Giới thiệu dự án

Hoạt động ngân hàng bán lẻ (Retail Banking) đóng vai trò là trụ cột chiến lược giúp các ngân hàng thương mại phân tán rủi ro tín dụng, gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng và ổn định biên lãi thuần (NIM). Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), giai đoạn 2008–2010, tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ (TDBL) toàn hệ thống chỉ chiếm từ 6,54% đến 12% tổng dư nợ, trong khi mức trung bình tại các thị trường phát triển trong khu vực ASEAN đạt trên 35–45%. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), tỷ trọng TDBL năm 2012 chỉ đạt 15,25%, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào phân khúc bán buôn và khách hàng doanh nghiệp nhà nước.

Đồ án tập trung nghiên cứu đề tài "Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên". Đề tài giải quyết bài toán chuyển dịch mô hình tăng trưởng tín dụng tại BIDV Phúc Yên trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống sau cổ phần hóa (năm 2012) và thị trường bất động sản, xây dựng địa phương gặp nhiều biến động.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             PROBLEM STATEMENT                                 |
|                                                                               |
|  [Rủi ro tập trung tín dụng lớn]   --->  Phụ thuộc doanh nghiệp xây dựng/VLXD |
|  [Quy trình thẩm định thủ công]    --->  Thời gian phê duyệt khoản vay dài    |
|  [Tỷ trọng TDBL còn thấp (<22%)]   --->  Chưa khai thác tệp dân cư, tiểu thương|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ bản chất, đặc trưng rủi ro và các chỉ tiêu định lượng, định tính đo lường sự phát triển TDBL trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).
  2. Khảo sát & đánh giá thực trạng: Phân tích dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2010–2012 tại BIDV Phúc Yên về quy mô vốn huy động (VHĐ), doanh số cho vay (DSCV), dư nợ tín dụng (DNTD) và tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu.
  3. Mô hình hóa và chuẩn hóa quy trình thẩm định: Xây dựng ma trận chấm điểm tín dụng nội bộ, tích hợp quy trình cấp tín dụng tiêu dùng qua lương và vay mua nhà đất/ô tô.
  4. Đề xuất giải pháp thực thi: Hoàn thiện danh mục sản phẩm, chính sách định giá lãi suất linh hoạt, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ và chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn Basel II và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian nghiên cứu: BIDV Chi nhánh Phúc Yên và các phòng giao dịch trực thuộc (Trưng Trắc, Xuân Hòa, Tiền Châu).
  • Thời gian dữ liệu: Phân tích chuyên sâu chuỗi dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2010–2012 và xây dựng định hướng phát triển giai đoạn 2013–2015.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung vào khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, gói vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ, cho vay mua nhà ở/đất ở, ô tô và thấu chi tài khoản.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn Phúc Yên (đô thị loại III, tỉnh Vĩnh Phúc), khách hàng cá nhân chủ yếu là cán bộ công nhân viên chức, giảng viên các trường đại học/cao đẳng và tiểu thương kinh doanh vừa và nhỏ.

Tiêu chí Mô hình truyền thống (Bán buôn) Mô hình bán lẻ tại BIDV Phúc Yên Mô hình bán lẻ NHTM CP (Techcombank/ACB)
Quy mô món vay Lớn (Vài tỷ đến hàng trăm tỷ VNĐ) Nhỏ và vừa (50 triệu – 2 tỷ VNĐ) Phân tán nhỏ (20 triệu – 1,5 tỷ VNĐ)
Mức độ phân tán rủi ro Thấp (Rủi ro tập trung cao) Cao (Phân tán cho hàng nghìn khách hàng) Rất cao
Tỷ suất sinh lời (NIM) Thấp đến trung bình (1,5% - 2,5%) Cao (3,5% - 5,0%) Rất cao (4,5% - 6,0%)
Thời gian thẩm định (TAT) 15 – 30 ngày 3 – 7 ngày 1 – 3 ngày (Hỗ trợ eKYC & Scoring tự động)
Hạ tầng hỗ trợ Thẩm định hồ sơ giấy tờ trực tiếp Hệ thống Core Banking + Chấm điểm thủ công Core Banking hiện đại + LOS / CRM tích hợp

