Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

151
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC

1.2. Vai trò của tín dụng xuất khẩu của nhà nước

1.2.1. Đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng gia tăng cho hoạt động xuất khẩu

1.2.2. Hỗ trợ các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các hoạt động thương mại quốc tế

1.2.3. Chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế

1.3. Sự cần thiết phát triển tín dụng xuất khẩu của nhà nước hiện nay đối với nền kinh tế Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (VIỆT NAM DEVELOPMENT BANK – VDB)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4. Đặc điểm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.2. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.2.1. Cơ chế chính sách tín dụng xuất khẩu của nhà nước

2.2.2. Các quy định về tín dụng xuất khẩu của nhà nước trong Nghị định 151/2006/NĐ-CP

2.2.2.1. Cho vay xuất khẩu
2.2.2.2. Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
2.2.2.3. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
2.2.2.4. Bảo đảm tiền vay

2.2.3. Những thay đổi cơ bản trong chính sách tín dụng xuất khẩu của nhà nước quy định trong Nghị định 151/2006/NĐ-CP và Quyết định 133/2001/QĐ-TTg

2.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY

2.4. ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM THỜI GIAN QUA

2.4.1. Những mặt đã làm được

2.4.2. Những mặt chưa làm được

2.5. PHÂN TÍCH SWOT CỦA VIỆC THỰC HIỆN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.5.1. Những ưu đãi đặc biệt của Chính phủ nhằm đảm bảo Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động ổn định, ít rủi ro

2.5.2. Khả năng tiếp cận được các nguồn vốn lớn, ổn định, chi phí thấp để thực hiện nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước

2.5.3. Thế mạnh trong việc tiếp xúc, tạo lập mối quan hệ với các tổ chức tín dụng xuất khẩu trên thế giới

2.5.4. Các điểm yếu do cơ chế chính sách

2.5.5. Các điểm yếu từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.5.6. Cơ hội trong hoạt động hợp tác quốc tế

2.5.7. Cơ hội phát triển nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam

2.5.8. Thách thức (Treats)

2.5.8.1. Thách thức từ rủi ro trong hoạt động tín dụng xuất khẩu nhà nước
2.5.8.2. Sức ép cạnh tranh và nguy cơ tụt hậu cao về công nghệ, tổ chức và quản trị ngân hàng

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.1. CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010

3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.2.1. Chiến lược phát triển chung của Ngân hàng Phát triển giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng 2020

3.2.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

3.3.1. Các giải pháp thuộc về Chính phủ

3.3.1.1. Thay đổi về chính sách đối tượng mặt hàng vay tín dụng xuất khẩu của nhà nước
3.3.1.2. Xây dựng cơ chế lãi suất hợp lý
3.3.1.3. Đa dạng hóa hình thức tín dụng xuất khẩu của nhà nước

3.3.2. Giải pháp thuộc về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.3.2.1. Quản lý rủi ro
3.3.2.2. Triển khai nghiệp vụ thanh toán quốc tế
3.3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định và quản lý tín dụng
3.3.2.4. Nguồn nhân lực
3.3.2.5. Nâng cao vị thế của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

3.3.3. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.3.3.1. Các giải pháp hỗ trợ thuộc các cơ quan ban ngành
3.3.3.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu

Tóm tắt

I. Tổng quan về tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Tín dụng xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) là cơ quan chủ chốt trong việc thực hiện các chính sách tín dụng xuất khẩu của nhà nước. Hoạt động này không chỉ giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Định nghĩa và vai trò của tín dụng xuất khẩu

Tín dụng xuất khẩu là hình thức hỗ trợ tài chính từ nhà nước nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn mà còn giúp giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp trong thương mại quốc tế.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của VDB

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập với mục tiêu hỗ trợ tài chính cho các dự án phát triển kinh tế, trong đó có tín dụng xuất khẩu. Qua các giai đoạn phát triển, VDB đã có những bước tiến quan trọng trong việc cải thiện chính sách tín dụng xuất khẩu.

II. Thách thức trong phát triển tín dụng xuất khẩu tại VDB

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Rủi ro trong hoạt động tín dụng xuất khẩu

Rủi ro tín dụng xuất khẩu bao gồm rủi ro chính trị và thương mại. Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả hoạt động xuất khẩu.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác cũng là một thách thức lớn. Các ngân hàng này thường có khả năng cung cấp dịch vụ linh hoạt hơn, điều này khiến VDB cần cải thiện để thu hút khách hàng.

III. Giải pháp phát triển tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng xuất khẩu, Ngân hàng Phát triển Việt Nam cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu.

3.1. Cải cách chính sách tín dụng xuất khẩu

Cần có những cải cách trong chính sách tín dụng xuất khẩu để phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc điều chỉnh lãi suất và mở rộng đối tượng vay vốn.

