Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học (chuyên ngành Giáo dục thể chất / Quản lý Thể dục thể thao) của tác giả Đặng Hoàng Anh mang tên: "Nghiên cứu giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức viên chức thành phố Sơn La".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày hoạt động thể dục thể thao (TDTT) là phương thức tăng cường sức khỏe, thể lực và xây dựng đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động. Thành phố Sơn La là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh miền núi Sơn La (tỉnh có diện tích 14.125 km², 12 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 11 huyện; riêng thành phố Sơn La gồm 7 phường và 5 xã). Mặc dù phong trào tập luyện Cầu lông trong các cơ quan, đơn vị tại thành phố Sơn La đã có sự phát triển và thu hút sự tham gia của cán bộ, công chức, viên chức (CCVC), thực tế cho thấy hoạt động này phát triển chưa đồng đều. Hoạt động TDTT nói chung và môn Cầu lông nói riêng chủ yếu duy trì ở một số cơ quan trung tâm có bề dày phong trào; các đơn vị xa trung tâm gặp nhiều hạn chế do thiếu kinh phí, thiếu cơ sở vật chất và thiếu cán bộ chuyên môn, cộng tác viên TDTT. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển môn Cầu lông một cách khoa học, đồng bộ cho đội ngũ CCVC trên địa bàn thành phố.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, đề tài tiến hành lựa chọn và xây dựng các giải pháp phù hợp nhằm phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức ở các sở, ban, ngành thành phố Sơn La, góp phần thúc đẩy phong trào TDTT của thành phố.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 2 mục tiêu:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La.
- Mục tiêu 2: Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển môn Cầu lông cho công chức, viên chức thành phố Sơn La.
Giả thuyết nghiên cứu: Thực trạng phát triển phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La còn hạn chế do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan; nếu lựa chọn và xây dựng được các giải pháp khoa học, hợp lý sẽ có tác dụng tích cực trong việc phát triển môn Cầu lông cho đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La, góp phần thúc đẩy hoạt động TDTT quần chúng trên địa bàn thành phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển môn Cầu lông cho đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Cầu lông của đội ngũ công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Sơn La.
- Phạm vi không gian: 12 đơn vị hành chính cấp xã (7 phường và 5 xã), các sở, ban, ngành và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc thành phố Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2018 và triển khai thực nghiệm, kiểm chứng giải pháp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan nghiên cứu trong luận án hệ thống hóa các nhóm văn bản và công trình nghiên cứu sau:
-
Hệ thống chủ trương, chính sách và cơ sở pháp lý của Đảng, Nhà nước về TDTT:
- Chỉ thị số 106-CT/TW ngày 02/10/1958 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam; lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh ("Dân cường thì nước thịnh").
- Chỉ thị số 112/CT ngày 09/5/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt.
- Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới.
- Chỉ thị số 133/CT-TTg ngày 07/3/1995 và Chỉ thị số 274/CT-TTg ngày 27/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng quy hoạch phát triển TDTT và quy hoạch sử dụng đất đai cho TDTT.
- Thông tư số 03/TT-TW ngày 02/4/1998 của Thường vụ Bộ Chính trị; Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển TDTT đến năm 2010.
- Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 và Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và TDTT.
- Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển TDTT ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010; Quyết định số 1336/2005/QĐ-UBTDTT ngày 30/6/2005 phê duyệt đề án phát triển xã hội hóa TDTT đến năm 2010.
- Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020.
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020.
- Pháp lệnh TDTT năm 2000; Luật Thể dục, thể thao số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 ngày 14/6/2018; Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
- Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 và Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL ngày 17/01/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về đánh giá phong trào TDTT quần chúng và câu lạc bộ thể thao cơ sở.
- Chương trình phối hợp ngày 26/3/2019 giữa Tổng cục Thể dục thể thao và Công đoàn Viên chức Việt Nam giai đoạn 2019 – 2023.
-
Lý luận xã hội học và quản lý TDTT:
- Macionis John, J. về bản chất của xã hội hóa; Aptsiauri L. về sự thích ứng xã hội và phát triển thể chất của cá nhân thông qua thể thao.
- Nguyễn Tuấn Dũng, Đỗ Minh Hợp về phạm trù và bản chất của giải pháp quản lý xã hội.
