Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Gỗ là vật liệu truyền thống và phổ biến trong ngành xây dựng cũng như sản xuất nội thất, từ cửa, khuôn cửa, bàn ghế, tủ cho đến các cấu kiện chịu lực. Tuy nhiên, các vật liệu có nguồn gốc xenlulo luôn đứng trước nguy cơ bị phá hoại nghiêm trọng bởi côn trùng hại gỗ, đặc biệt là mối (bộ Isoptera) và mọt (bộ Coleoptera). Mối và mọt không chỉ xâm nhập các công trình nhà tranh vách nứa tạm bợ mà còn tấn công vào các công trình kiên cố bằng bê tông cốt thép, phá hủy cấu kiện gỗ, hệ thống dây cáp điện ngầm, lưu trữ hồ sơ, hiện vật bảo tàng, gây sụt lún nền móng và tiêu tốn nhiều chi phí sửa chữa.

Phường Quang Trung là một trong những trung tâm thương mại và khu vực tập trung dân cư đông đúc của thành phố Thái Nguyên, có các đầu mối giao thương và giáo dục lớn như chợ Đồng Quang, trường Đại học Y Dược, trường Đại học Sư phạm. Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 23,6°C và độ ẩm trung bình 82%, khu vực này tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài côn trùng phá hoại gỗ. Mặc dù mối mọt gây ra thiệt hại đáng kể cho các hộ dân và công trình công cộng, công tác phòng ngừa tại địa phương chưa được quan tâm đồng bộ; nhiều công trình không xử lý phòng mối từ khi xây móng và thiếu các biện pháp can thiệp định kỳ. Để cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học phục vụ công tác bảo quản công trình, tác giả Nông Văn Lưu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Nông lâm kết hợp tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nội dung chính:

  1. Đánh giá thực trạng mối, mọt gây hại trong các công trình xây dựng tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
  2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phòng trừ và lập kế hoạch phòng chống mối, mọt phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài mối, mọt hại gỗ và các cấu kiện, đồ dùng bằng gỗ trong các công trình xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Các công trình nhà ở của người dân, công trình công cộng, trụ sở làm việc trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2018 đến ngày 01/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các cơ sở sinh học và sinh thái học về côn trùng hại gỗ:

