói chung và vận tải ô tô nói riêng có vai trò thiết yếu đối với sản xuất và đời sống của con người. Hiện nay ở nước ta, vận tải ô tô đảm nhiệm trên 90% tổng khối lượng vận chuyển hành khách và trên 70% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa. Vì vậy, vận tải ô tô có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển Kinh tế - Xã hội ở nước ta. Như vậy, cũng có thể nói Giao thông là mạch máu của tổ chức.
Giao thông tốt thì mọi việc thuận lợi và dễ dàng. Giao thông xấu thì các việc đình trệ. Đây không chỉ nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của ngành giao thông vận tải trong sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc, mà còn là điều nhắc nhở nhiệm vụ đối với những người làm công tác giao thông vận tải trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Bến xe khách 1.
Khái niệm về bến xe khách Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.[2] Bến xe khách có vai trò quan trọng trong tác nghiệp hoạt động vận tải đường bộ nói chung và vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô nói riêng, cụ thể: - Là nơi doanh nghiệp vận tải triển khai thực hiện các quy định vận tải của cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện các tác nghiệp đầu cuối của quá trình vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô; - Là địa điểm mà hành khách thông qua đó để lựa chọn dịch vụ vận tải phù hợp với nhu cầu đi lại của mình; - Là nơi cơ quan quản lý nhà nước thực thi các quy định đối với hoạt động vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô 5 nhằm đảm bảo dịch vụ tốt nhất cho hành khách đi xe và tuân thủ các quy định của pháp luật; - Bến xe khách cũng là nơi mà không gian và mỗi hoạt động của nó phản ảnh mức độ văn minh, văn hóa giao tiếp ứng xử giữa chủ thể nhân viên phục vụ vận tải hành khách và hành khách đi xe. Ở đó phản ảnh chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của hành khách hoặc ngược lại; Đơn vị kinh doanh bến xe khách chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải và các cơ quan quản lý chức năng khác [1]. Phân loại bến xe khách Thông tư 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ VT đường bộ; Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ GTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách; và Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ GTVT ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015 thì bến xe khách được chia làm 06 (sáu) loại bến xe khách với sự phân biệt theo 02 (hai) tiêu chí là số lượng bến và diện tích theo quy chuẩn, cụ thể như sau: [6] Bảng 1.1: Bảng thống kê phân loại bến xe khách Loại bến xe Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Số lượng bến 25 40 54 188 57 56 Tổng diện tích tối thiểu 2 15.500 500 theo quy chuẩn (m ) Diện tích bình quân (m2) 20.148 Diện tích nhỏ nhất (m2) 16.700 500 Diện tích lớn nhất (m2) 69.000 Nguồn Tổng Cục Đường bộ Việt Nam Việc phân loại dựa trên nhiều tiêu chí về các hạng mục công trình cơ bản, nó được chia làm 02 nhóm đó là các hạng mục công trình bắt buộc phải 6 có và các công trình dịch vụ thương mại, nhưng 07 hạng mục bắt buộc phải có đối với bến xe khách luôn là: 1- Khu vực đón, trả khách; 2- Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách; 3- Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác; 4- Phòng chờ cho hành khách; 5- Khu vực làm việc của bộ máy quản lý; 6- Khu vực bán vé; 7- Khu vực dịch vụ vệ sinh. Đặc trưng cơ bản của bến xe khách a) Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật cho dịch vụ đón, trả khách tại bến xe Dịch vụ đón, trả khách phải luôn hướng đến tiêu chí “Kịp thời – An toàn – Thuận tiện”.
Xuất phát từ tiêu chí hoạt động này, bến xe phải luôn duy trì cơ sở vật chất của bến xe theo đúng quy chuẩn; từng bước nâng cao chất lượng phục vụ HK và phương tiện an toàn, cụ thể: - Đường ra vào bến xe: phải được thiết kế theo của TCVN 4054:2005 hoặc tương đương và điểm đấu nối đường ra vào bến xe với đường quốc lộ phải thực hiện theo Thông tư số 39/2001/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 đảm bảo hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện ra, vào và với người đi bộ cũng như phải được bố trí bảo đảm ATGT và không gây ùn tắc giao thông. - Đường giao thông dành cho xe cơ giới trong bến xe khách: phải có biển báo hiệu, vạch kẻ đường, có bán kính quay trở đầu xe phù hợp, nhưng bán kính tối thiểu không nhỏ hơn 10 m tính theo tim đường được quy định tại TCVN 07:2010/BXD để đảm bảo phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực bến xe khách [8]. - Các công trình và lối đi lại trong khu vực trong bến xe: phải đáp ứng các quy định tại QCXDVN 01:2002 để đảm bảo người khuyết tật sử dụng an toàn. 7 - Các công trình, thiết bị của bến xe khách: phải được xây dựng lắp đặt đảm bảo chất lượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy định tại TCXDVN 276:2003 và các quy định liên quan khác; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho HK, hàng hóa và phương tiện trong khu vực bến xe.
- Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy của bến xe khách: phải đảm bảo đồng bộ, hoàn chỉnh đồng thời tuân thủ các quy định để có thể cung cấp an toàn, liên tục, ổn định các dịch vụ phục vụ cho người và phương tiện tham gia giao thông theo quy định tại QCVN 07:210/BXD và TCXDVN 276:2003. Các bến xe phải duy trì cơ sở vật chất của bến xe theo đúng quy chuẩn; từng bước nâng cao chất lượng phục vụ và phương tiện với các tiêu chí sau [6]: Bảng 1.2: Quy định chi tiết các hạng mục của từng loại bến xe khách Đơn Loại bến xe khách TT Tiêu chí phân loại vị Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 tính Diện tích mặt bằng 1 m2 15.500 500 (tối thiểu) Diện tích bãi đỗ xe 2 ôtô chờ vào vị trí m2 5.000 500 160 80 đón khách (tối thiểu) Diện tích bãi đỗ xe 3 dành cho phương m2 2.500 900 400 30 20 tiện khác Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành 4 m2 500 300 150 100 50 30 khách (có thể phân thành nhiều khu vực 8 Đơn Loại bến xe khách TT Tiêu chí phân loại vị Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 tính trong bến) Số vị trí đón, trả 5 vị trí 50 40 30 20 10 6 khách (tối thiểu) Số chỗ ngồi tối thiểu 6 khu vực phòng chờ chỗ 100 60 30 20 10 10 cho hành khách Đảm bảo Hệ thống điều hòa, nhiệt độ quạt điện khu vực Quạt Quạt Quạt Quạt Quạt 7 - không phòng chờ cho hành điện điện điện điện điện vượt quá khách (tối thiểu) 30°C Diện tích khu vực 8 - Bình quân 4,5 m2/người làm việc Diện tích văn phòng 9 - Tối thiểu 10 m2 dành cho Y tế > 1 % tổng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệ sinh Diện tích khu vệ 10 - phục vụ người khuyết tật theo QCVN sinh 10:2014/BXD) Diện tích dành cho Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối 11 - cây xanh, thảm cỏ thiểu 2% tổng diện tích Đường xe ra, vào chung 12 - riêng biệt bến (rộng tối thiểu 7,5 m) Đường dẫn từ phòng 13 chờ cho hành khách - Có mái che đến các vị trí đón, 9 Đơn Loại bến xe khách TT Tiêu chí phân loại vị Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 tính trả khách Kết cấu mặt đường Mặt đường nhựa hoặc bê 14 ra, vào bến xe và sân - tông xi măng bến Có hệ thống phát thanh, có hệ Có hệ thống Hệ thống cung cấp thống bảng chỉ phát thanh, có 15 - thông tin dẫn bằng điện tử, hệ thống bảng có thiết bị tra cứu chỉ dẫn thông tin tự động Có phần mềm quản lý bến xe và Hệ thống kiểm soát Có phần mềm 16 - trang bị hệ thống xe ra vào bến quản lý bến xe camera giám sát xe ra vào bến Qua các tiêu chí của bảng trên ta có thể nhận thấy một số vấn đề như sau: Với cấp hạng kỹ thuật, bến xe miền Đông có mức kỹ thuật cấp I, nhiều chỉ số kỹ thuật cần được quan tâm hơn trong quản lý, như: - Về diện tích tối thiểu cần nên xe xét lại để có thể quy định lớn hớn, điển hình như bến xe loại 6 chỉ có 500 m2 thì quá nhỏ. - Số vị trí đón khách và số vị trí trả khách gần tương đương nhau nên đôi khi gặp trở ngại về quy hoạch bến xe. Trên thực tế, thời gian tác nghiệp cho một xe trả khách nhanh hơn thời gian đón khách, khi xe hoàn tất các thủ tục trả khách sẽ vị trí đậu chờ tài và vào vị trí đón khách nên diện tích khu vực đón khách phải lớn hơn nhiều.
10 - Quy định đầy đủ và chi tiết khu vực dành cho phương tiện khác, khu vực chờ cho HK, chỗ ngồi chờ cho HK để phục vụ đầy đủ phương tiện và HK. - Diện tích khu vệ sinh, mãng xanh trong bến xe, vệ sinh môi trường. Quan tâm đến điều kiện có nơi vệ sinh cho người khuyết tật. - Đường ra vào bến được quy định riêng biệt và đủ độ rộng nhằm tránh xung đột về giao thông đối nội và giao thông đối ngoại.
- Mặt sân bãi được quy định đảm bảo chống ngập, lún để xe lưu thông, đậu đỗ. - Xây dựng hệ thống mái che (đối với bến xe loại 1 và loại 2) để phục vụ HK lên, xuống xe nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và hệ thống cung cấp thông tin đầy đủ cho HK tiếp cận và lựa chọn phù hợp.