Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) - Chi nhánh Tây Sơn trong bối cảnh nền kinh tế trải qua nhiều biến động phức tạp giai đoạn 2018–2022.

Theo số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Việt Nam có khoảng 785.000 doanh nghiệp vào năm 2022, trong đó nhóm DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp cả nước. Mặc dù đóng vai trò là động lực then chốt của nền kinh tế, khối DNNVV vẫn gặp nhiều rào cản khi tiếp cận vốn ngân hàng do năng lực tài chính mỏng, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, dòng tiền không ổn định, thiếu tài sản bảo đảm và hạn chế về năng lực quản trị. Về phía MB Chi nhánh Tây Sơn, xuất phát điểm là một đơn vị ngân hàng trực thuộc hệ thống MB vốn có thế mạnh truyền thống phục vụ các doanh nghiệp khối quân đội, việc chuyển đổi mô hình và mở rộng chính sách sang phân khúc DNNVV trên địa bàn đô thị gặp không ít thách thức về cơ chế tiếp cận và quản trị rủi ro.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại ngân hàng thương mại, xác lập hệ thống chỉ tiêu định lượng, định tính và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại MB Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2018–2022, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn và các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước cũng như MB Hội sở nhằm đẩy mạnh hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển tín dụng đối với khách hàng DNNVV.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Tây Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý, quy chế nội bộ của ngành ngân hàng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả vận dụng các khái niệm về tín dụng ngân hàng, đặc điểm tín dụng theo Tô Ngọc Hưng (2014); tiêu chí phân loại DNNVV theo Ủy ban Châu Âu (Gentrit Berisha & Justina Shiroka Pula, 2015), Daniel Liberto (2022) và Đức Anh (2021); cơ sở phát triển tín dụng DNNVV của Bùi Đức Khang (2017), Vũ Văn Thịnh (2019) và Đỗ Hoàng Khoa (2021).
  • Khung văn bản quy định nội bộ: Khóa luận viện dẫn và căn cứ vào các văn bản quản trị tín dụng của MB gồm:
    • Quyết định số 6536/QĐ-HS ngày 16/12/2021 ban hành Quy chế cấp tín dụng khách hàng doanh nghiệp.
    • Quyết định số 4586/QĐ-HS ngày 11/08/2022 ban hành Quy trình cấp tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp có doanh thu dưới 100 tỷ đồng.
    • Tờ trình số 2136/Ttr-Micro SME ngày 03/08/2022 quy định cấp tín dụng dành cho Khách hàng SME siêu nhỏ.
    • Văn bản số 394/TB-SME thông báo triển khai toàn hệ thống quy định cấp tín dụng khách hàng nhỏ và vừa.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả lượng hóa qua các công thức toán học tài chính:

$$\text{Tốc độ tăng trưởng dư nợ} = \frac{\text{Dư nợ năm nay} - \text{Dư nợ năm trước}}{\text{Dư nợ năm trước}} \times 100%$$

$$\text{Tốc độ tăng trưởng số lượng DNNVV} = \frac{\text{Số lượng DNNVV năm nay} - \text{Số lượng DNNVV năm trước}}{\text{Số lượng DNNVV năm trước}} \times 100%$$

$$\text{Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay} = \frac{\text{Doanh số cho vay năm nay} - \text{Doanh số cho vay năm trước}}{\text{Doanh số cho vay năm trước}} \times 100%$$

$$\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100% \quad ; \quad \text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$$

Bên cạnh đó, tác giả phân tích các chỉ tiêu định tính gồm uy tín, tính tinh gọn của quy trình tín dụng, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng và mức độ ổn định của môi trường kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cân đối kế toán nội bộ của MB Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2018–2022.
  • Phương pháp phân tích số liệu kết hợp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm để làm rõ xu hướng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu tín dụng.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học thu thập ý kiến định tính của khách hàng DNNVV về mức độ hài lòng đối với lãi suất, phí và chất lượng phục vụ của cán bộ chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động tín dụng ngân hàng dành cho khối DNNVV. Tác giả phân tích các đặc trưng cốt lõi của phân khúc này: quy mô vốn nhỏ, tổ chức quản lý linh hoạt nhưng dễ tổn thương trước biến động thị trường, công nghệ chậm đổi mới và nhân sự biến động. Trong quan hệ tín dụng, các khoản vay của DNNVV thường có hạn mức từ vài trăm triệu đến vài chục tỷ đồng, nhu cầu vốn chủ yếu là bổ sung vốn lưu động ngắn hạn, tài sản bảo đảm phần lớn là bất động sản của chủ doanh nghiệp hoặc nhà xưởng, máy móc thiết bị.