  • Đặc điểm sinh học của mối: Mối là côn trùng xã hội thuộc bộ Isoptera (hoặc phân bộ Isoptera thuộc bộ Blattodea). Quần thể tổ mối trưởng thành phân hóa thành các đẳng cấp chức năng: mối vua, mối chúa (đảm nhiệm sinh sản, mối chúa sống tới 10 năm, đẻ 800–1.000 trứng/ngày), mối cánh (chiếm khoảng 5%, thực hiện phân đàn giao hoan vào mùa mưa), mối lính (chiếm khoảng 10%, có hạch độc axit và răng hàm phát triển để phòng thủ), mối thợ (chiếm trên 80%, đảm nhiệm kiếm ăn, xây tổ, nuôi dưỡng cá thể khác).
  • Phân loại gây hại công trình: Nhóm mối gỗ ẩm (Coptotermes, điển hình là Coptotermes formosanus làm tổ ngầm trong đất hoặc cấu kiện rỗng); nhóm mối đất (Odontotermes, Macrotermes); nhóm mối gỗ khô (Cryptotermes làm tổ trực tiếp trong gỗ khô).
  • Yếu tố sinh thái tác động: Nhiệt độ thích hợp cho mối hoạt động từ 20–30°C (choáng váng và hôn mê ở >35°C hoặc <10°C); độ ẩm thích hợp từ 80–90%; đất thịt trung bình có pH trung tính là môi trường làm tổ thuận lợi.
  • Đặc điểm sinh học của mọt: Mọt thuộc bộ cánh cứng (Coleoptera), biến thái hoàn toàn qua 4 giai đoạn (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành). Gồm 3 nhóm sinh thái chính: mọt hại vỏ cây, mọt hại gỗ tươi (độ ẩm >40%, sống cộng sinh với nấm) và mọt hại gỗ khô (độ ẩm 12–20%, thuộc các họ Lyctidae, Bostrychidae, Anobiidae, Cerambycidae...).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp giáo trình, sách chuyên khảo, khóa luận và các công trình nghiên cứu về côn trùng học công trình của Viện Khoa học Thủy lợi, các nghiên cứu của Ahmad, Roonwal, Allurad, Nguyễn Đức Khảm, Chu Thị Thơm, Đặng Kim Tuyến.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Khảo sát ngẫu nhiên hiện trạng tại 100 hộ dân thuộc 19 tổ dân phố (trong tổng số 39 tổ dân phố của phường) và 5 công trình công cộng (UBND phường Quang Trung, Trạm y tế phường, Trường mầm non Quang Trung, Hội trường C - Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Thư viện - Đại học Y Dược Thái Nguyên).
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Sử dụng phiếu phỏng vấn 9 chỉ tiêu (năm xây dựng, vật dụng gỗ, dấu hiệu hư hại, lịch sử diệt mối, thời điểm phá hoại mạnh, kinh nghiệm xử lý, nhu cầu phòng trừ).
  • Quy ước đánh giá mức độ gây hại: Chia làm 3 cấp độ:
    • Mức độ hại nặng: Mối/mọt ăn hại và làm hỏng phần lớn cấu kiện.
    • Mức độ hại trung bình: Cấu kiện bị phá hại nhưng ở mức độ cục bộ, chưa hỏng toàn bộ.
    • Mức độ hại nhẹ: Mới xuất hiện đường mui, lỗ vũ hóa hoặc vết gặm bề mặt.
  • Phương pháp thử nghiệm diệt mối lây nhiễm hóa sinh: Ứng dụng quy trình 4 bước sử dụng hộp nhử mối bằng gỗ trám/gỗ thông tẩm dung dịch đường kết hợp chế phẩm sinh hóa PMC 90.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ vật liệu gỗ trong công trình xây dựng trước sự phá hoại của côn trùng tại đô thị nhiệt đới. Nêu rõ mục tiêu đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện phường Quang Trung, khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý xây dựng và bảo quản lâm sản.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tổng quan hệ thống phân loại học mối và mọt trên thế giới và tại Việt Nam. Nêu chi tiết cấu tạo tổ, tập tính chia đàn, con đường xâm nhập vào công trình (tiếp xúc công trình lân cận, đất nền chưa xử lý, mối cánh bay phân đàn). Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên (địa hình bát úp xen kẽ bãi bằng, nhiệt độ 23,6°C, độ ẩm 82%, lượng mưa 1.800–2.500 mm) và điều kiện kinh tế - xã hội tại phường Quang Trung (mật độ dân cư cao, nhiều trường đại học, khu thương mại Đồng Quang, ga đường sắt).

Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là mối và mọt hại gỗ trong 100 công trình nhà ở và 5 công trình công cộng. Trình bày chi tiết hệ thống biểu mẫu điều tra, phương pháp phân loại mức độ gây hại và quy trình thực nghiệm diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm hóa sinh PMC 90 qua 4 bước kỹ thuật.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích 6 nhóm nội dung thực nghiệm:

  1. Lịch sử phòng trừ mối, mọt: Đánh giá tỷ lệ công trình từng áp dụng các biện pháp diệt trừ trước và sau khi xây dựng.
  2. Thực trạng xâm nhập và phá hoại: Phân tích tỷ lệ xuất hiện mối, mọt, vị trí gây hại và phân cấp mức độ hư hại tại các công trình công cộng và nhà dân.
  3. Chủng loại gỗ sử dụng trong công trình: Thống kê cơ cấu các nhóm gỗ (từ nhóm II đến nhóm VI và gỗ công nghiệp) được dùng làm cửa, khuôn, sàn, ốp tường, tủ kệ.
  4. Kinh nghiệm và tập quán phòng trừ của địa phương: Khảo sát nhận thức, tần suất kiểm tra định kỳ và hiệu quả của các biện pháp xử lý dân gian/thủ công.
  5. Thử nghiệm diệt mối bằng phương pháp hóa sinh: Trình bày kết quả thử nghiệm thực tế đặt hộp nhử và phun thuốc lây nhiễm PMC 90 tại công trình.
  6. Xây dựng kế hoạch và quy trình phòng ngừa: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật xây dựng hào phòng mối bên trong, bên ngoài và phun xử lý tường móng công trình.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đúc kết các phát hiện chính từ số liệu khảo sát thực địa; chỉ ra điểm yếu trong công tác bảo quản gỗ tại chỗ và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật cụ thể đối với chính quyền địa phương và các chủ công trình.