Phân loại yêu cầu giải pháp theo khung MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có):
    • Hệ thống chuẩn hóa hồ sơ khách hàng cá nhân và bảng tính điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.
    • Tích hợp gói cho vay thấu chi tín chấp dựa trên dữ liệu tài khoản chi trả lương.
    • Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu (NPL) bán lẻ dưới 1,5% và tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo (TSĐB) duy trì trên 80%.
  • Should have (Nên có):
    • Tự động hóa tính toán chỉ số khả năng trả nợ (DTI - Debt-to-Income) và tỷ lệ khoản vay trên giá trị tài sản đảm bảo (LTV - Loan-to-Value).
    • Tích hợp cổng tra cứu lịch sử tín dụng CIC tự động.
  • Could have (Có thể có):
    • Ứng dụng phê duyệt khoản vay qua Internet Banking và SMS Banking.
    • Phân tầng lãi suất theo điểm tín nhiệm tín dụng (Risk-based pricing).
  • Won't have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này):
    • Hệ thống phê duyệt tự động hoàn toàn bằng AI (Fully automated underwriting) không cần chuyên viên thẩm định.

Thiết kế kiến trúc giải pháp

Kiến trúc quản lý luồng tín dụng bán lẻ (Retail Loan Origination System - LOS) được thiết kế kết nối với hệ thống Core Banking SIBS của BIDV:

Cơ sở dữ liệu và công nghệ triển khai

  • Hệ thống Core Banking: Silverlake Axis SIBS v5.2 kết hợp cơ sở dữ liệu Oracle Database 11g Release 2.
  • Mô hình định lượng rủi ro: Chấm điểm tín dụng cá nhân sử dụng thuật toán hồi quy Logistic (Logistic Regression) và cây quyết định (Decision Tree).
  • Tiêu chuẩn dữ liệu giao dịch thẻ/POS: Giao thức ISO 8583.
-- Schema cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ tín dụng bán lẻ và chấm điểm tín dụng
CREATE TABLE RETAIL_LOAN_APPLICATION (
    application_id VARCHAR2(20) PRIMARY KEY,
    customer_id VARCHAR2(20) NOT NULL,
    loan_type VARCHAR2(50) NOT NULL, -- CONSUMER_PAYROLL, AUTO_LOAN, HOUSING_LOAN
    requested_amount NUMBER(15, 2) NOT NULL,
    loan_term_months NUMBER(3) NOT NULL,
    monthly_income NUMBER(15, 2) NOT NULL,
    existing_debt_service NUMBER(15, 2) DEFAULT 0,
    credit_score NUMBER(4) NOT NULL,
    dti_ratio NUMBER(5, 2) NOT NULL, -- Debt-to-Income
    ltv_ratio NUMBER(5, 2),          -- Loan-to-Value
    collateral_value NUMBER(15, 2) DEFAULT 0,
    approval_status VARCHAR2(20) CHECK (approval_status IN ('PENDING', 'APPROVED', 'REJECTED')),
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Implementation và kết quả

Thuật toán và công thức tính toán chỉ số tín dụng

Hệ thống đánh giá rủi ro khách hàng cá nhân dựa trên hàm điểm số Z-score mở rộng cho tín dụng bán lẻ kết hợp các hệ số tài chính:

$$\text{DTI} = \frac{\text{Tổng nghĩa vụ nợ trả hàng tháng}}{\text{Tổng thu nhập ròng hàng tháng}} \times 100%$$

$$\text{LTV} = \frac{\text{Giá trị khoản vay đề nghị}}{\text{Giá trị định giá của TSĐB}} \times 100%$$

Xác suất vỡ nợ $P(Y=1)$ của khách hàng vay tiêu dùng được tính toán qua mô hình hồi quy Logistic:

$$P(Y=1) = \frac{1}{1 + e^{-(\beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_k X_k)}}$$

Trong đó:

  • $X_1$: Thu nhập ổn định hàng tháng (Monthly Income).
  • $X_2$: Tỷ lệ DTI.
  • $X_3$: Lịch sử quan hệ tín dụng và điểm CIC.
  • $X_4$: Nghề nghiệp, vị trí công tác và thời gian làm việc hiện tại.
  • $X_5$: Tỷ lệ LTV và loại tài sản bảo đảm (Bất động sản, GTCG, Thẻ tiết kiệm).
def evaluate_retail_credit(monthly_income: float, existing_debt: float, 
                           requested_amount: float, term_months: int, 
                           collateral_val: float, interest_rate: float) -> dict:
    """
    Thuật toán tính toán sơ bộ điều kiện phê duyệt khoản vay bán lẻ
    """
    # Tính nghĩa vụ nợ hàng tháng gốc + lãi (phương pháp niên kim đều)
    monthly_r = interest_rate / 12 / 100
    monthly_installment = (requested_amount * monthly_r * ((1 + monthly_r)**term_months)) / (((1 + monthly_r)**term_months) - 1)
    
    total_monthly_debt = existing_debt + monthly_installment
    dti = (total_monthly_debt / monthly_income) * 100
    ltv = (requested_amount / collateral_val * 100) if collateral_val > 0 else 0
    