-
Điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về phát triển phong trào TDTT và môn Cầu lông:
- Luận án phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành hai nhánh: các công trình trong nước (trang 44 - 51) và các công trình ở nước ngoài (trang 51 - 53).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào thể thao thành tích cao hoặc phong trào TDTT chung ở các đô thị đồng bằng. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực trạng, các yếu tố tác động và hệ thống giải pháp phát triển môn Cầu lông dành riêng cho nhóm đối tượng công chức, viên chức tại một địa bàn miền núi đặc thù như thành phố Sơn La.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức: Căn cứ Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 để phân định đối tượng trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Lý luận về xã hội hóa TDTT: Phân biệt giữa "xã hội hóa con người" (xã hội học) và "xã hội hóa TDTT" (chuyển đổi phương thức quản lý từ bao cấp hoàn toàn sang Nhà nước kết hợp cùng xã hội thực hiện).
- Lý luận về câu lạc bộ TDTT cơ sở: Căn cứ Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL và Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL về mô hình tự nguyện, tự quản, tiêu chí thành lập và đánh giá.
- Đặc tính sinh lý học TDTT: Môn Cầu lông thuộc nhóm hoạt động không chu kỳ, mang tính chất sức mạnh tốc độ (sức mạnh bộc phát). Nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp từ quá trình phân giải ATP và CP (phosphagen) dự trữ trong cơ. Nhu cầu oxy trong vận động lớn khiến nợ oxy có thể lên tới gần 95% (tổng nợ oxy khoảng 20 – 30 lít/phút). Huyết áp tối đa sau hoạt động tăng lên khoảng 150 – 160 mmHg.
- Đặc tính kỹ thuật, cơ học và khí động học Cầu lông:
- Công thức lực $F = m \cdot a$ và vận tốc $v = \frac{s}{t}$. Do khối lượng quả cầu và vợt cố định nên sức mạnh và tốc độ phụ thuộc vào gia tốc và tốc độ co giãn của nhóm cơ gập cổ tay.
- Chu kỳ kỹ thuật gồm 5 giai đoạn: Rút vợt, lăng vợt, tiếp xúc cầu, dừng vợt và đưa vợt về tư thế chuẩn bị (TTCB).
- Quy luật khí động học: Phần núm đế quả cầu luôn bay trước, phần cánh lông vũ bay sau. Góc mở mặt vợt khi tiếp xúc: cầu bay chếch ($130^\circ - 145^\circ$), cầu rơi tự do theo phương vuông góc ($160^\circ - 175^\circ$), cầu bay ngang ($85^\circ - 95^\circ$).
- Phân loại kỹ thuật gồm 4 nhóm: Kỹ thuật di chuyển (đơn bước, đa bước, bước nhảy), Kỹ thuật phòng thủ, Kỹ thuật giao cầu (thuận tay, trái tay), Kỹ thuật tấn công (Sơ đồ 1.1).
- Quy chuẩn kích thước sân, cầu và vợt: Sân dài 13,4 m; rộng đơn 5,18 m; rộng đôi 6,1 m; lưới cao 1,55 m. Quả cầu nặng 4,74 – 5,50 g gồm 16 lông vũ dài 62 – 72 mm. Khung vợt dài tối đa 68 cm, rộng tối đa 23 cm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập văn bản pháp quy, nghị quyết, tài liệu lý luận và giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng phiếu phỏng vấn thu thập ý kiến của cán bộ, chuyên gia ($n=54$) về các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá phong trào và các khó khăn; phỏng vấn chuyên gia ($n=15$) để kiểm định ma trận SWOT.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Ghi nhận tình hình tổ chức tập luyện, cơ sở vật chất sân bãi và hoạt động thi đấu tại cơ sở.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với CCVC thành phố Sơn La ($n=394$ và nhóm sâu $n=168$) về mức độ quan tâm của lãnh đạo, nhu cầu, động cơ, hứng thú và hình thức tập luyện.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xác định và kiểm định 4 nhóm yếu tố: Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực chung của CCVC qua 7 test tiêu chuẩn:
- Dẻo gập thân (cm)
- Lực bóp tay thuận (kg)
- Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần)
- Bật xa tại chỗ (cm)
- Chạy 30m xuất phát cao (giây)
- Chạy con thoi 4x10m (giây)
- Chạy tùy sức 5 phút (m)
- Phương pháp kiểm chứng giải pháp: Tổ chức thực nghiệm sư phạm trên mẫu $n=371$ công chức, viên chức để so sánh các chỉ tiêu trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp toán học thống kê: Tính toán tỷ lệ phần trăm (%), giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và nhịp tăng trưởng (W%) để xử lý dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa 11 nội dung lý luận và tổng quan thực tiễn:
- Phân tích các quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước qua các kỳ Đại hội Đảng (từ Đại hội VI đến Đại hội X), các nghị quyết của Bộ Chính trị (Nghị quyết số 08-NQ/TW), các nghị định về xã hội hóa và Luật TDTT.