Tác giả xác định phát triển tín dụng DNNVV là việc gia tăng quy mô dư nợ, mở rộng số lượng khách hàng, đa dạng hóa ngành nghề cho vay và sản phẩm dịch vụ đi kèm trên cơ sở kiểm soát an toàn chất lượng nợ và duy trì khả năng sinh lời. Đồng thời, chương này chỉ ra 2 nhóm nhân tố tác động:

  • Nhóm yếu tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, sức mua), môi trường pháp lý xử lý tài sản bảo đảm và các định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
  • Nhóm yếu tố chủ quan: Tiềm lực quy mô nguồn vốn huy động, chính sách cấp tín dụng và năng lực thẩm định của cán bộ ngân hàng; đi cùng với năng lực tài chính, tính minh bạch của phương án kinh doanh và bộ máy quản lý từ phía khách hàng.

Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Tây Sơn

Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp tại chi nhánh qua giai đoạn 5 năm (2018–2022), bao gồm trước, trong và sau đại dịch Covid-19.

Chỉ tiêu tài chính - hoạt động 2018 2019 2020 2021 2022
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 100 110 130 150 320
- Tiền gửi không kỳ hạn 63 73 93 113 135
- Tiền gửi có kỳ hạn 37 37 37 37 185
Tổng dư nợ cho vay DNNVV (tỷ đồng) 200 250 450 630 850
- Cho vay bằng VND 200 250 450 630 750
- Cho vay bằng USD 0 0 0 0 100
- Dư nợ ngắn hạn 0 0 0 0 0
- Dư nợ trung hạn 92 92 205 271 369
- Dư nợ dài hạn 108 158 245 359 481
Số lượng khách hàng DNNVV (doanh nghiệp) 21 29 35 42 56
- Doanh nghiệp siêu nhỏ 16 23 25 30 40
- Doanh nghiệp nhỏ 3 3 7 7 9
- Doanh nghiệp vừa 2 3 3 5 7
Doanh số cho vay DNNVV (tỷ đồng) 246,75 334,13 670,28 1.002,96 1.355,24
Dư nợ hoạt động bảo lãnh (tỷ đồng) 150 170 180 200 400
Thu nhập trước thuế (tỷ đồng) 6,79 9,09 15,42 23,55 29,19
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,30% 1,00% 0,50% 0,60% 0,25%
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 1,30% 1,00% 0,80% 0,70% 0,35%

Các phát hiện chính từ số liệu thực nghiệm của chi nhánh gồm:

  • Quy mô tín dụng và nguồn vốn tăng trưởng nhanh: Dư nợ cho vay DNNVV tăng từ 200 tỷ đồng (2018) lên 850 tỷ đồng (2022), tương ứng tăng gấp 4,25 lần. Nguồn vốn huy động từ mức 100 tỷ đồng tăng vọt lên 320 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 113% so với 2021).
  • Cơ cấu loại tiền và kỳ hạn: Giai đoạn 2018–2021, chi nhánh chỉ cấp tín dụng bằng VND. Đến năm 2022 mới bắt đầu mở rộng cho vay ngoại tệ USD với quy mô 100 tỷ đồng phục vụ nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đáng chú ý, toàn bộ dư nợ của chi nhánh là trung hạn (chiếm 43,41% năm 2022) và dài hạn (chiếm 56,59% năm 2022), dư nợ ngắn hạn hoàn toàn bằng 0 tỷ đồng.
  • Cơ cấu ngành nghề kinh tế: Dư nợ ban đầu tập trung chủ yếu vào ngành cơ khí (chiếm 91 tỷ đồng năm 2018 và 139 tỷ đồng năm 2019, tương đương 55,6% dư nợ). Giai đoạn 2020–2022, chi nhánh mở rộng mạnh sang ngành sản xuất đồ chơi, giải trí (tăng từ 0 lên 220 tỷ đồng), dịch vụ lưu trú (tăng từ 0 lên 190 tỷ đồng), dược phẩm (đạt 53 tỷ đồng), xây dựng (30 tỷ đồng) và kinh doanh bất động sản (50 tỷ đồng vào năm 2022).
  • Chất lượng tín dụng kiểm soát tốt: Tỷ lệ nợ xấu giảm liên tục từ 1,30% (2018) xuống 0,25% (2022); tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 1,30% xuống 0,35%, nằm ở mức an toàn cao theo chuẩn mực của Ngân hàng Nhà nước.
  • Hiệu quả tài chính: Thu nhập trước thuế tăng trưởng từ 6,79 tỷ đồng (2018) lên 29,19 tỷ đồng (2022), trong đó thu nhập từ tín dụng đóng vai trò chủ chốt (đạt 33,7 tỷ đồng năm 2022).

