Tổng quan luận án
Vấn đề phát triển các khu công nghiệp (KCN) giữ vị trí trung tâm trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam. Tính đến hết tháng 12 năm 2018, quy mô hệ thống KCN cả nước đã đạt 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 95.502 ha, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 65.587 ha (chiếm 68,7% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất đã cho thuê đạt 35.736 ha; tỷ lệ lấp đầy trung bình toàn quốc đạt 54,5% và riêng các KCN đã đi vào vận hành đạt 73,9%.
Tại vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung—không gian kinh tế gồm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định (diện tích 28.111 km², chiếm 8,5% diện tích cả nước; dân số năm 2018 đạt hơn 6,5 triệu người, chiếm hơn 7,05% dân số cả nước)—đã có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập với các dự án đang triển khai, trong đó 14 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy diện tích công nghiệp đạt gần 82%. Dù đạt được một số kết quả trong việc thu hút vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu và tạo việc làm, thực tiễn phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: số lượng KCN vận hành thực tế còn ít; chất lượng và hiệu quả hoạt động chưa cao; thu hút dự án chất lượng còn hạn chế; cơ cấu ngành nghề thu hút đầu tư có sự trùng lắp giữa các địa phương; công tác quy hoạch và phát triển diễn ra mang tính cục bộ, phân tán theo ranh giới hành chính tỉnh, thiếu liên kết vùng; thiếu sự gắn kết với hạ tầng logistics và các ngành dịch vụ hỗ trợ; môi trường kinh doanh còn nhiều thiếu sót; chưa thiết lập được hệ sinh thái và mạng lưới liên kết giữa các KCN cũng như các doanh nghiệp trong vùng.
Thực trạng trên đặt ra khoảng trống nghiên cứu then chốt: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận KCN ở cấp độ từng địa phương riêng lẻ hoặc phạm vi toàn quốc một cách khái quát, chưa nghiên cứu toàn diện thực trạng phát triển KCN trong một không gian kinh tế vùng liên kết, chưa làm rõ tác động của các nhân tố đặc thù cấp vùng đến sự phát triển của KCN. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" được thực hiện nhằm giải quyết các khoảng trống học thuật và thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Vận dụng hệ thống lý luận về phát triển KCN để phân tích thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung, xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển hiệu quả, bền vững các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển KCN; xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN và các nhân tố tác động đến phát triển KCN ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng phát triển các KCN và các nhân tố tác động đến sự phát triển KCN tại vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 diễn ra như thế nào?
- Tác động của các nhân tố đến sự phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Cần những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tái cơ cấu nền kinh tế hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Phạm vi không gian: Tập trung trong không gian 05 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) đối với các KCN được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập (không bao gồm các KCN nằm trong khu kinh tế ven biển, các KCN ngoài khu kinh tế chưa được cấp hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư). Mở rộng so sánh đối chiếu với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và bình quân cả nước.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận nghiên cứu ở cấp vùng dưới giác độ kinh tế với 03 nhóm tiêu chí: số lượng (chiều rộng), chất lượng (chiều sâu) và hệ thống; không nghiên cứu các tiêu chí xã hội và môi trường theo quan điểm phát triển bền vững độc lập; không đi sâu nghiên cứu từng KCN đơn lẻ.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2013 - 2018; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả thực hiện theo các nhóm chủ đề học thuật chính:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Mô hình và vai trò của KCN: Các báo cáo của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) [61, 72] phân loại các mô hình KCN từ cung cấp hạ tầng, tiện ích cơ bản (giao thông, nước, xử lý chất thải) đến cung cấp dịch vụ hỗ trợ phức tạp (tài chính, công nghệ, nghiên cứu), đồng thời khẳng định KCN là công cụ chính sách quan trọng để tăng cường chuỗi cung ứng, giảm chi phí giao dịch và kết nối nguồn vốn.
- Đầu tư và quản lý KCN: Ketels và Olga Memedovic (2012) [64] đề xuất mô hình đối tác công tư (PPP) trong việc cung cấp dịch vụ hạ tầng KCN. Condorelli, F. và S. Klessova (2012) [58] phân tích vai trò chi đầu tư ban đầu của nhà nước, cơ chế ưu đãi giá thuê đất, các rủi ro trong quy hoạch và xu hướng chuyển dịch sang KCN sinh thái hướng đến cân bằng kinh tế - môi trường - xã hội.
- Lý thuyết định vị và tác động xã hội: Alfred Weber (1909) [56] xây dựng lý thuyết định vị công nghiệp dựa trên sự tích tụ sản xuất để tối thiểu hóa chi phí vận tải. Park Joon và Ahn Kun-hyuck [68] nghiên cứu thực nghiệm tại Wongok (thành phố Ansan, Hàn Quốc) về tác động của dòng lao động nhập cư KCN đến biến động nhà ở và áp lực lên hạ tầng dịch vụ đô thị lân cận.
