Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu giải pháp phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Koulap Keomany, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Đình Bẩm và TS. Nguyễn Cẩm Ninh, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2022 (Mã số chuyên ngành: 9140101).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác thể dục thể thao (TDTT) quần chúng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, tăng cường sức khỏe, hoàn thiện thể chất nhân dân và phát triển nguồn nhân lực phục vụ công cuộc đổi mới tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào. Mặc dù Đảng và Nhà nước Lào đã ban hành nhiều chủ trương, định hướng phát triển sự nghiệp TDTT, thực tiễn phong trào TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:
- Tỷ lệ người dân tham gia tập luyện TDTT thường xuyên còn thấp.
- Cơ sở vật chất phục vụ tập luyện và thi đấu còn thiếu thốn, lạc hậu, nhiều trường học và địa bàn dân cư thiếu sân bãi.
- Đội ngũ cán bộ TDTT cơ sở còn thiếu về số lượng và hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như năng lực điều hành.
- Phương thức quản lý TDTT chậm đổi mới, mang nặng tính bao cấp, chưa khai thác hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa.
- Khoảng cách phát triển phong trào TDTT giữa khu vực nội thành và các huyện ngoại thành của thủ đô còn chênh lệch đáng kể.
Về mặt học thuật, ngoài các văn bản mang tính định hướng như Đề án Quy hoạch phát triển TDTT thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020, chiến lược đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, tại thủ đô Viêng Chăn chưa có công trình khoa học chuyên sâu nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về hệ thống giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở đánh giá thực trạng phong trào TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn, tiến hành lựa chọn và ứng dụng thực nghiệm các giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng tại địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay.
Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng thể dục thể thao quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào.
- Nhiệm vụ 2: Lựa chọn giải pháp phát triển thể dục thể thao quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào.
- Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá giải pháp phát triển thể dục thể thao quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào.
Giả thiết khoa học
Phong trào TDTT quần chúng thủ đô Viêng Chăn có chiều hướng phát triển nhưng chất lượng còn hạn chế do thiếu hệ thống giải pháp mang tính khoa học. Nếu lựa chọn đúng và triển khai đồng bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn theo định hướng xã hội hóa, phong trào TDTT cơ sở tại thủ đô Viêng Chăn sẽ phát triển ổn định, đáp ứng các mục tiêu chiến lược do Đảng và Nhà nước Lào đề ra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào.
- Phạm vi nghiên cứu: Phong trào TDTT quần chúng trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn.
- Khách thể nghiên cứu: 81 cán bộ quản lý và chuyên môn TDTT, gồm 09 Trưởng phòng Giáo dục và Thể thao quận/huyện, 18 Phó trưởng phòng Giáo dục và Thể thao quận/huyện, và 54 cán bộ phụ trách công tác TDTT tại các Phòng Giáo dục và Thể thao quận/huyện.
- Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (Việt Nam) và thủ đô Viêng Chăn (Lào).
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Thể thao thủ đô Viêng Chăn; Cục Thể thao quần chúng (Bộ Giáo dục và Thể thao Lào); cùng 09 Phòng Giáo dục và Thể thao quận, huyện trực thuộc thủ đô Viêng Chăn gồm: Chantabuly, Sikhottabong, Xaysettha, Sisattanak, Hadxaifong, Naxaithong, Sangthong, Paknguem, Xaythany.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu lý luận, văn kiện quản lý nhà nước và các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến TDTT quần chúng trong và ngoài nước.
Các hướng nghiên cứu và công trình đã điểm luận
-
Lý luận về TDTT quần chúng và thể thao cho mọi người:
- Các công trình của Matveev L.K. (1986, 1988, 1989) về bản chất xã hội của thể thao, mối quan hệ giữa thể thao thành tích cao và "thể thao cho mọi người", cũng như phong trào thể thao quốc tế dưới sự bảo trợ của UNESCO.
- Công trình của Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn (2006) phân tích cơ cấu của TDTT xã hội, định nghĩa thể thao cơ sở (quần chúng) với chức năng giữ gìn, nâng cao sức khỏe, thể lực chung, phục vụ lao động sản xuất và bảo vệ tổ quốc.
- Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam về giải pháp phát triển TDTT quần chúng: Ngô Trang Hưng (2013), Nông Trung Hiếu (2014), Nguyễn Văn Quý (2014), Dương Quang Sứng (2016).
