Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" do nghiên cứu sinh Đặng Đình Đức thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Phát và TS. Hồ Kỳ Minh. Luận án thuộc ngành Quản trị kinh doanh, mã số 9340101, được bảo vệ vào năm 2020.

Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng tính đến hết tháng 12 năm 2018, cả nước có 326 khu công nghiệp (KCN) được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 95.502 ha; diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha (chiếm 68,7% diện tích đất tự nhiên), diện tích đã cho thuê đạt 35.736 ha với tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 54,5% (riêng các KCN đã đi vào hoạt động đạt 73,9%). Tại vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung—bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định, diện tích 28.111 km² (chiếm 8,5% diện tích cả nước), dân số năm 2018 hơn 6,5 triệu người (chiếm 7,05% cả nước)—tính đến hết tháng 12 năm 2018 có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang triển khai dự án, trong đó 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đạt gần 82%.

Mặc dù đóng góp tích cực vào thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu và giải quyết việc làm, thực tiễn phát triển KCN trong vùng bộc lộ nhiều hạn chế: số lượng KCN hoạt động chưa nhiều; chất lượng phát triển và hiệu quả hoạt động còn thấp; cơ cấu ngành nghề thu hút đầu tư còn trùng lắp; việc quy hoạch diễn ra riêng lẻ ở từng địa phương mà chưa gắn kết yếu tố liên kết vùng và liên kết ngành; hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ chưa đồng bộ; thiếu sự hợp tác giữa các KCN và các doanh nghiệp trong KCN. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là các công trình trước đây chưa đi sâu vào mối quan hệ tương hỗ giữa các KCN trong một vùng, chưa tiếp cận thực trạng phát triển KCN trong không gian kinh tế vùng để xây dựng giải pháp đồng bộ cấp vùng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là vận dụng lý luận về phát triển KCN nhằm phân tích thực trạng tại vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018, xác định kết quả, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển có hiệu quả và bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn, tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến phát triển KCN.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển và các nhân tố tác động đến KCN vùng KTTĐ miền Trung.
  3. Đề xuất nhóm giải pháp phát triển các KCN của vùng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 như thế nào?
  2. Tác động của các nhân tố đến phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung thời gian qua như thế nào?
  3. Cần những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trong bối cảnh hội nhập và tái cơ cấu nền kinh tế như hiện nay?

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: 19 KCN thuộc 5 tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ miền Trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và cho phép thành lập. Luận án không nghiên cứu các KCN nằm trong khu kinh tế (KKT), các KCN ngoài KKT chưa được cấp hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư; đồng thời thực hiện so sánh đối chiếu với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và mức bình quân cả nước.
  • Nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế theo 3 nhóm tiêu chí: số lượng, chất lượng và hệ thống; không đánh giá các tiêu chí môi trường và xã hội theo khung phát triển bền vững; không đi sâu nghiên cứu riêng lẻ từng KCN.
  • Thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập chủ yếu giai đoạn 2013 - 2018; các giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến mô hình, nhân tố tác động và giải pháp phát triển KCN.

Về nghiên cứu quốc tế:

  • Các báo cáo của UNIDO phân loại mô hình KCN từ cấp độ cung cấp hạ tầng kỹ thuật cơ bản (giao thông, điện, nước, xử lý chất thải) đến mô hình phức tạp cung cấp dịch vụ hỗ trợ (tư vấn, tài chính, công nghệ); đồng thời nhấn mạnh khía cạnh hệ thống của KCN trong việc kết nối nguồn vốn, giảm chi phí giao dịch và hoàn thiện chuỗi cung ứng.
  • Ketels và Olga Memedovic đề xuất mô hình đối tác công tư (PPP) trong cung cấp dịch vụ nội khu. Condorelli, F. và S. Klessova (2012) phân tích vai trò vốn đầu tư công ở giai đoạn đầu, chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng và xu hướng KCN sinh thái.
  • Alfred Weber xây dựng lý thuyết định vị công nghiệp dựa trên sự tích tụ sản xuất và tối thiểu hóa chi phí vận chuyển.
  • Park Joon và Ahn Kun-hyuck khảo sát vùng Wongok (Ansan, Hàn Quốc) về tác động của lao động nhập cư trong KCN đến hạ tầng xã hội và khu dân cư lân cận.
  • Andy Field, Michael Porter và Torger Reve đề xuất việc gắn kết KCN với khái niệm sinh thái công nghiệp nhằm giảm chất thải và nâng cao năng lực cạnh tranh. Susan M. Walcott (2003) nghiên cứu các công viên khoa học công nghệ Trung Quốc, nhấn mạnh sự hợp tác liên vùng giữa chính quyền và doanh nghiệp.
  • Örjan Sölvell xác định phát triển KCN chịu tác động từ 3 cấp độ: vĩ mô (chính sách quốc gia, toàn cầu), khu vực (chính sách vùng, hạ tầng, công nghiệp hỗ trợ) và vi mô (liên kết giữa các doanh nghiệp nội bộ). K. Fleig và B. Roberts Elsevier làm rõ các tiêu chí vận hành KCN sinh thái tại Úc (hạ tầng môi trường, tuần hoàn phế phẩm).