- Làm rõ bản chất của công tác xã hội hóa TDTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác định vai trò, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của câu lạc bộ TDTT cơ sở theo Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL và Thông tư số 01/2019/TT-BVHTTDL.
- Xác định 3 nhóm yếu tố bảo đảm cho công tác TDTT trong cơ quan hành chính nhà nước: (1) Cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ và kinh phí; (2) Hệ thống văn bản pháp quy, chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng; (3) Cơ cấu tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ chỉ đạo, quản lý.
- Phân tích toàn diện đặc điểm môn Cầu lông: lịch sử hình thành, quy chuẩn trang thiết bị (sân bãi, vợt, quả cầu); phân loại 4 nhóm kỹ thuật cơ bản; 5 giai đoạn cấu trúc động tác; quy luật khí động học đường bay của quả cầu; cơ chế sinh lý cung cấp năng lượng yếm khí ATP-CP và phản ứng tim mạch, hô hấp.
- Tổng kết cơ sở lý luận về giải pháp quản lý, quy hoạch và điểm lại các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả thiết kế nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển môn Cầu lông cho CCVC thành phố Sơn La.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông của CCVC trên địa bàn.
- Quy trình triển khai 8 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp, phỏng vấn, quan sát, điều tra xã hội học, phân tích SWOT, kiểm tra sư phạm, kiểm chứng giải pháp, toán học thống kê).
- Kế hoạch tổ chức nghiên cứu: Xác định rõ phạm vi tại 12 đơn vị cấp xã/phường, các cơ quan ban ngành; thời gian nghiên cứu giai đoạn 2016 – 2018 và giai đoạn thực nghiệm; địa bàn thành phố Sơn La cùng sự phối hợp của các cơ quan chuyên môn liên quan.
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận học thuật qua hai phần chính:
1. Thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ CCVC thành phố Sơn La
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá: Khảo sát phỏng vấn $n=54$ cán bộ quản lý và chuyên gia (Bảng 3.1 và 3.2).
- Mức độ quan tâm của lãnh đạo: Khảo sát $n=394$ CCVC cho thấy mức độ quan tâm của cấp ủy, chính quyền đối với hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông còn có sự chênh lệch giữa các đơn vị (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1).
- Nhu cầu, động cơ và hình thức tập luyện: Khảo sát $n=394$ và nhóm sâu $n=168$ chỉ ra thực trạng tham gia, nhu cầu rèn luyện sức khỏe, các hình thức tự tập hoặc sinh hoạt câu lạc bộ (Bảng 3.4, 3.5 và Biểu đồ 3.2 – 3.6).
- Cơ sở vật chất và kinh phí: Thống kê số lượng sân bãi, trang thiết bị và nguồn kinh phí tại các xã, phường và các tổ chức chính trị (Bảng 3.6 – 3.11, Biểu đồ 3.7 – 3.10). Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, mức độ đáp ứng ở các xã vùng ven thấp hơn nhiều so với các phường trung tâm.
- Đội ngũ chuyên môn và hệ thống thi đấu: Thống kê số lượng HLV, CTV, trọng tài giai đoạn 2016 – 2018; số lượng giải đấu và thành tích đạt được trong năm 2018 (Bảng 3.12 – 3.14, Biểu đồ 3.11 – 3.13).
- Thực trạng thể lực chung: Đánh giá thể lực CCVC qua 7 test kiểm tra sư phạm và so sánh với kết quả điều tra Thể chất người dân (TCND) năm 2004 (Bảng 3.15 – 3.21).