3.2. Tăng cường quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là yếu tố quan trọng trong hoạt động tín dụng xuất khẩu. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro hiệu quả để bảo vệ lợi ích của mình và của doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tín dụng xuất khẩu

Nghiên cứu về tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn từ các chính sách đã giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.1. Kết quả đạt được từ chính sách tín dụng xuất khẩu

Chính sách tín dụng xuất khẩu đã giúp nhiều doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, từ đó nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu. Kết quả này góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia khác cho thấy rằng việc xây dựng chính sách tín dụng xuất khẩu hiệu quả là rất cần thiết. Các bài học này có thể áp dụng để cải thiện hoạt động tại VDB.

V. Kết luận và tương lai của tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có những cải cách mạnh mẽ và sự hỗ trợ từ chính phủ.

5.1. Tương lai của tín dụng xuất khẩu

Trong tương lai, tín dụng xuất khẩu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế. Cần có những chính sách phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng này.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng xuất khẩu. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp phát triển hoạt động tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại ngân hàng phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC 1.1 Định nghĩa Trên thế giới, thuật ngữ tín dụng xuất khẩu của nhà nước được dùng chỉ một loạt các phương tiện hỗ trợ khác nhau và có thể hiểu theo nghĩa khác nhau trong các ngữ cảnh khác nhau. Đây là một hình thức hỗ trợ chính thức do chính phủ thực hiện hoặc thực hiện theo ủy quyền của chính phủ đối với xuất khẩu hàng hóa và/hoặc dịch vụ, bao gồm cả cho thuê tài chính. Tín dụng xuất khẩu của nhà nước bao gồm - Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu - Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu - Hỗ trợ tài chính chính chính thức: tín dụng trực tiếp/ tài trợ và tái tài trợ và hỗ trợ lãi suất - Bất kỳ sự kết hợp các hình thức nêu trên Tại Việt Nam, theo Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001 “Tín dụng xuất khẩu là ưu đãi của nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân phát triển sản xuất – kinh doanh hàn xuất khẩu theo chính sách khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước“. Các hình thức tín dụng xuất khẩu của nhà nước theo quy định của Quyết định này bao gồm: - Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn, bao gồm: + Cho vay đầu tư trung và dài hạn + Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư + Bảo lãnh tín dụng đầu tư - Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn + Cho vay ngắn hạn (kể cả cho vay đối với các hợp đồng có điều khoản trả chậm đến 720 ngày) + Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 (thay thế Quyết định 133/2001/QĐ-TTg ngày 10/9/2001), tín dụng xuất khẩu của nhà nước bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Cho vay xuất khẩu: gồm cho vay người xuất khẩu, cho vay người nhập khẩu - Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu - Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.2 Vai trò của tín dụng xuất khẩu của nhà nước Tín dụng xuất khẩu của nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong trao đổi thương mại quốc tế, là một công cụ cơ bản của chính sách thương mại quốc gia, nhưng nếu được cấp phát một cách thiếu điều tiết, thiếu hài hoà thì sẽ tạo ra những tác động làm sai lệch cạnh tranh trên thị trường.1 Đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng gia tăng cho hoạt động xuất khẩu - Nhu cầu vốn cho đầu tư do thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu: Cơ cấu xuất khẩu của các nước thường thay đổi ở các giai đoạn khác nhau. Sự thay đổi này bao giờ cũng theo hướng gia tăng tỷ trọng hàng chế biến có hàm lượng công nghệ cao, giảm tỷ trọng hàng thô và bán thành phẩm. Hơn nữa đối với hầu hết các nước đang phát triển, việc tăng xuất khẩu những mặt hàng mới và công nghệ cao là cách tốt nhất để tăng tổng kim ngạch xuất khẩu và được coi là một nhân tố cơ bản trong chiến lược phát triển của các nước này. Để có thể mở rộng xuất khẩu những mặt hàng này, các nước cần có một lượng vốn lớn để đáp ứng nhu cầu tài trợ.

- Nhu cầu vốn để đáp ứng nhu cầu trong các công đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu: Với mục tiêu đạt được kim ngạch xuất khẩu cao, chính sách hỗ trợ xuất khẩu cần phải đảm bảo rằng một khối lượng lớn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu tiếp cận tín dụng một cách dễ dàng và giá trị của khoản tín dụng ở mức lớn, thời gian phù hợp với chu kỳ kinh doanh.2 Hỗ trợ các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các hoạt động thương mại quốc tế. Hoạt động thương mại quốc tế là hoạt động kinh doanh tất yếu phát sinh dựa trên cơ sở lợi thế quốc gia. Khi tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế các doanh nghiệp phải đối mặt với thách thức như sự cạnh tranh không chỉ với các doanh nghiệp ở nước nhập khẩu mà cả những doanh nghiệp xuất khẩu của các quốc gia khác, pháp luật thương mại quốc tế, tập quán thương mại phức tạp của các nước và các khu vực lãnh thổ vì vậy rủi ro thất bại trong kinh doanh trên thị trường thương mại quốc tế của các doanh nghiệp xuất khẩu là rất cao nên rất cần sự hỗ trợ vững chắc từ phía Chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mặt khác, thị trường thế giới là thị trường rất rộng lớn vì vậy trong chiến lược phát triển kinh tế, Chính phủ các nước rất chú trọng đến việc hỗ trợ xuất khẩu.

Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Một đặc điểm chung của loại hình doanh nghiệp này là khả năng tự nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng tỷ suất lợi nhuận theo cả chiều sâu và chiều rộng của doanh nghiệp là rất nhỏ xuất phát từ hạn chế về vốn, về quy mô sản xuất. Nguồn vốn hạn hẹp làm cho các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc mua sắm mới và nâng cấp trang thiết bị, đổi mới hiện đại hoá công nghệ, cải tạo môi trường, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ lao động, mua nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, khó khăn trong việc đưa sản phẩm đã sản xuất ra thị trường quốc tế nhất là khi nước đó đang trong giai đoạn đang phát triển. Hơn nữa, với quy mô nhỏ như trên, các doanh nghiệp này cũng khó có thể tiếp cận được những khoản tín dụng của ngân hàng và các tổ chức tín dụng theo nhu cầu thực tế của họ để phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu khách hàng mỗi khi họ có đơn hàng xuất khẩu, đặc biệt là nguyên nhân không đủ các điều kiện vay vốn về tài sản thế chấp. Với một cơ quan tài trợ xuất khẩu của Chính phủ cấp tín dụng xuất khẩu, các doanh nghiệp này có thể dễ tiếp cận nguồn vốn hơn để mở rộng sản xuất và kinh doanh hàng xuất khẩu, đặc biệt trong giai đoạn đầu mới thành lập.3 Chia sẻ và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế - Trong bối cảnh toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại quốc tế, tính chất phức tạp và tính bất ổn trong thương mại quốc tế đã trở thành vấn đề mà các nhà xuất khẩu đặc biệt quan tâm.

Trong thương mại quốc tế, các nhà xuất khẩu thường gặp nhiều rủi ro và các rủi ro nếu có cũng nghiêm trọng hơn trong kinh doanh nội địa. Các rủi ro có thể phát sinh ở bất kỳ giai đoạn nào của quá trình xuất khẩu do các nguyên nhân rất khác nhau, chẳng hạn như các rủi ro về chính trị, sự mâu thuẫn của các hệ thống pháp luật, những khác biệt trong tập quán thương mại, những quy định về quản lý ngoại hối…Nói chung là bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng sẽ gây thiệt hại về tài chính cho nhà xuất khẩu. Với việc thiết lập và phát triển hệ thống tài trợ xuất khẩu, các nhà xuất khẩu cũng như các ngân hàng cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu chuyển giao một phần rủi ro hoặc giảm thiểu rủi ro thông qua việc mua bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu từ một cơ quan của Chính phủ. Các loại rủi ro được bảo lãnh - Rủi ro chính trị (rủi ro quốc gia): là rủi ro không thanh toán cho một hợp đồng xuất khẩu hoặc một dự án do các hành động của nước nhập khẩu đối với nhà nhập khẩu hoặc của chính phủ nước nhập khẩu.

Các hành động này bao gồm các quyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 định, lệnh cấm chuyển tiền thanh toán, hủy bỏ giấy phép, chiến tranh hoặc nội chiến. Trong các thập kỷ gần đây, phần lớn các rủi ro chính trị thường liên quan đến việc không thể đổi ngoại tệ chuyển tiền ra nước ngoài. - Rủi ro thương mại: là rủi ro không thanh toán của nhà nhập khẩu tư nhân, hoặc của ngân hàng thương mại hoặc nhà nhập khẩu thuộc chính phủ do vỡ nợ, không có khả năng thanh toán hoặc phá sản, hoặc không nhận được hàng hoặc không muốn nhận hàng (từ chối nhận hàng). Trường thì các rủi ro do có tranh chấp giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu liên quan đến chất lượng hàng hóa, thời hạn giao hàng, thực hiện hợp đồng và các nội dung tương tự sẽ không được tính là rủi ro thương mại.

Các đòi hỏi bồi thường đối với các trường hợp này thường được xem xét cho tới khi các tranh chấp giữa các bên được giải quyết. Sự cần thiết phát triển tín dụng xuất khẩu của nhà nước hiện nay đối với nền kinh tế Việt Nam Mục tiêu của hoạt động xuất khẩu của Việt Nam hiện nay là phát triển xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng trưởng GDP, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh, tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới, theo hướng nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế biến, chế tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao, giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu thô.

Xuất khẩu năm 2008 tuy đã đạt được kết quả tích cực nhưng đã xuất hiện nhiều yếu tố không thuận lợi. Xuất khẩu những tháng cuối năm 2008 đã có sự sụt giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Hiện nay xuất khẩu Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn sau: - Tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biễn phức tạp, khó lường. Do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính, tăng trưởng kinh tế toàn cầu sẽ suy giảm mạnh trong năm tới, nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới đã rơi vào suy thoái hoặc tiến gần đến suy thoái, tăng trưởng của các nền kinh tế đang nổi lên cũng chững lại.

Theo IMF, tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu trong năm 2009 sẽ là 2,2% thấp hơn so với dự đoán trước đó, 3%. - Việc thắt chặt tín dụng của ngân hàng các nước đã khiến cho các nhà nhập khẩu không có tiền trả cho doanh nghiệp ngay khi nhận hàng như trước đây, khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