Về nghiên cứu trong nước:

  • Lê Thế Giới (2008) xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN Việt Nam trên 2 phương diện: bền vững nội tại và đóng góp bên ngoài; đồng thời ứng dụng lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh vào mạng lưới công nghiệp tại miền Trung. Các nghiên cứu tiếp nối gồm Nguyễn Cao Luận (2018) tại Đà Nẵng và Trần Văn Thiện (2017) tại Hải Dương.
  • Vũ Thành Hưởng (2010) đánh giá KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ, kết hợp so sánh chéo với miền Trung và phía Nam, song chủ yếu tập trung vào các tỉnh phát triển và đánh giá tác động của nhân tố thể chế, chính sách.
  • Trần Đình Thiên (2012), Vũ Như Thăng (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2016), Bùi Quang Bình (2018) tiếp cận KCN từ góc độ quản lý nhà nước, chính sách thu hút đầu tư và điều phối kinh tế vùng.
  • Về mô hình định lượng, tác giả điểm lại lý thuyết tân cổ điển và các hàm sản xuất nguồn lực của Paul Samuelson (1989), N. Gregory Mankiw (2002, 2010), cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Trần Thọ Đạt (2002), Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Nguyễn Chín (2013), Trương Bá Thanh và nhóm tác giả (2016).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Thứ nhất, thiếu công trình nghiên cứu toàn diện dành riêng cho hệ thống KCN vùng KTTĐ miền Trung trong mối liên kết vùng và tương quan so sánh với các vùng KTTĐ khác. Thứ hai, các nghiên cứu hiện có chủ yếu đánh giá tĩnh về quy mô số lượng, chưa nhìn nhận doanh nghiệp trong KCN như các phần tử của một hệ sinh thái kinh doanh có tính tự tổ chức, tương hỗ và cùng tiến hóa. Thứ ba, các giải pháp trước đây thường mang tính cục bộ theo từng địa phương, thiếu cơ sở dữ liệu thực nghiệm cấp vùng để đề xuất chính sách quy hoạch và phân bổ nguồn lực đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 4 trụ cột lý thuyết kinh tế chính:

  1. Lý thuyết định vị công nghiệp (Alfred Weber): Phân tích động lực tích tụ sản xuất theo không gian lãnh thổ nhằm tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, chia sẻ hạ tầng dùng chung và tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
  2. Lý thuyết cực tăng trưởng (William Petty, François Perroux): Luận giải việc tập trung công nghiệp tạo ra các "hạt nhân" tăng trưởng, tạo hiệu ứng lan tỏa đầu vào - đầu ra lôi kéo các khu vực xung quanh.
  3. Lý thuyết cụm liên kết công nghiệp (Michael Porter, đối chiếu Walter Lösch 1933): Giải thích sự liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành hoặc liên quan theo chuỗi giá trị trong một không gian địa lý, thúc đẩy nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh.
  4. Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (James F. Moore, Lê Thế Giới): Xem xét mạng lưới doanh nghiệp trong KCN như một hệ thống mở phức tạp với 5 đặc tính: hỗn độn phức tạp, tự tổ chức, sự nảy sinh ("tính trồi"), cùng tiến hóa và khả năng thích nghi. Luận án kết hợp mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á của Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji (2011) gồm hai giai đoạn: tập trung và đổi mới.

Tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN theo 3 khía cạnh:

Nội dung phát triển Tiêu chí đánh giá cụ thể Công thức / Chỉ số đo lường chính
Phát triển về số lượng - Quy mô đất đai KCN
- Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê
- Tỷ lệ lấp đầy KCN
- Số dự án và tổng vốn đầu tư
- Kết quả sản xuất kinh doanh
- Đóng góp vào kinh tế địa phương
- Tỷ lệ lấp đầy (%) = (Diện tích đất CN đã cho thuê / Diện tích đất CN có thể cho thuê) × 100
- Tỷ lệ đất công nghiệp có thể cho thuê (chuẩn hợp lý: 60 - 70%)
- Vốn đăng ký, vốn thực hiện (FDI và trong nước)
- Doanh thu, giá trị sản xuất (GTSX), nộp ngân sách, xuất khẩu
Phát triển về chất lượng - Trình độ công nghệ
- Năng suất lao động
- Hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Vốn đầu tư bình quân = Tổng vốn đầu tư đăng ký / Tổng số dự án
- Năng suất lao động = GTSX (hoặc Doanh thu) / Số lao động bình quân
- GTSX trên 1% tỷ lệ lấp đầy = GTSX / Tỷ lệ lấp đầy (%)
- GTSX bình quân = GTSX / Diện tích đất CN đã cho thuê (tỷ đồng/ha)
Phát triển về hệ thống - Tính chất chuyên ngành của KCN
- Mức độ liên kết sản xuất nội bộ và liên vùng
- Số ngành kinh tế trong KCN (chuyên ngành hay đa ngành)
- Tỷ lệ doanh nghiệp có quan hệ hợp tác cung ứng nội khu và liên khu

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống ở cấp độ vùng, kết hợp quan điểm cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh.
  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập qua phương pháp làm việc tại bàn từ các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN 5 tỉnh vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018. Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi đối với doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên gia.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian (2013 - 2018); thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu giữa miền Trung với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và cả nước; phương pháp kinh tế lượng dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng, đưa các biến đặc thù vùng miền vào mô hình để ước lượng các nhân tố tác động đến kết quả phát triển KCN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về KCN theo các nhóm chủ đề: mô hình phát triển KCN (UNIDO, Ketels, Condorelli); lý thuyết tập trung không gian công nghiệp (Alfred Weber, François Perroux, Michael Porter); các khía cạnh xã hội và lao động nhập cư (Park Joon và Ahn Kun-hyuck); KCN sinh thái và bảo vệ môi trường (Andy Field, Susan M. Walcott, Örjan Sölvell, K. Fleig, B. Roberts Elsevier); hệ thống đánh giá phát triển bền vững và hệ sinh thái kinh doanh tại Việt Nam (Lê Thế Giới, Nguyễn Cao Luận, Trần Văn Thiện, Vũ Thành Hưởng); quản lý nhà nước và định chế thu hút đầu tư (Trần Đình Thiên, Vũ Như Thăng, Nguyễn Kế Tuấn, Bùi Quang Bình); và các nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng hàm sản xuất tân cổ điển (Paul Samuelson, N. Gregory Mankiw, Trần Thọ Đạt, Lê Xuân Bá, Nguyễn Chín, Trương Bá Thanh). Từ đó, tác giả chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính và xác định 4 định hướng phát triển KCN trong giai đoạn mới.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các khu công nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm về KCN, phân loại KCN (theo quy mô diện tích: nhỏ dưới 200 ha, trung bình 200 - 500 ha, lớn trên 500 ha; theo tính chất: chuyên ngành và đa ngành) và vai trò của KCN đối với đô thị hóa, thu hút đầu tư, giải quyết việc làm, thúc đẩy xuất khẩu và bảo vệ môi trường. Chương này phân tích đặc điểm, vai trò của vùng KTTĐ (hiện cả nước có 4 vùng KTTĐ gồm Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và ĐBSCL). Tác giả luận giải 4 cơ sở lý thuyết (phân bố không gian công nghiệp, cực tăng trưởng, cụm liên kết ngành, hệ sinh thái kinh doanh) và mô hình 2 giai đoạn (tập trung và đổi mới) của Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji (2011). Nội dung phát triển KCN trong vùng KTTĐ được cấu trúc thành 3 nội hàm: phát triển về số lượng (tập trung địa lý, đa dạng doanh nghiệp, thu hút doanh nghiệp cạnh tranh, tác động lan tỏa), phát triển về chất lượng (chuyên môn hóa, tăng năng suất, chuyển dịch cơ cấu) và phát triển về hệ thống (liên kết chuỗi, liên kết doanh nghiệp - viện trường - chính quyền). Cuối chương, tác giả xây dựng Bảng 2.1 tổng hợp các tiêu chí đánh giá và phân tích 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm tác động đến quyết định đầu tư doanh nghiệp (vị trí, quy mô kinh tế địa phương, hạ tầng, lực lượng doanh nghiệp); nhóm quản lý nhà nước (quy hoạch, môi trường kinh doanh/PCI, năng lực Ban Quản lý); và nhóm nhân tố bổ trợ (công nghiệp phụ trợ, nguồn lao động, vốn đầu tư địa phương, trung tâm đô thị liền kề).

Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày tổng quan địa bàn 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) với các đặc điểm điều kiện tự nhiên, tiềm năng cảng biển, hạ tầng giao thông (quốc lộ 1A, đường cao tốc, đường sắt Bắc Nam, các sân bay, hành lang kinh tế Đông - Tây EWEC) cùng các hạn chế về địa hình hẹp, thiên tai bão lũ. Số liệu thống kê kinh tế - xã hội năm 2018 của vùng được tổng hợp tại Bảng 3.1. Tiếp đó, chương mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu: quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; khung phân tích; phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng nhằm lượng hóa tác động của vốn, lao động, hạ tầng và thể chế đến kết quả phát triển KCN.

Chương 4: Kết quả đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 4 cung cấp số liệu thực nghiệm toàn diện về KCN vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018:

  • Về số lượng: Luận án phân tích Bảng 4.1 và Bảng 4.2. Đến 31/12/2018, vùng có 19 KCN được thành lập với tổng diện tích đất quy hoạch xác định, trong đó 14 KCN đã hoạt động, tỷ lệ lấp đầy diện tích đạt gần 82%. Tuy nhiên, quy mô vốn và số lượng dự án còn thấp khi so sánh với vùng KTTĐ Bắc Bộ và phía Nam (Hình 4.3, Hình 4.7). Thu hút đầu tư và đóng góp kinh tế giai đoạn 2013 - 2018 được tổng hợp tại Bảng 4.3 và Bảng 4.4. Cơ cấu doanh nghiệp chủ yếu là quy mô vốn nhỏ và vừa (Bảng 4.6).
  • Về chất lượng: Suất đầu tư bình quân trên một dự án còn thấp (Hình 4.2). Năng suất lao động có sự gia tăng nhưng tốc độ còn chậm (Hình 4.4). Hiệu quả sử dụng đất (Bảng 4.5) và vốn đầu tư hạ tầng trên diện tích đất (Bảng 4.7, Bảng 4.8) cho thấy giá trị sản xuất tạo ra trên mỗi ha đất công nghiệp đã cho thuê còn khoảng cách lớn so với hai đầu đất nước. Chuyển dịch công nghệ trong KCN diễn ra chậm, phần lớn doanh nghiệp sử dụng công nghệ ở mức trung bình.
  • Về hệ thống: Hầu hết KCN trong vùng là KCN đa ngành; thiếu vắng các KCN chuyên ngành và KCN sinh thái. Mối liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp nội bộ KCN và giữa các KCN trong vùng rất yếu, chưa hình thành cụm liên kết ngành hoàn chỉnh.
  • Về nhân tố tác động: Tác giả trình bày kết quả phân tích định tính và phân tích định lượng kinh tế lượng qua Bảng 4.9 (thống kê mô tả các biến), Bảng 4.10 (ma trận tương quan) và Bảng 4.11 (kết quả ước lượng mô hình), cùng đánh giá tổng hợp các nhân tố (Hình 4.5), lực lượng lao động (Hình 4.6).
  • Đánh giá chung: Tác giả chỉ rõ 4 hạn chế chính và nguyên nhân xuất phát từ: (1) chưa khai thác được lợi thế quy mô; (2) công tác quy hoạch cấp vùng chưa phát huy vai trò điều phối nguồn lực; (3) hệ sinh thái kinh doanh trong và ngoài KCN chưa hình thành; (4) thiếu cơ chế chính sách đặc thù cho vùng KTTĐ miền Trung.