-
Lý thuyết về giải pháp quản lý:
- Thitaya Souvanhsoth (1979) và Sanya Sanyavivath (2004) tiếp cận giải pháp như một quá trình can thiệp có chủ đích, phân bổ nguồn lực xã hội theo kế hoạch định sẵn để đạt mục tiêu quản lý.
- Nguyễn Tuấn Dũng và Đỗ Minh Hợp tiếp cận giải pháp quản lý xã hội theo các nhóm: nhóm giải pháp hành chính, nhóm giải pháp kinh tế và nhóm giải pháp đạo đức/tuyên truyền.
-
Chính sách và kinh nghiệm phát triển TDTT quần chúng quốc tế:
- Luận án phân tích mô hình chính sách TDTT quần chúng và phát triển cơ sở vật chất của các quốc gia: Canada (5 nhiệm vụ cốt lõi), Singapore (Tầm nhìn 2030, Trung tâm thể thao Singapore và sân vận động vịnh Marina), Malaysia (Chính sách TDTT quốc gia), Thái Lan (Chính sách thể thao 2008), Trung Quốc (chiến lược TDTT hậu Olympic Bắc Kinh), Nhật Bản (mục tiêu tập luyện 1 lần/tuần đạt 65%, 3 lần/tuần đạt 30%), Liên bang Nga (Chiến lược 2020, mô hình hợp tác công tư PPP trong đầu tư cơ sở hạ tầng thể thao), New Zealand (Kế hoạch 2015–2020), và Việt Nam (Quy hoạch phát triển TDTT đến năm 2020 với chỉ tiêu 33% dân số tập thường xuyên, 25% gia đình thể thao).
-
Hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước CHDCND Lào:
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ VII (2001), lần thứ VIII (2006), lần thứ IX (2011), lần thứ X (2016).
- Nghị định số 063/CP-VP ngày 07/03/2006 của Chính phủ Lào về chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.
- Quyết định số 0023/BGD (2015), Quyết định số 557/BGD (2018), Quyết định số 505/BGD (2018) của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào; cùng các mục tiêu chiến lược phát triển TDTT Lào đến năm 2020 (đạt tỷ lệ 30% dân số tập TDTT thường xuyên, 30% thôn/bản/quận/huyện có CLB, 10% gia đình thể thao, 10% người khuyết tật tham gia tập luyện).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù hệ thống văn bản của Lào đã đề ra định hướng phát triển TDTT, việc triển khai tại cấp cơ sở ở thủ đô Viêng Chăn còn thiếu các cơ chế vận hành, tiêu chí đánh giá đồng bộ và hệ thống giải pháp cụ thể. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, khảo sát số liệu thực trạng diện rộng trên 09 quận/huyện, phân tích SWOT và thiết kế hệ thống 07 giải pháp đồng bộ có kiểm chứng thực nghiệm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm TDTT quần chúng: Hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu thể thao tự nguyện của nhân dân nhằm rèn luyện thể lực, nâng cao sức khỏe, vui chơi giải trí, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, không vì mục đích tìm kiếm kỷ lục thể thao đỉnh cao.
- Khung phân loại giải pháp quản lý: Luận án vận dụng lý thuyết quản lý xã hội, phân loại hệ thống giải pháp thành 03 nhóm công cụ chính:
- Nhóm giải pháp hành chính: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, ban hành quy chế, kế hoạch và công tác kiểm tra, giám sát.
- Nhóm giải pháp kinh tế: Cơ chế đầu tư, phân bổ kinh phí, chính sách khen thưởng vật chất và xã hội hóa huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước.
- Nhóm giải pháp đạo đức - tư tưởng: Giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức cộng đồng, đào tạo bồi dưỡng nhân lực và tôn vinh, khen thưởng tinh thần.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TDTT |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
| Nhóm Hành chính | Nhóm Kinh tế | Nhóm Giáo dục / Xã hội |
| - Kiện toàn bộ máy | - Đầu tư kinh phí | - Giáo dục chính trị tư tưởng |
| - Ban hành văn bản | - Cơ sở vật chất | - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ |
| - Hệ thống thi đấu | - Xã hội hóa TDTT | - Thi đua, khen thưởng |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và khảo sát, thực nghiệm định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa các văn kiện pháp quy, chỉ thị, nghị quyết của Lào và các công trình khoa học quốc tế.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Trao đổi chuyên môn với các nhà quản lý, nhà khoa học TDTT để xác định tiêu chí đánh giá và lựa chọn giải pháp.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với phong trào TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá của 81 chuyên gia và cán bộ quản lý TDTT về độ tin cậy của tiêu chí và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát thu thập dữ liệu thực trạng nhận thức (n = 8.190 người dân), nội dung hình thức tập luyện (n = 296.405 lượt người tham gia) và đánh giá các giải pháp đang áp dụng (n = 29 cán bộ).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức triển khai ứng dụng các giải pháp trong thực tế quản lý tại thủ đô Viêng Chăn.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý các số liệu thu thập được thông qua các tham số thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm, kiểm định so sánh trước và sau thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TDTT quần chúng, chính sách quản lý nhà nước và bối cảnh phát triển của thủ đô Viêng Chăn:
- Lý luận chung: Làm rõ khái niệm thể thao nghĩa rộng, thể thao nghĩa hẹp, TDTT giải trí, TDTT dân gian, thể thao dân tộc, TDTT trường học, câu lạc bộ TDTT, thiết chế thể thao và chiến lược phát triển TDTT.
- Đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào: Phân tích các định hướng qua các kỳ Đại hội Đảng VII, VIII, IX, X và các nghị quyết chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào về việc phát triển TDTT vì mục tiêu phát triển con người toàn diện, nâng cao tầm vóc, thể lực thế hệ trẻ và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Bối cảnh quốc tế và trong nước: Trình bày bài học kinh nghiệm phát triển phong trào TDTT quần chúng và hạ tầng TDTT từ 10 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đồng thời chỉ rõ thực tế tại Lào: TDTT đã chuyển biến từ bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội hóa nhưng còn thiếu quy hoạch dài hạn và đầu tư đồng bộ.
- Kế hoạch phát triển TDTT năm 2019 của thủ đô Viêng Chăn: Phân tích 06 trọng điểm công tác: triển khai tầm nhìn 2030/chiến lược 2025; TDTT vì sức khỏe; TDTT cơ sở; TDTT truyền thống; TDTT cho người khuyết tật; và công tác theo dõi, đánh giá thu thập số liệu.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CƯU
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, công cụ và tiến trình tổ chức nghiên cứu:
- Trình bày nguyên lý và quy trình thực hiện 07 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp, phỏng vấn/tọa đàm, SWOT, chuyên gia, điều tra xã hội học, thực nghiệm, toán học thống kê).
- Mô tả quy mô mẫu nghiên cứu:
- Khảo sát chuyên gia: $n = 81$ (9 Trưởng phòng, 18 Phó phòng, 54 cán bộ TDTT cấp huyện).
- Khảo sát nhận thức người dân: $n = 8.190$.
- Khảo sát nội dung và hình thức tập luyện: $n = 296.405$.
- Khảo sát thực trạng áp dụng giải pháp: $n = 29$ cán bộ quản lý.
- Xác định địa bàn tổ chức nghiên cứu tại 09 quận, huyện thuộc thủ đô Viêng Chăn kết hợp với quá trình xử lý, tổng hợp lý luận tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CƯU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 là nội dung cốt lõi của luận án, trình bày kết quả giải quyết 03 nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Đánh giá thực trạng TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn
- Xác định tiêu chí đánh giá: Qua phỏng vấn chuyên gia ($n=81$), luận án đã thống nhất hệ thống tiêu chí đánh giá phong trào TDTT quần chúng (Bảng 3.1).
- Thực trạng phong trào: Luận án thống kê các chỉ số thực tế trên địa bàn 09 quận, huyện:
- Số lượng người tập luyện TDTT thường xuyên (Bảng 3.2).
- Số lượng và tỷ lệ gia đình thể thao đạt chuẩn (Bảng 3.3).
- Nhận thức của người dân về vai trò, giá trị của tập luyện TDTT qua khảo sát $n = 8.190$ phiếu (Bảng 3.4).
- Hệ thống câu lạc bộ TDTT (Bảng 3.5) cùng cơ cấu nội dung, hình thức tập luyện của $n = 296.405$ người dân (Bảng 3.6).
- Tình hình tổ chức các giải thể thao quần chúng cấp quận/huyện và cấp thủ đô hàng năm (Bảng 3.7 và Bảng 3.8).
- Thực trạng các điều kiện đảm bảo:
- Cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện tại cấp thủ đô và 09 quận, huyện còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu tập luyện (Bảng 3.9 và Bảng 3.10).
- Đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên TDTT cơ sở còn mỏng, cơ cấu trình độ chưa đồng đều (Bảng 3.11).
- Nguồn kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động TDTT quần chúng tại thủ đô và các quận, huyện còn hạn chế (Bảng 3.12).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng TDTT quần chúng thuộc Sở Giáo dục và Thể thao Viêng Chăn (Sơ đồ 3.1).