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Tây Sơn

Trên cơ sở định hướng hoạt động năm 2023 và các điểm nghẽn thực tế, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị:

  1. Đẩy mạnh huy động vốn: Tăng cường thu hút nguồn tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn để tạo lập nguồn vốn ổn định, chi phí thấp cho hoạt động cấp tín dụng.
  2. Phát triển dư nợ ngắn hạn: Thiết kế các gói cấp hạn mức vốn lưu động ngắn hạn dành riêng cho DNNVV nhằm khắc phục lỗ hổng không có dư nợ ngắn hạn tại chi nhánh.
  3. Mở rộng quy mô tín dụng: Gia tăng tiếp cận các doanh nghiệp có năng lực quản lý tốt, tối ưu quy trình giải ngân.
  4. Tái cơ cấu ngành nghề cho vay: Hạn chế cấp tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro dài hạn, tập trung phát triển các nhóm ngành có tốc độ luân chuyển vốn nhanh như bán lẻ, sản xuất đồ chơi giải trí, dược phẩm.
  5. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chính thức, kỹ năng định giá tài sản và đạo đức nghề nghiệp.
  6. Phát triển kênh bán hàng chuyên biệt: Thành lập các tổ thẩm định và bán hàng chuyên trách cho từng nhóm tiểu ngạch DNNVV trên địa bàn.
  7. Linh hoạt chính sách giá: Áp dụng cơ chế lãi suất, tỷ giá và biểu phí dịch vụ bậc thang dựa trên mức độ đóng góp tổng thể của khách hàng.
  8. Ứng dụng tiện ích ngân hàng số: Tận dụng nền tảng App BIZ MBBank để hỗ trợ mở tài khoản doanh nghiệp trực tuyến, quản lý dòng tiền và cấp tín dụng số hóa.
  9. Kiến nghị vĩ mô và nội bộ: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khuôn khổ pháp lý xử lý tài sản thế chấp; đề xuất MB Hội sở phân cấp thêm hạn mức phê duyệt cho chi nhánh và điều chỉnh quy trình chấm điểm tín dụng phù hợp với đặc thù doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro SME).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả định lượng cụ thể phản ánh sự phát triển của hoạt động tín dụng tại MB Chi nhánh Tây Sơn qua 5 năm:

  • Tăng trưởng tổng thể về dư nợ và doanh số: Tổng dư nợ tín dụng đối với khối DNNVV đạt 850 tỷ đồng vào năm 2022, tăng 325% so với mức 200 tỷ đồng của năm 2018. Doanh số cho vay trong năm 2022 đạt 1.355,24 tỷ đồng, tăng 449% so với năm 2018.
  • Mở rộng tệp khách hàng: Tổng số lượng khách hàng DNNVV có quan hệ tín dụng tăng từ 21 doanh nghiệp (2018) lên 56 doanh nghiệp (2022), trong đó doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40 khách hàng.
  • Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ bảo lãnh và lợi nhuận: Dư nợ bảo lãnh tăng từ 150 tỷ đồng lên 400 tỷ đồng, thu phí bảo lãnh tăng từ 2 tỷ lên 8 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 6,79 tỷ đồng lên 29,19 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Kiểm soát rủi ro nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 1,30% năm 2018 xuống 0,25% năm 2022; nợ quá hạn duy trì ở mức 0,35%, chứng minh công tác thẩm định và theo dõi sau giải ngân đạt hiệu quả.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình nghiên cứu đã phân tích được chuỗi số liệu thực tế qua cả ba giai đoạn: tiền dịch bệnh (2018–2019), giai đoạn giãn cách ứng phó đại dịch (2020–2021) và giai đoạn phục hồi kinh tế (2022). Khóa luận chỉ ra rõ đặc thù chuyển dịch mô hình của một chi nhánh ngân hàng từ nền tảng khách hàng truyền thống sang phân khúc DNNVV đô thị.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ gói gọn tại một chi nhánh duy nhất (MB Chi nhánh Tây Sơn), chưa có sự đối sánh mở rộng với các chi nhánh MB khác trên địa bàn Hà Nội hoặc các NHTM cổ phần cùng phân khúc.
  • Số liệu khảo sát mức độ hài lòng về chỉ tiêu định tính (lãi suất, chất lượng dịch vụ) mới dừng ở mức mô tả tỷ lệ cơ bản, chưa xây dựng mô hình hồi quy định lượng để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng tiếp cận vốn.
  • Hoạt động tín dụng ngắn hạn chưa có dữ liệu phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu (dư nợ ngắn hạn bằng 0), dẫn đến việc đánh giá chu chuyển vốn lưu động chưa phản ánh được toàn diện nhu cầu thực tế của khối SME.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cập nhật số liệu giai đoạn sau năm 2022 để đánh giá tính bền vững của các gói hỗ trợ tín dụng sau giai đoạn lãi suất ưu đãi.
  • Nghiên cứu sâu tác động của chuyển đổi số qua ứng dụng BIZ MBBank đến tốc độ phê duyệt và tỷ lệ giải ngân tự động cho phân khúc Micro SME.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp một khung phân tích hoàn chỉnh về quy trình đánh giá thực trạng tín dụng SME tại một chi nhánh ngân hàng thương mại, bao gồm bảng biểu thống kê, công thức tính toán và phương pháp phân tách cơ cấu kỳ hạn, tiền tệ, ngành nghề.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Tham khảo số liệu thực tế về phân khúc khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ, kinh nghiệm tái cơ cấu ngành nghề từ cơ khí truyền thống sang dịch vụ lưu trú và sản xuất đồ chơi giải trí để rút ngắn vòng quay vốn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu định lượng (Bảng 2.5), phân tích cơ cấu dư nợ theo quy mô/lĩnh vực (Bảng 2.2, Bảng 2.3) và hệ thống văn bản quy chế tín dụng nội bộ của MB.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại MB Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2018–2022 có đặc điểm gì khác biệt?
Toàn bộ dư nợ cấp tín dụng cho khối DNNVV tại chi nhánh trong suốt 5 năm đều là nợ trung hạn và dài hạn, không phát sinh dư nợ ngắn hạn (dư nợ ngắn hạn ghi nhận bằng 0 tỷ đồng). Đến năm 2022, tỷ trọng cho vay dài hạn chiếm 56,59% (481 tỷ đồng) và trung hạn chiếm 43,41% (369 tỷ đồng).