Chương 5: Định hướng giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Chương 5 phân tích bối cảnh quốc tế (cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, dịch chuyển dòng vốn FDI), bối cảnh trong nước và bối cảnh nội tại vùng miền Trung. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất định hướng và 3 nhóm giải pháp với 6 giải pháp cụ thể thực hiện đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030:

  • Nhóm 1: Thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả hệ thống của các KCN (tập trung chuyển đổi mô hình KCN theo hướng chuyên ngành và sinh thái; hoàn thiện chuỗi cung ứng và liên kết cụm ngành).
  • Nhóm 2: Nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư (nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ logistics kết nối cảng biển, sân bay; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư có chọn lọc).
  • Nhóm 3: Tổ chức, quản lý và thực thi chính sách hỗ trợ (nâng cao năng lực quản lý của Ban Quản lý các KCN; cải thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh PCI; thiết lập thể chế liên kết và điều phối phát triển KCN ở cấp độ vùng KTTĐ).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển KCN trong phạm vi không gian kinh tế vùng KTTĐ, kết hợp các lý thuyết định vị công nghiệp, cực tăng trưởng, cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh.
  • Xây dựng khung nội dung và hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN cấp vùng một cách toàn diện theo 3 trục: số lượng (chiều rộng), chất lượng (chiều sâu) và hệ thống (mối quan hệ liên kết mạng lưới).
  • Làm rõ bản chất và cơ chế tác động của các nhóm nhân tố (nhân tố quyết định đầu tư của doanh nghiệp, nhân tố quản lý nhà nước và nhân tố bổ trợ) đến phát triển KCN tại các vùng kinh tế.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng KCN tại 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018 bằng chuỗi dữ liệu thực nghiệm, chỉ rõ những mặt đạt được (tỷ lệ lấp đầy KCN hoạt động đạt gần 82%, đóng góp tăng trưởng, giải quyết việc làm) và các tồn tại cốt lõi (quy mô vốn nhỏ, suất đầu tư thấp, ngành nghề trùng lắp, thiếu KCN chuyên ngành, hiệu quả sử dụng đất chưa cao).
  • Cung cấp kết quả so sánh đối chiếu định lượng giữa KCN vùng KTTĐ miền Trung với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và bình quân cả nước, làm rõ vị trí tương đối và các điểm nghẽn phát triển của vùng.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định và lượng hóa chiều hướng tác động của các nhân tố nguồn lực, hạ tầng và quản lý nhà nước đến sự phát triển KCN trên địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 3 nhóm với 6 giải pháp cụ thể đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời phân định các kiến nghị khả thi gửi tới Chính phủ, Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung và UBND 5 tỉnh, thành phố trong vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ giới hạn khảo sát 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang triển khai dự án tại 5 tỉnh, thành phố. Luận án chủ động loại trừ các KCN nằm bên trong các khu kinh tế ven biển (như KKT Chân Mây - Lăng Cô, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội) và các KCN ngoài KKT chưa được cấp hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.
  • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu tiếp cận sự phát triển thuần túy dưới góc độ kinh tế (số lượng, chất lượng, hệ thống); văn bản xác định rõ không nghiên cứu các tiêu chí xã hội và môi trường theo quan điểm phát triển bền vững đầy đủ, đồng thời không đánh giá chi tiết cho từng KCN đơn lẻ.
  • Về dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn 2013 - 2018, chưa phản ánh được các biến động kinh tế và thay đổi thể chế sau năm 2018.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát đối với hệ thống các KCN nằm trong các khu kinh tế ven biển miền Trung nhằm có bức tranh đầy đủ về năng lực sản xuất công nghiệp toàn vùng.
  • Tích hợp thêm các biến số môi trường, xử lý chất thải, và các chỉ tiêu xã hội (nhà ở công nhân, phúc lợi, thiết chế văn hóa) để hoàn thiện khung đánh giá phát triển bền vững toàn diện.
  • Bổ sung chuỗi dữ liệu cập nhật sau năm 2018 và kiểm định sâu hơn các mô hình chuỗi giá trị liên kết nội vùng khi thể chế điều phối vùng có những thay đổi mới.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung, UBND 5 tỉnh, thành phố): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới KCN cấp vùng, khắc phục tình trạng phân bổ dàn trải, cạnh tranh thu hút đầu tư tiêu cực giữa các địa phương lân cận và định hướng bố trí các KCN chuyên ngành.
  • Đối với Ban Quản lý các KCN và các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng: Cung cấp khung chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng đất (GTSX/ha, GTSX/1% lấp đầy), phương pháp tính suất vốn đầu tư bình quân và gợi ý mô hình thu hút doanh nghiệp đầu tàu (anchor firms) theo mô hình cụm công nghiệp Đông Á.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh, lý thuyết cụm liên kết ngành với mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu không gian kinh tế vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm những tỉnh, thành phố nào và quy mô KCN tại đây đến hết năm 2018 đạt mức bao nhiêu? Vùng KTTĐ miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định. Tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018, vùng có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang có dự án triển khai, trong đó 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp đạt gần 82%.