- Phân tích SWOT và những khó khăn: Phỏng vấn $n=54$ về các rào cản (Bảng 3.22); lấy ý kiến chuyên gia ($n=15$) kiểm định 4 nhóm Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức đối với sự phát triển môn Cầu lông tại thành phố Sơn La (Bảng 3.23 – 3.26).
2. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển môn Cầu lông
- Xác lập các nguyên tắc lựa chọn giải pháp và kiểm định độ tin cậy, mức độ cần thiết của hệ thống giải pháp (Bảng 3.27, 3.28).
- Triển khai ứng dụng và kiểm chứng giải pháp trên thực tế (Bảng 3.29a, 3.29b).
- Đánh giá hiệu quả sau thực nghiệm:
- So sánh sự chuyển biến về 7 chỉ số thể lực trên mẫu thực nghiệm $n=371$ công chức, viên chức (Bảng 3.30 – 3.36).
- Đánh giá nhịp tăng trưởng phát triển phong trào qua Biểu đồ 3.14 – 3.22.
Bảng tổng hợp danh mục dữ liệu và nội dung thực nghiệm chính trong Chương 3:
| Số hiệu bảng |
Tên nội dung bảng số liệu trong luận án |
Quy mô mẫu ($n$) |
| Bảng 3.1 |
Phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến phong trào Cầu lông |
$n = 54$ |
| Bảng 3.2 |
Phỏng vấn xác định tiêu chí đánh giá phong trào Cầu lông |
$n = 54$ |
| Bảng 3.3 |
Thực trạng quan tâm của lãnh đạo các cấp đối với hoạt động Cầu lông |
$n = 394$ |
| Bảng 3.4 |
Thực trạng tập luyện Cầu lông của công chức, viên chức |
$n = 394$ |
| Bảng 3.5 |
Thực trạng động cơ và hứng thú tập luyện Cầu lông |
$n = 168$ |
| Bảng 3.6 – 3.7 |
Thống kê cơ sở vật chất ở các xã/phường và tổ chức chính trị |
Toàn địa bàn |
| Bảng 3.8 – 3.9 |
Thống kê kinh phí ở các xã/phường và tổ chức chính trị |
Toàn địa bàn |
| Bảng 3.10 – 3.11 |
Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu |
Toàn địa bàn |
| Bảng 3.12 |
Số lượng CTV, HLV và trọng tài Cầu lông (2016 – 2018) |
Giai đoạn 2016–2018 |
| Bảng 3.13 – 3.14 |
Hệ thống giải đấu và thành tích thi đấu năm 2018 |
Năm 2018 |
| Bảng 3.15 – 3.21 |
So sánh 7 test thể lực CCVC với kết quả điều tra TCND năm 2004 |
Đối chiếu mẫu |
| Bảng 3.22 |
Những khó khăn trong việc phát triển môn Cầu lông |
$n = 54$ |
| Bảng 3.23 – 3.26 |
Kiểm định chuyên gia về ma trận SWOT (S, W, O, T) |
$n = 15$ |
| Bảng 3.27 – 3.28 |
Kiểm định độ tin cậy và mức độ đánh giá các giải pháp |
Chuyên gia |
| Bảng 3.29a, 3.29b |
Kết quả thực nghiệm các giải pháp phát triển môn Cầu lông |
Nhóm thực nghiệm |
| Bảng 3.30 – 3.36 |
Kết quả kiểm tra trước - sau thực nghiệm 7 test thể lực |
$n = 371$ |
Bảng tổng hợp các chỉ số nhịp tăng trưởng phong trào sau thực nghiệm (Biểu đồ 3.14 – 3.22):
| Số hiệu biểu đồ |
Chỉ tiêu theo dõi nhịp tăng trưởng (%) |
| Biểu đồ 3.14 |
Nhịp tăng trưởng số công chức, viên chức tập Cầu lông |
| Biểu đồ 3.15 |
Nhịp tăng trưởng số câu lạc bộ Cầu lông |
| Biểu đồ 3.16 |
Nhịp tăng trưởng số lượng huấn luyện viên Cầu lông |
| Biểu đồ 3.17 |
Nhịp tăng trưởng số lượng cộng tác viên Cầu lông |
| Biểu đồ 3.18 |
Nhịp tăng trưởng số trọng tài Cầu lông |
| Biểu đồ 3.19 |
Nhịp tăng trưởng số lượng sân bãi dành cho tập luyện và thi đấu |
| Biểu đồ 3.20 |
Nhịp tăng trưởng số giải thi đấu Cầu lông |
| Biểu đồ 3.21 |
Nhịp tăng trưởng nguồn kinh phí từ xã hội hóa |
| Biểu đồ 3.22 |
Nhịp tăng trưởng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng, chính sách của Nhà nước và cơ sở lý luận về quản lý phong trào TDTT quần chúng, xã hội hóa TDTT trong nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan hành chính nhà nước.