Kết quả và đóng góp

1. Lịch sử và thực trạng kiểm tra phòng trừ mối, mọt

Khảo sát thực địa cho thấy nhận thức và hoạt động phòng ngừa mối, mọt tại phường Quang Trung còn rất hạn chế và mang tính thụ động. 100% công trình công cộng và nhà ở đều không tiến hành kiểm tra phòng ngừa định kỳ; chỉ khi phát hiện hư hại rõ rệt người dân mới tìm cách xử lý.

Loại công trình Đã phòng trừ mối Chưa phòng trừ mối Đã phòng trừ mọt Chưa phòng trừ mọt Kiểm tra định kỳ
Công trình công cộng (n = 5) 60% (3/5) 40% (2/5) 40% (2/5) 60% (3/5) 0% (0/5)
Công trình nhà dân (n = 100) 8% (8/100) 92% (92/100) 15% (15/100) 85% (85/100) 0% (0/100)

Ghi chú: Toàn bộ các công trình công cộng từng xử lý mối (UBND phường năm 2010, Hội trường C ĐHSP năm 2014, Thư viện ĐH Y Dược năm 2018) đều thực hiện sau khi công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng. Ở khối nhà dân, chỉ có 3% công trình xử lý chống mối trước khi xây dựng.

2. Thực trạng mối, mọt phá hoại cấu kiện gỗ

Nhóm công trình Tỷ lệ xuất hiện mối Phân bố mức độ hại mối Tỷ lệ xuất hiện mọt Phân bố mức độ hại mọt
Công trình công cộng 20% (1/5) - Nhẹ: 100% (UBND phường: cánh cửa phòng địa chính)
- Trung bình: 0%
- Nặng: 0%
20% (1/5) - Nhẹ: 0%
- Trung bình: 100% (Trường Mầm non: cửa kho)
- Nặng: 0%
Công trình nhà ở 8% (8/100) - Nhẹ: 62,50% (5 hộ)
- Trung bình: 37,50% (3 hộ)
- Nặng: 0%
12% (12/100) - Nhẹ: 75,00% (9 hộ)
- Trung bình: 16,66% (2 hộ)
- Nặng: 8,34% (1 hộ)
  • Thời gian gây hại mạnh: Mối phát sinh mạnh nhất từ tháng 4 đến tháng 6; mọt phá hoại từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm.
  • Biện pháp xử lý truyền thống: Khi phát hiện mối mọt, các đơn vị và hộ dân chủ yếu dùng phương pháp thủ công (bắt giết trực tiếp) hoặc dân gian (bịt lỗ mọt, đổ dầu hỏa), đem lại hiệu quả rất thấp và không triệt tiêu được tổ mối ngầm.

3. Cơ cấu chủng loại gỗ sử dụng trong xây dựng

Khảo sát 177 trường hợp sử dụng vật liệu gỗ trong các cấu kiện công trình ghi nhận cơ cấu như sau:

Chủng loại gỗ Nhóm gỗ Số công trình ghi nhận Tỷ lệ cơ cấu (%)
Gỗ Nghiến II 25 14,12
Gỗ Keo VI 28 15,82
Gỗ Xoan VI 10 5,95
Gỗ Pơ mu IIA 4 2,26
Gỗ Chò chỉ III 1 0,13
Gỗ ép công nghiệp - 34 19,23
Các loại gỗ khác (Sao, Giổi, Mít...) - 75 42,49
Tổng cộng - 177 100,00

Đánh giá: Mặc dù gỗ Nghiến (nhóm II) có tỷ trọng lõi cao, cứng chắc và kháng mối mọt tốt chiếm 14,12%, nhưng tỷ lệ sử dụng các loại gỗ mềm nhóm V, VI (keo, xoan) và gỗ ép công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (>40%). Các loại gỗ này có hàm lượng gỗ giác cao, tỷ trọng nhẹ, chứa nhiều xenlulo dễ tiêu hóa, tạo nguồn thức ăn lý tưởng cho côn trùng phát triển.