2. Tác giả luận án đánh giá sự phát triển của khu công nghiệp dựa trên những chiều kích nào? Tác giả tiếp cận sự phát triển KCN theo 3 chiều kích: (1) Phát triển về số lượng (chiều rộng) gồm quy mô diện tích đất đai, tỷ lệ đất công nghiệp có thể cho thuê, tỷ lệ lấp đầy, số dự án, vốn đầu tư, doanh thu và đóng góp ngân sách; (2) Phát triển về chất lượng (chiều sâu) gồm trình độ công nghệ, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng đất (GTSX/ha đất và GTSX/1% lấp đầy), chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) Phát triển về hệ thống gồm tính chất chuyên ngành của KCN và tỷ lệ liên kết sản xuất nội bộ giữa các doanh nghiệp trong KCN và liên vùng.

3. Vì sao luận án không nghiên cứu các KCN nằm trong các khu kinh tế ven biển? Theo phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định tại Phần mở đầu, luận án chỉ tập trung vào các KCN độc lập do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập của các tỉnh, thành phố trong vùng; các KCN nằm trong khu kinh tế (KKT) có cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi đầu tư và khung pháp lý đặc thù riêng nên không thuộc phạm vi khảo sát của đề tài này.

4. Luận án chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi nào dẫn đến hiệu quả phát triển KCN vùng KTTĐ miền Trung chưa cao? Tác giả chỉ ra 4 nguyên nhân chủ yếu: (1) Các KCN chưa đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô do phần lớn có diện tích vừa và nhỏ, vốn bình quân trên dự án thấp; (2) Công tác quy hoạch cấp vùng chưa phát huy hiệu quả điều phối, dẫn tới các địa phương quy hoạch riêng lẻ và thu hút ngành nghề trùng lắp; (3) Hệ sinh thái kinh doanh trong và giữa các KCN chưa hình thành, thiếu liên kết chuỗi sản xuất; (4) Thiếu cơ chế, chính sách đặc thù mang tính liên kết dành riêng cho vùng KTTĐ miền Trung.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2025? Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp với 6 giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp thúc đẩy nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu quả hệ thống của các KCN (chuyển đổi KCN chuyên ngành, phát triển liên kết cụm ngành); (2) Nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút đầu tư (hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật - logistics, đào tạo lao động, xúc tiến đầu tư); (3) Nhóm giải pháp về tổ chức, quản lý và thực thi chính sách hỗ trợ (nâng cao năng lực Ban Quản lý, cải thiện chỉ số PCI và hoàn thiện thể chế điều phối cấp vùng).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Đình Đức là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng và giải pháp phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trên giác độ kinh tế học quản trị và liên kết vùng. Bằng việc kết hợp các lý thuyết định vị công nghiệp, cực tăng trưởng, cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh cùng phương pháp phân tích thực nghiệm và kinh tế lượng giai đoạn 2013 - 2018, công trình đã lượng hóa được những kết quả và hạn chế của 19 KCN trên địa bàn 5 tỉnh, thành phố. Hệ thống 3 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được luận án xây dựng là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch, quản trị và điều phối phát triển công nghiệp cấp vùng trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế hiện nay.