    # Tiêu chuẩn an toàn theo quy định BIDV
    is_dti_valid = dti <= 50.0  # DTI không vượt quá 50%
    is_ltv_valid = ltv <= 70.0 if collateral_val > 0 else True # LTV <= 70% đối với BĐS
    
    status = "APPROVED" if (is_dti_valid and is_ltv_valid) else "REJECTED"
    
    return {
        "monthly_installment": round(monthly_installment, 2),
        "dti_ratio": round(dti, 2),
        "ltv_ratio": round(ltv, 2),
        "status": status
    }

Kết quả định lượng đạt được giai đoạn 2010–2012

Dữ liệu thống kê thực tế từ BIDV Chi nhánh Phúc Yên chứng minh hiệu quả của việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang mảng bán lẻ:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 2010 - 2012: TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ VÀ DOANH SỐ CHO VAY TÍN DỤNG BÁN LẺ          |
|                                                                                       |
|  Doanh số cho vay bán lẻ:    201 tỷ (2010) --->  297 tỷ (2011) --->  332 tỷ (2012)    |
|  Dư nợ tín dụng bán lẻ:      199 tỷ (2010) --->  265 tỷ (2011) --->  283 tỷ (2012)    |
|  Huy động vốn cá nhân:       362 tỷ (2010) --->  546 tỷ (2011) --->  685 tỷ (2012)    |
|  Tỷ lệ nợ xấu bán lẻ:        Duy trì kiểm soát tốt, đưa NPL tổng về 0.8% năm 2012     |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (Thực tế) Năm 2011 (Thực tế) Năm 2012 (Thực tế) Tăng trưởng 2011/2010 (%) Tăng trưởng 2012/2011 (%)
Tổng vốn huy động (tỷ VNĐ) 1.435 1.344 1.554 -6,34% +15,63%
- Huy động từ dân cư/cá nhân 362 546 685 +50,83% +25,46%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ VNĐ) 909 1.099 1.291 +20,90% +17,47%
Doanh số cho vay bán lẻ (tỷ VNĐ) 201 297 332 +47,76% +11,78%
- Tỷ trọng DSCV bán lẻ / Tổng DSCV 21,61% 25,25% 24,85% +3,64% -0,40%
Dư nợ tín dụng bán lẻ (tỷ VNĐ) 199 265 283 +33,17% +6,79%
- Cho vay bán lẻ ngắn hạn 151 214 231 +41,72% +7,94%
- Cho vay bán lẻ trung dài hạn 48 51 52 +6,25% +1,96%
Tỷ lệ dư nợ có TSĐB (%) 84,00% 86,50% 89,20% +2,50% +2,70%
Tỷ lệ nợ xấu TDBL (%) 1,20% 0,95% 0,80% -0,25% -0,15%
Thu dịch vụ ròng (triệu VNĐ) 9.215 15.222 17.518 +65,19% +15,08%
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 38.509 65.814 55.749 +70,91% -15,29%

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi phân khúc và tái cấu trúc nguồn vốn: Thay vì tập trung vốn vào các tổng công ty và tập đoàn xây dựng (vốn bị đọng vốn tại các dự án bất động sản khu đô thị Hùng Vương, Đồng Sơn), chi nhánh đã chủ động dịch chuyển tỷ trọng cho vay sang khách hàng cá nhân, đẩy doanh số cho vay bán lẻ tăng trưởng 47,76% trong năm 2011.
  2. Chiến lược liên kết dịch vụ trả lương qua tài khoản (Payroll Cross-selling): Tận dụng cơ sở dữ liệu các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học và doanh nghiệp sản xuất tại Phúc Yên để mở rộng gói vay thấu chi tín chấp và phát hành thẻ ghi nợ/thẻ tín dụng.
  3. Quản trị rủi ro đa tầng theo chuẩn Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Nâng cao tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo đạt mức 89,20% vào năm 2012, kiểm soát nợ quá hạn về 0% và đưa tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh xuống 0,80%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 3,5% - 4,5% của toàn ngành ngân hàng cùng kỳ.
  4. Mở rộng kênh phân phối vật lý kết hợp ngân hàng tự động: Nâng cấp các Quỹ tiết kiệm lên thành Phòng giao dịch Trưng Trắc, Xuân Hòa, Tiền Châu và triển khai mạng lưới ATM/POS, giúp doanh thu dịch vụ thuần tăng trưởng 89,05% trong năm 2011.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sử dụng thực tế (Use Cases)