4. Kết quả thử nghiệm diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm hóa sinh

Tác giả đã triển khai quy trình diệt mối hóa sinh thử nghiệm gồm 4 bước kỹ thuật:

  • Bước 1 (Đặt hộp nhử): Cậy nhẹ đường mui hoặc lỗ đục, làm ướt hộp nhử bằng gỗ mềm và cố định tại đường đi của mối (bố trí 2–6 hộp tùy mật độ đường mui).
  • Bước 2 (Kiểm tra và điều chỉnh): Sau 10–15 ngày đặt hộp, kiểm tra thấy đường đất ẩm bao quanh viền hộp nhử, chứng tỏ mối thợ đã tập trung số lượng lớn vào ăn mồi.
  • Bước 3 (Phun thuốc lây nhiễm): Dỡ hộp nhử, đổ các thanh mồi và mối vào chậu khô, phun/rắc một lớp mỏng chế phẩm PMC 90 lên mình các cá thể mối rồi xếp trả lại vị trí cũ. Mối không chết ngay tại chỗ mà mang thuốc về tổ, tiếp xúc và truyền độc tố qua đường mớm thức ăn, làm tê liệt và tiêu diệt hoàn toàn mối thợ, mối lính và mối chúa sau 6–7 ngày (vị trí ẩm không quá 15 ngày).
  • Bước 4 (Vệ sinh và kiểm tra): Sau 3–5 ngày phun thuốc, dọn bỏ hộp nhử và kiểm tra lại toàn bộ khu vực, xác nhận tổ mối đã bị triệt tiêu hoàn toàn.

5. Giải pháp và quy trình kỹ thuật đề xuất

  • Tạo lập hào phòng mối công trình:
    • Hào bên ngoài: Đào hào sâu 0,8 m, rộng 0,5 m sát chân móng ngoài công trình; lấp đất kết hợp phun tẩm thuốc phòng chống mối tạo màng ngăn cách mối từ đất tự nhiên xâm nhập.
    • Hào bên trong: Xử lý hào phòng mối sát chân tường phía trong nền nhà với kích thước sâu 0,4 m, rộng 0,3 m.
  • Phun thuốc khử trùng bề mặt: Phun hóa chất bảo quản lên mặt nền trước khi đổ bê tông lót và phun chân tường từ sàn lên cao 1,5–2,0 m.
  • Bảo quản cấu kiện gỗ: Ngâm tẩm hóa chất bảo quản lâm sản đối với các loại gỗ mềm, gỗ giác trước khi gia công lắp đặt khuôn cửa, ốp sàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Quá trình điều tra thực địa chỉ diễn ra trong vòng 3 tháng (từ 01/01/2018 đến 01/04/2018), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sinh trưởng, thời điểm bay phân đàn rộ nhất của mối cánh vào mùa mưa lũ kéo dài.
  • Dung lượng mẫu công trình công cộng: Khảo sát mới dừng lại ở 5 công trình đại diện và 100 hộ dân tại 19/39 tổ dân phố, chưa phủ kín toàn bộ 100% địa bàn phường Quang Trung.
  • Quy mô thử nghiệm: Quy trình diệt mối lây nhiễm hóa sinh mới được thử nghiệm ở phạm vi hẹp trên đối tượng mối gỗ ẩm, chưa tiến hành so sánh đối chứng song song nhiều loại chế phẩm sinh học khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra giám định đầy đủ thành phần loài mối, mọt hại gỗ trên toàn địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu thử nghiệm các dòng thuốc bảo quản gỗ thân thiện với môi trường và hoàn thiện quy trình kiểm soát côn trùng hại gỗ tích hợp (IPM) cho các công trình văn hóa, bảo tàng và di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận cung cấp các giá trị thực tiễn và tư liệu học thuật:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Chế biến lâm sản, Quản lý tài nguyên rừng và Kỹ thuật xây dựng công trình trong việc thiết kế phiếu điều tra côn trùng, quy trình đánh giá tổn thất cấu kiện gỗ và phương pháp thử nghiệm sinh hóa.
  • Đối với cán bộ quản lý đô thị và đơn vị kiểm soát dịch hại: Cung cấp thông số cụ thể về cơ cấu chủng loại gỗ, tập tính gây hại cục bộ và quy chuẩn thi công hào phòng mối móng công trình theo đúng kỹ thuật, hỗ trợ công tác bảo trì trụ sở cơ quan và nhà ở dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận loại gỗ nào được sử dụng nhiều nhất trong các công trình tại phường Quang Trung và nguy cơ mối mọt ra sao?
Gỗ ép công nghiệp (chiếm 19,23%) và gỗ Keo nhóm VI (chiếm 15,82%) là hai loại vật liệu gỗ được sử dụng phổ biến nhất. Đây là các nhóm vật liệu có khối lượng thể tích nhỏ, mềm và chứa hàm lượng xenlulo dễ phân hủy, là điều kiện thuận lợi cho mối, mọt xâm nhập và phát triển mạnh.