- Làm rõ cơ sở khoa học về sinh lý học, sinh cơ học và phân loại hệ thống kỹ thuật môn Cầu lông làm căn cứ xây dựng chương trình tập luyện phù hợp với thể trạng của người lao động trí óc.
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá phong trào và ma trận SWOT trong quản lý phát triển môn Cầu lông tại địa phương miền núi.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực chứng về thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ CCVC thành phố Sơn La giai đoạn 2016 – 2018 (nhận thức của lãnh đạo, nhu cầu tập luyện, số lượng sân bãi, nguồn kinh phí, đội ngũ CTV/HLV/trọng tài và thể lực chung của CCVC).
- Xây dựng và thực nghiệm hệ thống các giải pháp đồng bộ phát triển môn Cầu lông cho CCVC thành phố Sơn La.
- Kết quả thực nghiệm trên $n=371$ CCVC khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp thông qua sự cải thiện rõ rệt ở 7 chỉ số kiểm tra thể lực sư phạm (Dẻo gập thân, Lực bóp tay thuận, Nằm ngửa gập bụng, Bật xa tại chỗ, Chạy 30m xuất phát cao, Chạy con thoi 4x10m, Chạy tùy sức 5 phút) cùng nhịp tăng trưởng tích cực về số người tập, số CLB, số sân bãi, số giải đấu và kinh phí xã hội hóa.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất các cấp ủy Đảng, chính quyền và lãnh đạo các sở, ban, ngành thành phố Sơn La tăng cường đầu tư, quy hoạch quỹ đất và hoàn thiện thiết chế sân bãi phục vụ tập luyện TDTT tại công sở.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân để tổ chức giải đấu và nâng cấp trang thiết bị tập luyện.
- Định kỳ mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên, hướng dẫn viên và trọng tài Cầu lông cơ sở; đưa hoạt động tập luyện và thi đấu TDTT thành tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát và thực nghiệm của luận án tập trung vào nhóm đối tượng công chức, viên chức đang công tác tại 12 xã, phường, sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố Sơn La trong khung thời gian 2016 – 2018. Luận án chưa mở rộng phạm vi điều tra sang các đối tượng lao động khác (nông dân, công nhân, lực lượng vũ trang) hoặc các huyện vùng sâu, vùng xa khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng hệ thống giải pháp phát triển môn Cầu lông cho các đối tượng xã hội khác hoặc nhân rộng mô hình ra các huyện miền núi thuộc tỉnh Sơn La và các tỉnh Tây Bắc.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý, tự chủ tài chính và mô hình liên kết xã hội hóa cho các câu lạc bộ Cầu lông cơ sở trong các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước về TDTT và lãnh đạo các sở, ban, ngành tại thành phố Sơn La: Sử dụng số liệu thực trạng và hệ thống giải pháp làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển thể thao quần chúng, phân bổ kinh phí và quy hoạch cơ sở vật chất.
- Cán bộ công đoàn và phụ trách phong trào tại cơ quan, đơn vị: Tham khảo quy trình tổ chức câu lạc bộ TDTT cơ sở theo Thông tư 01/2019/TT-BVHTTDL và phương pháp điều hành giải đấu Cầu lông nội bộ.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý TDTT và Giáo dục thể chất: Tham khảo khung phương pháp luận kết hợp (điều tra xã hội học, phân tích SWOT, kiểm tra sư phạm 7 test thể lực và thống kê toán học) trong nghiên cứu thể thao phong trào.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những test sư phạm nào để đánh giá trình độ thể lực của công chức, viên chức?