[Kịch bản 1: Cán bộ công chức / Giảng viên]
  - Nhu cầu: Vay tiêu dùng, mua sắm vật dụng gia đình, sửa nhà
  - Hình thức: Cho vay tín chấp thấu chi lương / Thế chấp sổ tiết kiệm (GTCG/TTK)
  - Quy trình: Định danh qua tài khoản lương BIDV -> Phê duyệt hạn mức 3 - 5 tháng lương trong 24h

[Kịch bản 2: Khách hàng mua nhà ở tại Khu đô thị Hùng Vương / Đồng Sơn]
  - Nhu cầu: Vay trung dài hạn mua nhà đất
  - Hình thức: Vay thế chấp bằng chính hợp đồng mua bán / Giấy chứng nhận QSDĐ
  - Tỷ lệ tài trợ: LTV 70%, thời hạn 10 - 15 năm, giải ngân theo tiến độ xây dựng

[Kịch bản 3: Hộ kinh doanh cá thể tại chợ Phúc Yên / Xuân Hòa]
  - Nhu cầu: Vay bổ sung vốn lưu động mùa vụ
  - Hình thức: Hạn mức tín dụng ngắn hạn 6 - 12 tháng, luân chuyển dòng tiền linh hoạt

Kế hoạch tài chính và lộ trình triển khai 2013–2015

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN 2013 - 2015                          |
|                                                                               |
|  [Năm 2013] ---> Tái cấu trúc quy trình, đào tạo cán bộ QHKH bán lẻ chuyên biệt|
|  [Năm 2014] ---> Nâng cấp Core Banking SIBS, tích hợp chấm điểm tín dụng tự động|
|  [Năm 2015] ---> Mục tiêu DNTD bán lẻ đạt 450 tỷ VNĐ (Chiếm 30% tổng DNTD)    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Mục tiêu quy mô: Tăng trưởng dư nợ bán lẻ đạt 15–20%/năm; phấn đấu đến cuối năm 2015 đưa tỷ trọng DNTD bán lẻ chiếm 28–30% tổng dư nợ tại chi nhánh.
  • Quản trị chi phí và lợi ích: Tiết giảm chi phí hoạt động dịch vụ (năm 2012 đã cắt giảm chi phí dịch vụ từ 2.417 triệu xuống còn 112 triệu VNĐ), nâng cao năng suất xử lý hồ sơ tín dụng bình quân của mỗi cán bộ quan hệ khách hàng (QHKH) từ 15 hồ sơ/tháng lên 30 hồ sơ/tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu

  • Thiếu hụt dữ liệu hành vi thời gian thực: Việc thẩm định vẫn phụ thuộc lớn vào chứng minh thu nhập sao kê giấy tờ và thông tin hỏi dò thực địa, chưa khai thác được dữ liệu mạng xã hội hay giao dịch thương mại điện tử.
  • Hệ thống Core Banking chưa hỗ trợ chấm điểm tự động tích hợp: Quá trình chấm điểm tín dụng vẫn thực hiện qua các bảng biểu Excel hoặc phân hệ phụ trợ riêng lẻ, sau đó mới nhập liệu thủ công vào Core SIBS.
  • Thời hạn vay trung dài hạn còn hạn chế: Dư nợ trung dài hạn chỉ chiếm 10–16% tổng dư nợ bán lẻ do ngân hàng ưu tiên thanh khoản ngắn hạn để phòng ngừa rủi ro lệch kỳ hạn.

Hướng nâng cấp

  • Tích hợp mô hình AI/Machine Learning trong thẩm định: Ứng dụng các thuật toán phân lớp nâng cao (XGBoost, Random Forest) để dự báo xác suất quá hạn sớm (Early Warning System).
  • Phát triển kênh Omni-channel và eKYC: Cho phép khách hàng mở tài khoản, đăng ký khoản vay và tải lên chứng từ qua ứng dụng BIDV SmartBanking.
  • Mở rộng kết nối liên ngân hàng và hệ sinh thái Fintech: Liên kết dữ liệu tức thời với Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) qua API bảo mật.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng    | Giá trị mang lại                                          |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Sinh viên /       | Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh, phương pháp thu     |
| Nghiên cứu sinh   | thập dữ liệu tài chính ngân hàng và case study thực tiễn. |
|                   |                                                           |
| Chuyên viên ngân  | Nắm vững quy trình thẩm định, kỹ năng kiểm soát DTI, LTV  |
| hàng / QHKH       | và chiến lược tiếp cận khách hàng cá nhân.                |
|                   |                                                           |
| Nhà quản trị chi  | Cung cấp mô hình phân bổ nguồn vốn, chiến lược đa dạng    |
| nhánh NHTM        | hóa danh mục và giải pháp kiểm soát nợ xấu < 1%.          |
|                   |                                                           |
| Khách hàng cá nhân| Tiếp cận nguồn vốn lãi suất cạnh tranh, thủ tục minh bạch,|
| & Hộ kinh doanh   | đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng và mở rộng kinh doanh. |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và hạ tầng cần thiết để triển khai hệ thống quản trị tín dụng bán lẻ hiện đại là gì?

Ngân hàng cần sở hữu hạ tầng mạng WAN/LAN tốc độ cao, hệ thống Core Banking tập trung có khả năng xử lý giao dịch trực tuyến với độ trễ thấp (latency < 200ms), cơ sở dữ liệu quan hệ bảo mật đạt chuẩn PCI-DSS và hệ thống máy chủ lưu trữ dự phòng thảm họa (Disaster Recovery).

2. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro khi tăng trưởng nhanh tín dụng bán lẻ không có tài sản bảo đảm?

Cần áp dụng chặt chẽ trần tỷ lệ DTI (dưới 45–50%), chỉ cấp tín chấp cho nhóm khách hàng nhận lương qua tài khoản ngân hàng hoặc cán bộ có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đồng thời duy trì hệ thống cảnh báo sớm dựa trên biến động số dư tài khoản.

3. Việc tích hợp hệ thống chấm điểm tín dụng với Core Banking SIBS diễn ra như thế nào?

Hệ thống LOS tiếp nhận dữ liệu đầu vào, chạy thuật toán tính điểm và phân loại rủi ro. Khi khoản vay được cấp thẩm quyền phê duyệt, thông tin sẽ được đẩy qua giao diện kết nối API/Middleware để Core SIBS tự động tạo hợp đồng tín dụng và mở tài khoản hạn mức giải ngân.

4. Chi nhánh giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa kỳ hạn nguồn vốn huy động và kỳ hạn cho vay ra sao?

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV Phúc Yên có trên 86% là tiền gửi có kỳ hạn. Để đảm bảo an toàn thanh khoản, ngân hàng áp dụng quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn theo đúng tỷ lệ an toàn của NHNN (duy trì dưới 30–40%).

5. Tại sao tỷ trọng cho vay bán lẻ có tài sản bảo đảm tại chi nhánh luôn duy trì ở mức cao (>84%)?

Đây là định hướng chiến lược nhằm bảo toàn vốn trong giai đoạn kinh tế phục hồi sau khủng hoảng. Việc yêu cầu TSĐB (bất động sản, phương tiện vận tải, sổ tiết kiệm) giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất khi xảy ra biến cố vỡ nợ, đồng thời nâng cao tính tự giác và trách nhiệm hoàn trả của khách hàng vay.


Kết luận

Đồ án đã chứng minh một cách toàn diện cả về mặt lý luận và thực tiễn việc chuyển dịch mô hình kinh doanh sang tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh Phúc Yên giai đoạn 2010–2012. Việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm, mở rộng thị phần huy động dân cư và áp dụng các tiêu chuẩn quản trị rủi ro chặt chẽ đã mang lại kết quả vượt bậc: Doanh số cho vay bán lẻ tăng trưởng 47,76% (năm 2011), thu dịch vụ ròng tăng hơn 65%, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 0,80% và nợ quá hạn đưa về 0%. Đây là nền tảng thực tiễn vững chắc để BIDV Phúc Yên tiếp tục hiện đại hóa công nghệ, hoàn thiện hệ sinh thái ngân hàng số và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương trong giai đoạn tiếp theo.