2. Tỷ lệ công trình đã từng thực hiện phòng chống mối trước khi xây dựng tại địa phương là bao nhiêu?
Tại các công trình công cộng, tỷ lệ phòng chống mối trước khi xây dựng là 0% (3/5 công trình chỉ xử lý sau khi đã xây dựng xong). Đối với nhà ở của người dân, chỉ có 3% (3/100 hộ) có tiến hành phòng chống mối trước khi xây dựng nền móng.

3. Cơ chế tác động của phương pháp diệt mối lây nhiễm hóa sinh bằng thuốc PMC 90 là gì?
Phương pháp này không diệt mối trực tiếp tại chỗ. Khi mối thợ tập trung đông trong hộp nhử, thuốc bột PMC 90 được phun nhẹ lên thân mối. Mối dính thuốc không chết ngay mà mang theo hóa chất di chuyển về tổ, lây nhiễm qua tiếp xúc và thức ăn cho các cá thể khác, dẫn đến tiêu diệt toàn bộ hệ thống tổ mối và mối chúa sau 6–7 ngày.

4. Hai trường đại học trên địa bàn là ĐH Sư phạm và ĐH Y Dược Thái Nguyên có ghi nhận mối xuất hiện trong đợt khảo sát năm 2018 không?
Không. Cả Hội trường C - Đại học Sư phạm (xử lý năm 2014) và Thư viện - Đại học Y Dược (xử lý năm 2018) đều không ghi nhận sự xuất hiện của mối tại thời điểm điều tra do đã thực hiện các biện pháp xử lý phòng trừ trước đó.

5. Kích thước quy chuẩn của hào phòng mối bên ngoài và bên trong công trình được đề xuất như thế nào?
Hào phòng mối bên ngoài công trình được đào sâu 0,8 m và rộng 0,5 m sát chân móng ngoài; hào phòng mối bên trong công trình được đào sâu 0,4 m và rộng 0,3 m sát chân tường phía trong nền nhà, kết hợp phun tẩm hóa chất ngăn chặn mối xâm nhập.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Văn Lưu đã phản ánh toàn diện thực trạng xâm nhiễm mối, mọt tại 100 công trình nhà ở và 5 công trình công cộng trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên năm 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác phòng ngừa côn trùng hại gỗ tại địa phương còn mang tính thụ động, tỷ lệ xử lý phòng mối trước xây dựng rất thấp trong khi việc sử dụng gỗ mềm và gỗ công nghiệp ngày càng tăng. Đề tài đã thử nghiệm thành công phương pháp diệt mối lây nhiễm hóa sinh bằng chế phẩm PMC 90 và đề xuất giải pháp kỹ thuật xây dựng hào phòng mối đồng bộ, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác bảo quản và nâng cao tuổi thọ công trình xây dựng tại địa phương.