- Đánh giá hiện trạng áp dụng các biện pháp quản lý TDTT qua khảo sát $n = 29$ cán bộ (Bảng 3.13).
- Phân tích SWOT phong trào TDTT quần chúng Viêng Chăn: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức làm căn cứ thực tiễn để lựa chọn giải pháp (Sơ đồ 3.2).
2. Lựa chọn các giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng
Trên cơ sở phân tích lý luận, thực trạng và kết quả phỏng vấn chuyên gia ($n = 81$, Bảng 3.14), tác giả đã lựa chọn và xây dựng nội dung chi tiết cho 07 giải pháp:
- Giải pháp 1: Giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp xã hội về giá trị và vai trò của TDTT.
- Giải pháp 2: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TDTT quần chúng.
- Giải pháp 3: Hoàn thiện bộ máy quản lý TDTT.
- Giải pháp 4: Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng.
- Giải pháp 5: Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xã hội hóa thể dục thể thao.
- Giải pháp 6: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí cho hoạt động TDTT.
- Giải pháp 7: Kịp thời động viên khen thưởng trong phong trào TDTT quần chúng.
3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp thực nghiệm
Luận án tiến hành ứng dụng đồng bộ 07 giải pháp tại thủ đô Viêng Chăn và đo lường kết quả qua từng bảng số liệu thực nghiệm:
| TT |
Bảng số liệu |
Nội dung đánh giá thực nghiệm |
| 1 |
Bảng 3.15 |
Kết quả thực hiện giải pháp giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao nhận thức xã hội về TDTT |
| 2 |
Bảng 3.16 |
Kết quả thực hiện giải pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TDTT quần chúng |
| 3 |
Bảng 3.17 |
Kết quả thực hiện giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý TDTT |
| 4 |
Bảng 3.18 |
Kết quả thực hiện giải pháp xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng |
| 5 |
Bảng 3.19 |
Kết quả thực hiện giải pháp đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xã hội hóa TDTT |
| 6 |
Bảng 3.20 |
Kết quả thực hiện giải pháp đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí TDTT |
| 7 |
Bảng 3.21 |
Kết quả thực hiện giải pháp kịp thời động viên khen thưởng phong trào TDTT quần chúng |
| 8 |
Bảng 3.22 |
Bảng tổng hợp so sánh hiệu quả phát triển TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn |
Kết quả so sánh tổng hợp tại Bảng 3.22 chứng minh sau quá trình áp dụng các giải pháp, các chỉ số về tỷ lệ người tập TDTT thường xuyên, số gia đình thể thao, số lượng câu lạc bộ, số giải thi đấu và nguồn kinh phí xã hội hóa đều có sự gia tăng rõ rệt so với giai đoạn trước thực nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về TDTT quần chúng, vai trò của thể thao cho mọi người trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào.
- Vận dụng lý thuyết quản lý xã hội để xác lập khung phân loại giải pháp phát triển TDTT cơ sở theo 03 nhóm công cụ: hành chính, kinh tế và đạo đức - tư tưởng.
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học phục vụ công tác đánh giá phong trào TDTT quần chúng phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị và nông thôn tại thủ đô Viêng Chăn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu về thực trạng người tập thường xuyên, gia đình thể thao, câu lạc bộ, cơ sở vật chất, mạng lưới cán bộ và kinh phí hoạt động TDTT tại 09 quận, huyện thuộc thủ đô Viêng Chăn.
- Nhận diện các điểm nghẽn quản lý và phân tích SWOT phong trào TDTT thủ đô trong giai đoạn đổi mới.
- Đề xuất và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi, góp phần nâng cao các chỉ số phát triển TDTT quần chúng tại địa bàn nghiên cứu.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Sở Giáo dục và Thể thao thủ đô Viêng Chăn cùng Cục Thể thao quần chúng đưa hệ thống 07 giải pháp vào chương trình công tác trọng điểm hàng năm.
- Tăng cường quy hoạch đất đai dành cho sân chơi, bãi tập TDTT tại các cụm bản, làng, trường học, đặc biệt ở các huyện ngoại thành (Naxaithong, Sangthong, Paknguem, Xaythany).
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tư nhân đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng TDTT.
- Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, hướng dẫn viên TDTT cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào phong trào TDTT quần chúng tại địa bàn thủ đô Viêng Chăn, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh hoặc khảo sát trên phạm vi toàn quốc của nước CHDCND Lào. Các giải pháp chủ yếu giải quyết các vấn đề quản lý phong trào TDTT cho quần chúng nói chung, chưa đi sâu vào từng môn thể thao dân tộc đặc thù hoặc chương trình GDTC chuyên sâu cho từng bậc học.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống giải pháp phát triển phong trào TDTT quần chúng tại các tỉnh, thành phố khác của Lào (khu vực miền Bắc, Trung và Nam Lào).
- Nghiên cứu cơ chế chính sách tài chính chi tiết nhằm thúc đẩy hình thức hợp tác công tư (PPP) trong việc xây dựng các thiết chế TDTT cơ sở.
- Nghiên cứu chuẩn hóa luật thi đấu và hệ thống tổ chức các môn thể thao dân tộc Lào (Mouy, võ cổ truyền, các trò chơi vận động dân gian) trong hệ thống thi đấu phong trào định kỳ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cục Thể thao quần chúng (Bộ Giáo dục và Thể thao Lào), Sở Giáo dục và Thể thao thủ đô Viêng Chăn cùng các Phòng Giáo dục và Thể thao cấp quận/huyện có thể sử dụng hệ thống 07 giải pháp và các bảng tiêu chí đánh giá để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển phong trào TDTT từng giai đoạn.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý TDTT, Giáo dục học: Tham khảo quy trình nghiên cứu thực chứng, phương pháp thiết kế bảng hỏi xã hội học diện rộng, phương pháp phân tích SWOT và mô hình kiểm chứng giải pháp thực nghiệm trong lĩnh vực thể thao quần chúng.
- Giảng viên và cán bộ đào tạo thể thao: Tham khảo nội dung tổng quan tài liệu về chính sách TDTT quốc tế, khung lý luận về thể thao cho mọi người và tài liệu phục vụ giảng dạy môn học Quản lý TDTT.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể nghiên cứu trong quá trình khảo sát chuyên gia của luận án gồm những ai?
Khách thể nghiên cứu phục vụ khảo sát chuyên gia gồm 81 người ($n = 81$), trong đó có 09 Trưởng phòng Giáo dục và Thể thao quận/huyện, 18 Phó trưởng phòng Giáo dục và Thể thao quận/huyện, và 54 cán bộ làm công tác TDTT tại 09 Phòng Giáo dục và Thể thao thuộc thủ đô Viêng Chăn.
2. Luận án đã lựa chọn bao nhiêu giải pháp để phát triển phong trào TDTT quần chúng tại Viêng Chăn?
Luận án đã lựa chọn và xây dựng 07 giải pháp cụ thể:
- Giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp xã hội về giá trị và vai trò của TDTT.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ TDTT quần chúng.
- Hoàn thiện bộ máy quản lý TDTT.
- Xây dựng hệ thống thi đấu TDTT quần chúng.
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả xã hội hóa TDTT.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí cho hoạt động TDTT.
- Kịp thời động viên khen thưởng trong phong trào TDTT quần chúng.
3. Tỷ lệ tập luyện TDTT thường xuyên theo mục tiêu chiến lược phát triển TDTT Lào đến năm 2020 là bao nhiêu?
Theo mục tiêu chiến lược phát triển TDTT Lào đến năm 2020 được trích dẫn trong luận án, tỷ lệ người dân tham gia tập luyện và chơi thể thao thường xuyên trong toàn xã hội cần đạt 30% dân số.
4. Đề tài phối hợp thu thập số liệu tại những đơn vị hành chính nào của thủ đô Viêng Chăn?
Đề tài phối hợp với Sở Giáo dục và Thể thao thủ đô Viêng Chăn, Cục Thể thao quần chúng cùng 09 Phòng Giáo dục và Thể thao quận/huyện gồm: quận Chantabuly, quận Sikhottabong, quận Xaysettha, quận Sisattanak, quận Hadxaifong, huyện Naxaithong, huyện Sangthong, huyện Paknguem, và huyện Xaythany.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Koulap Keomany đã hoàn thành 03 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng phát triển phong trào TDTT quần chúng tại thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào. Công trình đã xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá khoa học, thực hiện khảo sát toàn diện các mặt công tác TDTT trên 09 quận/huyện và đề xuất 07 nhóm giải pháp đồng bộ. Kết quả thực nghiệm đã khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp trong việc nâng cao tỷ lệ người tập thường xuyên, số gia đình thể thao, cơ sở vật chất và năng lực tổ chức phong trào TDTT cơ sở. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản lý và phát triển sự nghiệp TDTT tại thủ đô Viêng Chăn trong giai đoạn hiện nay.