- Liên kết không gian và cụm công nghiệp: Andy Field, Michael Porter, Torgeir Reve [69] đặt nền tảng cho khái niệm liên kết công nghiệp sinh thái. Susan M. Walcott (2003) [71] phân tích mô hình công viên khoa học công nghệ Trung Quốc (Tây An, Bắc Kinh, Tô Châu - Thượng Hải, Thâm Quyến - Đông Hoản) nhấn mạnh sự hợp tác liên vùng. Örjan Sölvell [67] mô hình hóa 3 cấp độ tác động đến KCN: vĩ mô (chính sách quốc gia, toàn cầu), khu vực (chính sách vùng, công nghiệp hỗ trợ) và vi mô (liên kết giữa các doanh nghiệp). K. Fleig [55] và B. Roberts Elsevier [57] nghiên cứu quy chuẩn KCN sinh thái tại Úc qua việc tái chế phụ phẩm và quản lý tài nguyên khép kín.
- Mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á: Akifumi Kuchiki và Masatsugu Tsuji (2011) mô hình hóa quy trình phát triển cụm công nghiệp gồm 2 giai đoạn: Tập trung (hình thành KCN, xây dựng năng lực, thu hút doanh nghiệp mỏ neo, thu hút doanh nghiệp phụ trợ) và Đổi mới (kết nối đại học/viện nghiên cứu, nâng cao năng lực, xác lập nhân tố dẫn dắt, hoàn thiện cụm liên kết).
- Mô hình tăng trưởng tân cổ điển: Paul Samuelson (1989), N. Gregory Mankiw (2002, 2010) cung cấp khung lý thuyết hàm sản xuất phân tích mức độ đóng góp của các yếu tố nguồn lực (vốn, lao động, công nghệ) đến tăng trưởng sản lượng.
Các nghiên cứu trong nước:
- Khung tiêu chí đánh giá KCN: Lê Thế Giới (2008) [23] xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN Việt Nam dựa trên Chương trình Nghị sự 21 và nghiên cứu ứng dụng hệ sinh thái kinh doanh vào cấu trúc công nghiệp. Nguyễn Cao Luận (2018) nghiên cứu KCN Đà Nẵng; Trần Văn Thiện (2017) nghiên cứu KCN Hải Dương. D. Gibbs (2005) định hướng phát triển KCN giảm thiểu xung đột môi trường.
- Phát triển KCN theo không gian vùng: Vũ Thành Hưởng (2010) [32] nghiên cứu phát triển KCN vùng KTTĐ Bắc Bộ theo hướng bền vững, có so sánh đối chiếu với vùng KTTĐ miền Trung và phía Nam dưới góc độ cực tăng trưởng, song chưa đi sâu vào tính trùng lắp cơ cấu ngành và các nhân tố thị trường, nguồn lực cấp vùng.
- Quản lý nhà nước và thể chế KCN: Trần Đình Thiên (2012), Vũ Như Thăng (2014), Nguyễn Kế Tuấn (2016), Bùi Quang Bình (2018) phân tích công tác quản lý nhà nước, thể chế điều hành và năng lực tiếp thị thu hút đầu tư KCN.
- Nghiên cứu định lượng nguồn lực: Trần Thọ Đạt (2002), Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006), Nguyễn Chín (2013), Trương Bá Thanh và nhóm tác giả (2016) vận dụng hàm sản xuất tân cổ điển để phân tích tác động của các nguồn lực đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Khoảng trống về không gian kinh tế vùng: Các nghiên cứu về KCN vùng KTTĐ miền Trung còn rất ít, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện sự phát triển của hệ thống KCN đặt trong mối tương quan so sánh liên vùng với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam.
- Khoảng trống về cách tiếp cận hệ sinh thái kinh doanh: Các tài liệu hiện có chủ yếu đánh giá thực trạng bề nổi theo quy mô diện tích và dự án đơn lẻ tại từng tỉnh, chưa phân tích sự vận động nội tại của các doanh nghiệp trong KCN như một hệ sinh thái kinh doanh có tính liên kết ngang và dọc.
- Khoảng trống về giải pháp liên kết vùng: Chưa có hệ thống giải pháp tổng thể, có tính thực thi cao ở cấp vùng nhằm khắc phục tình trạng cạnh tranh cục bộ giữa các tỉnh miền Trung, tái cấu trúc ngành và phân bổ nguồn lực dựa trên chuỗi giá trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên 05 lý thuyết kinh tế nền tảng:
- Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp (Alfred Weber, 1909; W. Lösch, 1933): Giải thích sự tập trung không gian công nghiệp nhằm tối thiểu hóa chi phí vận tải, chia sẻ chi phí hạ tầng dùng chung và tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô.
- Lý thuyết cực tăng trưởng (William Petty; Francois Perroux, 1950): Luận giải việc hình thành các KCN như những "hạt nhân" tăng trưởng công nghiệp - dịch vụ để tạo hiệu ứng lan tỏa, dẫn dắt các khu vực lân cận trong vùng thông qua các liên kết đầu vào - đầu ra.