Luận án sử dụng hệ thống 7 test kiểm tra sư phạm tiêu chuẩn gồm: (1) Dẻo gập thân (cm); (2) Lực bóp tay thuận (kg); (3) Nằm ngửa gập bụng 30 giây (lần); (4) Bật xa tại chỗ (cm); (5) Chạy 30m xuất phát cao (giây); (6) Chạy con thoi 4x10m (giây); (7) Chạy tùy sức 5 phút (m). Các chỉ số này được dùng để so sánh với kết quả điều tra Thể chất người dân năm 2004 và đánh giá mức độ biến đổi trước - sau thực nghiệm trên mẫu $n=371$.
2. Quy mô mẫu khảo sát trong các bước nghiên cứu của luận án được phân bổ như thế nào?
Quy mô mẫu được phân bổ theo từng nhiệm vụ cụ thể: Khảo sát thực trạng quan tâm của lãnh đạo và tình hình tập luyện chung trên $n=394$ CCVC; Khảo sát chuyên sâu về động cơ và hứng thú tập luyện trên $n=168$ CCVC; Phỏng vấn cán bộ quản lý và chuyên gia về các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí và khó khăn trên $n=54$ người; Phỏng vấn chuyên gia thẩm định ma trận SWOT trên $n=15$ người; Tổ chức thực nghiệm kiểm chứng giải pháp và đo lường thể lực trên $n=371$ công chức, viên chức.
3. Đặc điểm sinh lý cung cấp năng lượng trong hoạt động tập luyện và thi đấu Cầu lông được luận án phân tích ra sao?
Hoạt động Cầu lông là hoạt động vận động không chu kỳ mang tính chất sức mạnh tốc độ (sức mạnh bộc phát). Năng lượng vận động được cung cấp chủ yếu thông qua quá trình phân giải hợp chất giàu năng lượng ATP và CP dự trữ trong cơ bắp mà không cần oxy tức thời. Do cường độ vận động cao trong thời gian ngắn, nhu cầu oxy không được đáp ứng đủ dẫn đến nợ oxy lên tới gần 95% (tổng nợ oxy đạt khoảng 20 – 30 lít trong 1 phút hoạt động).
4. Khí động học của quả cầu lông có quy luật gì và góc mở mặt vợt khi tiếp xúc cầu được xác định như thế nào?
Quả cầu bay trong không gian theo quy luật phần núm đế luôn bay trước và phần cánh lông vũ bay sau do lực cản không khí lớn. Khi tiếp xúc cầu, góc mở mặt vợt được điều chỉnh theo hướng bay: đối với đường cầu bay chếch, góc mở mặt vợt từ $130^\circ - 145^\circ$; đối với đường cầu rơi tự do vuông góc với mặt đất (cầu cao sâu), góc mở từ $160^\circ - 175^\circ$; đối với đường cầu bay ngang song song mặt đất, góc mở từ $85^\circ - 95^\circ$.
5. Ma trận SWOT được luận án ứng dụng để phân tích những khía cạnh nào?
Luận án xây dựng và lấy ý kiến kiểm định của 15 chuyên gia về 4 khía cạnh: Điểm mạnh (S) về nhu cầu tập luyện và sự quan tâm bước đầu của các cấp; Điểm yếu (W) về hạn chế sân bãi, thiếu kinh phí, thiếu HLV/CTV chuyên trách; Cơ hội (O) từ các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ; Thách thức (T) từ sự chênh lệch điều kiện kinh tế - xã hội giữa trung tâm và các xã vùng ven cùng áp lực công việc chuyên môn của CCVC.
Kết luận
Luận án của tác giả Đặng Hoàng Anh đã hoàn thành toàn diện hai mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đánh giá khoa học thực trạng phong trào Cầu lông trong đội ngũ công chức, viên chức thành phố Sơn La giai đoạn 2016 – 2018 và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển phù hợp với đặc thù địa bàn miền núi. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên $n=371$ CCVC đã kiểm chứng rõ nét sự cải thiện các tố chất thể lực chung và thúc đẩy nhịp tăng trưởng đồng bộ về số người tập, câu lạc bộ, sân bãi và kinh phí xã hội hóa. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản lý TDTT quần chúng trong các cơ quan hành chính nhà nước.