2. Tình hình kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn của MB Chi nhánh Tây Sơn diễn biến như thế nào qua các năm?
Chất lượng tín dụng của chi nhánh được cải thiện liên tục. Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 1,30% năm 2018 xuống 1,00% năm 2019, 0,50% năm 2020, tăng nhẹ lên 0,60% năm 2021 và giảm xuống mức thấp nhất là 0,25% vào năm 2022. Tỷ lệ nợ quá hạn cũng giảm từ 1,30% (2018) xuống 0,35% (2022).

3. Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh chuyển dịch ra sao giữa năm 2018 và năm 2022?
Năm 2018, dư nợ tập trung chủ yếu vào ngành cơ khí (91 tỷ đồng, chiếm gần một nửa tổng dư nợ), trong khi các ngành khác chiếm tỷ trọng thấp. Đến năm 2022, cơ cấu phân tán đa dạng hơn với sự tăng trưởng mạnh của ngành sản xuất đồ chơi, giải trí (220 tỷ đồng), dịch vụ lưu trú (190 tỷ đồng), ngành cơ khí (189 tỷ đồng), dược phẩm (53 tỷ đồng), bất động sản (50 tỷ đồng) và sản xuất nhựa (50 tỷ đồng).

4. Dư nợ cấp tín dụng bằng ngoại tệ (USD) tại MB Chi nhánh Tây Sơn bắt đầu phát sinh từ thời điểm nào?
Trong giai đoạn 2018–2021, chi nhánh 100% chỉ giải ngân bằng đồng VND. Dư nợ ngoại tệ USD bắt đầu xuất hiện trong năm 2022 với giá trị đạt 100 tỷ đồng, nhằm phục vụ nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi Ngân hàng Nhà nước áp dụng chính sách giảm lãi suất vay ngoại tệ.

5. Các văn bản quy định nội bộ nào của MB được chi nhánh áp dụng để điều chỉnh hoạt động tín dụng DNNVV?
Chi nhánh căn cứ trực tiếp vào 4 văn bản quy chế gồm: Quyết định số 6536/QĐ-HS ngày 16/12/2021 (Quy chế cấp tín dụng KHDN), Quyết định số 4586/QĐ-HS ngày 11/08/2022 (Quy trình cấp tín dụng cho KHDN doanh thu dưới 100 tỷ), Tờ trình số 2136/Ttr-Micro SME ngày 03/08/2022 (Cấp tín dụng KHDN siêu nhỏ) và Văn bản số 394/TB-SME (Thông báo triển khai toàn hàng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tuấn Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng phát triển tín dụng DNNVV tại MB Chi nhánh Tây Sơn giai đoạn 2018–2022 với mức tăng trưởng dư nợ đạt 850 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức an toàn 0,25%. Thông qua việc chỉ ra các điểm hạn chế về cơ cấu kỳ hạn thiếu vắng dư nợ ngắn hạn và sự phụ thuộc vào tệp khách hàng truyền thống, công trình đã đề xuất 8 nhóm giải pháp thực tiễn tập trung vào huy động vốn, phát triển sản phẩm ngắn hạn và đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số BIZ MBBank. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên khối ngành tài chính - ngân hàng cũng như các cán bộ quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại.