TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN KHOA BAT DONG SAN VA KINH TE TAI NGUYEN x\NH TẾ QW, eS ~ < a `“ Đề tài: Giải pháp phát triển mô hình ngân hàng thực phẩm (Food Bank) tại Việt Nam Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Hà Hưng Sinh viên thực hiện: Ngọ Chí Hoàng Lớp: Kinh tế nông nghiệp 61 MSV: 11192073 Hà Nội, 2023 MỤC LỤC MUC LUC .00000966 2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIET TẮTT.---5-5°s 4 DANH MỤC HÌNH, BANG, BIEU ĐỒ .- 2-5-5 csecsscssessersersers 5 LOT MO ĐẦU. Tính cấp thiết của chuyên đề. Mục tiêu nghiên CỨU.
Phạm vỉ nghiÊn CUU. Phương pháp nghiÊn CU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN PHÁT TRIEN MÔ HÌNH NGAN HÀNG THUC PHAM (FOODBANK). Kinh doanh xã hội và doanh nghiệp xã hội.
Khái niệm, đặc điểm của kinh doanh xã hội, doanh nghiệp xã hội. Vai trò của doanh nghiệp xã hội. Mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp xã hội. Ngân hàng thực phẩm (Foodbank).
Khái niệm, đặc điỂm. Cơ sở ra đời và phát triển của mô hình Ngân hàng thực phẩm. Quá trình hình thành và phát triễn. Nội dung hoạt động của Ngân hàng thực phẩm.
Vai trò của Ngân hàng thực phẩm. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát trién Ngân hàng thực phẩm. Kinh nghiệm phát triển và vận hành mô hình Ngân hàng thực phẩm 0x) 8:11. Kinh nghiệm trong hoạt động huy động các nguồn lực.
Kinh nghiệm trong hoạt động phân phối thực pham. Kinh nghiệm trong hoạt động mở rộng và hỗ trợ đối tượng thụ hưởng ¬.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.---¿-c+sccStsEcEsrrtresrres 33 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIEN MÔ HÌNH NGAN HÀNG THỰC PHAM (FOOD BANK) TẠI VIỆT NAM.-e--sc-scc-<ee 35 2. Giới thiệu tổng quan về mô hình Ngân hàng Thực phẩm Food Bank tại TVIỆ( ÏNAIT. Quá trình hình thành và phát triển.
Cơ cau tô chức Ngân hàng thực phâm Việt Nam .2 Thực trạng hoạt động mô hình Ngân hàng thực phẩm Việt Nam.1 Thực trạng hoạt động huy động các nguồn lỰC.2 Thực trạng các hoạt động phân phối thực phẩm "—.3 Thực trạng hoạt động mở rộng và hỗ trợ đối tượng thụ hưởng. Đánh giá ưu điểm, điểm yếu trong vận hành và nguyên nhân. Những ưu điểm trong vận hành và nguyên nhân. Những điểm yếu trong vận hành và nguyên nhân .----- 55 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN NGAN HÀNG THUC PHAM TẠI Mix.
Cơ hội, thách thức và triển vọng phát triển đến năm 2035. Cơ hội, thách thức đến năm 2035. Triển vọng Ngân hàng thực phẩm Việt Nam đến năm 2035. Các giải pháp phát triển ngân hàng thực phẩm ở Việt Nam.1 Giải pháp gia tăng nguồn lực tài chính từ khách hàng doanh nghiệp.2 Giải pháp ứng dụng nền tang số trong phát triển ngân hàng thực phẩm 8⁄18:.
62 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.- 2-2 << se se se+ssessessezserssesee 69 TÀI LIEU THAM KHẢO.- 5-2 se ©ss£+se£vseEseevseEvserseexsersserse 70 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CAC CHU VIET TAT BMC Business Model Canvas CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp CSIE Trung tâm hé trợ sáng tạo và khởi nghiệp xã hội CSIP Trung tâm Hỗ tro sáng kiến phục vụ cộng đồng C.P Việt Nam Công ty Cô phan Chăn nuôi C.P Việt Nam DN Doanh nghiệp Global Foodbanking Network- Mạng lưới Ngân hàng GFN l \ Thực phâm toàn câu Mô hình kinh doanh xã hội theo mô hình Canvas Đô la Mỹ T6 chức thương mại thê giới (World Trade Organ1zation) DANH MỤC HINH, BANG, BIEU DO Bang 1.1 Mô hình kinh doanh của DNXH đào tạo nghề theo khuôn khổ SBMC 10 Bang 1.2 Mô hình kinh doanh của DNXH sử dụng lao động khuyết tật theo khuôn khổ SBMC. TH HH ưu 12 Bảng 1.3 Mô hình kinh doanh của Ngân hàng thực phẩm theo khuôn khô SBMC ¬—-. Kênh truyền thông mang xã hội của NHTP Việt Nam. Cơ cau nguồn vốn của NHTP Việt Nam 2021.
Cơ cau nhân sự và TNV của FBVN 2019 — 2021.4: Số lượng khách hàng là các tổ chức thụ hưởng năm 2022. Tổng số người được NHTP VN phục vụ từ 2017-2022. Tổng số bữa ăn ước tính NHTP cung cấp tại các tỉnh thành năm 2022 ¬—-.7 Hoạt động đào tạo và truyền thông của FBVN đối với các cơ sở thụ nu 0. Giải pháp giải quyết những lo ngại của khách hàng doanh nghiép.
Minh họa mô hình kinh doanh xã hội của Nền tảng chia sẻ và chống lãng phí thực phẩm Food Share Market .- --2- 252 ++E+E£EE£EE£EE2EzEeEEerxerxerxee 63 Bảng 3. Minh hoạ mô hình kinh doanh xã hội của Nền tảng hỗ trợ Ngân hàng thực phẩm Food Care.1: Sơ đồ dòng thực phẩm chuyền từ NHTP đến với đối tượng thu hưởng Hình 2. Cơ cau tô chức Ngân hàng thực phẩm FoodBank Việt Nam 2022.1: Tổng số Kg thực phẩm được FBVN phân phối từ 2017-2022. 50 LOI MO DAU 1.
Tinh cấp thiết của chuyên đề Với nỗ lực duy trì sự sống cho hon 8 tỉ người trên toàn thế giới, FAO ước tính khoảng 1/3 sản lượng thực phẩm toàn cầu hoặc là bị lãng phí hoặc bị mất mát. Trong đó, chat thải thực phẩm là một nguồn thải không lồ đối với tài nguyên thiên nhiên và gây ra các tác động tiêu cực về môi trường. Và theo đó, tác động ngược lại đến chính sức khỏe của người dân như đối mặt với nguồn nước ô nhiễm, không khí ô nhiễm và cả không gian ô nhiễm cũng không là ngoại lệ. Sử dụng lãng phí thực phẩm đang trở thành một thực tế đáng buồn ở các thành phó, những nơi kinh tế phát triển, người dân thừa thai nguồn thức ăn.
Không khó khăn gi dé bắt gặp những hình ảnh về sự lãng phí thực phẩm của người dân. Đứng trước nghịch lý trên thế giới vẫn còn nhiều người phải hứng chịu nạn đói nhưng tình trạng lãng phí thực phẩm thì ngày càng gia tăng, Ngân hàng Thực phẩm (Food Bank) - một mô hình hoạt động điều phối thực pham từ nơi thừa đến nơi thiếu là những người gặp khó khăn được ra đời từ năm 1967 để giảm nạn đói và chống lãng phí thực phẩm. NHTP thành lập đầu tiên trên thế giới có tên là St. Hàng ngàn NHTP khác đã được truyền cảm hứng đề thành lập trên khắp thế giới va triển khai, t6 chức các hoạt động nhăm cân đối lại an ninh lương thực trong nước, hỗ trợ thực phẩm cho người khó khăn và chống lãng phí thực phẩm.
Từ đó nhiều quốc gia đã hưởng ứng và kết nối, phối hợp cùng với Mạng lưới NHTP toàn câu cùng thực hiện sứ mệnh này. Nhờ các Ngân hàng thực phẩm ngày càng phát triển trên toàn cầu dang góp phan giải cứu nhiều hơn và chống lãng phí thực phẩm tốt hơn. Từ đó ta có thé thay việc phát triển mô hình Ngân hàng thực phẩm trên thế giới là vô cùng cấp thiết dé góp phan vào điều phối tinh hình thực pham chung, phòng chống lãng phí thực phẩm và hỗ trợ những người yếu thế có cơ hội tiếp cận đến thực phẩm một cách tôt hơn. Cụ thể tại Việt Nam, hàng năm Việt Nam vẫn còn khoảng hơn 1 triệu người thiếu đói theo khảo sát của Tổng cục Thống kê (Tổng cục Thống kê, 2018).
Hơn thế nữa, sau đại dich Covid-19 cả nước đã có hơn 28,2 triệu người từ 15 tudi trở lên hứng chịu ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 (Tổng cục thống kê, 2021). Thực trạng này đã càng làm dấy lên tình hình ngày càng khó khăn hơn của những người yếu thế. Cũng theo một nghiên cứu vào năm 2018 của Cel Consulting, lãng phí thực phẩm gây thiệt hại kinh tế Việt Nam trong đó tỷ lệ thất thoát mỗi năm của nhóm rau quả cao nhất với khoảng 32% sản lượng, tương đương 7,3 triệu tấn; ngành thịt khoảng 14% sản lượng, tương đương 694.000 tấn; nhóm cá và thủy hải sản khoảng 12% sản lượng, tương đương 804. Trong khi đó, sản xuất và chế biến thực phẩm được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, những ngành này đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm trở lại đây.
Sự phát triển nhanh và mạnh của ngành thực phẩm trong nền kinh tế đã đặt ra nhiều thách thức về vấn đề lãng phí thực phẩm và nhiều vấn dé khác như xử lí chất thải bao gồm cả thực pham bị bỏ đi. Đứng trước thực tế dé giải quyết vấn dé này, nhiều dự án, thực phẩm đã được triển khai nhăm hướng tới một ngành thực pham phát triển bền vững. Trong số đó, Ngân hàng thực phẩm Việt Nam được ra đời như một mô hình kết nối và chia sẻ thực phẩm có khả năng đáp ứng được những tiêu chi phát triển bền vững từ năm 2016- là một thành viên của Mạng lưới Ngân hàng thực phẩm thế giới, được vận hành, hoạt động và có nhiều thành tựu trong những năm vừa qua. Tuy nhiên dé có thé tiếp tục xây dựng, phát triển và mở rộng Ngân hàng thực phẩm tại Việt Nam một cách hiệu và và phát triển mạnh mẽ thúc đây và hỗ trợ thực phẩm cho nhiều người khó khăn giảm thiêu về tinh trang lãng phí thực pham nhiều hon nữa, cần nghiên cứu bài bản kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và đánh giá đầy đủ các yêu tô của mô hình kinh dé áp dụng tại Việt Nam.
Việc phát triển mô hình Ngân hàng thực phẩm không chỉ mang lại những ý nghĩa quan trọng góp phần chung tay vì cộng đồng giải quyết một số những vấn đề xã hội, môi trường và cộng đồng người yếu thế, người đói với phương châm “Không một ai bị bỏi lại phía sau” và “phòng chống lãng phí thực phẩm” mà còn góp phần hoàn thiện chuỗi cung ứng thực phẩm thúc đây sự phát triển của nền kinh tê nước nhà. Từ những thực trạng va sự cấp thiết trên cho thay việc nghiên cứu giải pháp phát triển dé mở rộng mô hình Ngân hàng thực pham là một trong những yêu cầu cấp thiết trong ngành kinh doanh thực phẩm thương mại nói chung và lĩnh vực thực phẩm nói riêng, góp phần thúc đây nền kinh tế quốc gia phát triển song song với sự hoàn thiện những giá trị xã hội nhân văn trong cơ chê thị trường. Chính vì vậy, sinh viên lựa đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển Ngân hàng thực phâm (Food Bank) tại Việt Nam” dé làm chuyên đề tốt nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển ngân hàng thực phẩm; - Phân tích rút ra kinh nghiệm phát triển của các nước đi trước trên thế giới; - Phân tích đánh giá khách quan thực trang phát triển ngân hàng thực pham tại Việt Nam; - Đưa ra những giải pháp, kiến nghị phát triển hiệu quả ngân hàng thực phẩm tại Việt Nam.