- Lý thuyết cụm liên kết công nghiệp (Michael Porter, 1990): Phân tích lợi thế cạnh tranh xuất phát từ sự tập trung địa lý của các doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc ngành bổ trợ, giúp nâng cao năng suất, thúc đẩy đổi mới công nghệ và giảm thiểu chi phí giao dịch.
- Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (James F. Moore, 1990; Lê Thế Giới, 2008): Xem KCN như một hệ thống sinh thái phức hợp gồm các tác nhân phụ thuộc lẫn nhau (doanh nghiệp sản xuất, công nghiệp phụ trợ, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức tài chính, nhà nước) vận hành dựa trên 5 đặc trưng: (i) sự hỗn độn phức tạp, (ii) tính tự tổ chức, (iii) tính trồi / sự nảy sinh, (iv) sự cùng tiến hóa, và (v) tính tự thích nghi.
- Lý thuyết mô hình kinh tế tân cổ điển (Hàm sản xuất Cobb-Douglas): Cơ sở lý luận phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, đất đai, thể chế) với kết quả sản xuất công nghiệp tại KCN.
Khung tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN vùng KTTĐ:
| Nhóm nội dung |
Tiêu chí đánh giá cụ thể |
| Phát triển về số lượng (chiều rộng) |
- Quy mô đất đai quy hoạch KCN (200 - 300 ha đối với vùng đô thị/KTTĐ; 300 - 500 ha đối với KCN gắn với cảng biển/công nghiệp nặng; <100 ha đối với di dời nội đô). - Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê (chuẩn hợp lý 60% - 70% diện tích tự nhiên). - Tỷ lệ lấp đầy KCN (chuẩn khai thác tốt đạt ≥ 75%). - Số lượng dự án đầu tư và quy mô vốn đầu tư (vốn đăng ký, vốn thực hiện, FDI, DDI, vốn bình quân/dự án). - Đóng góp kinh tế địa phương: Giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất khẩu, nộp ngân sách nhà nước, số lượng lao động thu hút. |
| Phát triển về chất lượng (chiều sâu) |
- Mức độ chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động. - Năng suất lao động và giá trị gia tăng bình quân. - Trình độ công nghệ và mức độ ứng dụng khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp. - Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp địa phương theo hướng hiện đại hóa. |
| Phát triển về hệ thống |
- Mức độ tập trung các mối liên kết kinh tế theo chiều dọc (chuỗi cung ứng) và chiều ngang (hợp tác cùng ngành). - Mạng lưới tương tác giữa doanh nghiệp KCN với doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và định chế tài chính. - Hình thành cụm liên kết ngành và hệ sinh thái kinh doanh nội vùng. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận đa chiều kết hợp lý thuyết cụm liên kết công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh ở cấp độ vùng lãnh thổ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Phương pháp nghiên cứu tại bàn, thu thập các chủ trương, nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ (Nghị định 92/2006/NĐ-CP, Nghị định 82/2018/NĐ-CP...), niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê và 05 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, điều tra bảng hỏi doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên gia quản lý KCN, nhà khoa học.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích chuỗi dữ liệu theo thời gian (Time-series analysis) giai đoạn 2013 - 2018.
- Phân tích thống kê mô tả và thống kê so sánh đối chiếu liên vùng (vùng KTTĐ miền Trung với Bắc Bộ, phía Nam và cả nước).
- Phân tích mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm sản xuất mở rộng, tích hợp các biến đặc thù cấp vùng để lượng hóa tác động của các nhân tố đến kết quả sản xuất KCN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển KCN theo các giai đoạn và cấp độ tiếp cận. Về quốc tế, tác giả phân tích kinh nghiệm từ các mô hình KCN của UNIDO, lý thuyết phân bố Alfred Weber, mô hình phát triển cụm công nghiệp Đông Á của Kuchiki và Tsuji (2011), cùng các công trình của Susan M. Walcott, Örjan Sölvell, Condorelli, F. và Klessova. Về trong nước, chương điểm luận các công trình tiêu biểu của Lê Thế Giới (2008), Vũ Thành Hưởng (2010), Nguyễn Cao Luận (2018), Trần Văn Thiện (2017) và các nghiên cứu hàm sản xuất của Trần Thọ Đạt, Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh. Trên cơ sở đó, chương làm rõ 3 khoảng trống học thuật về không gian vùng KTTĐ miền Trung, góc độ hệ sinh thái kinh doanh và dữ liệu so sánh liên vùng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển khu công nghiệp
Chương 2 phân tích các khái niệm cốt lõi: KCN (theo quy định pháp luật Việt Nam gồm Nghị định 82/2018/NĐ-CP, Nghị định 29/2008/NĐ-CP), phân loại KCN theo quy mô diện tích (nhỏ <200 ha, trung bình 200 - 500 ha, lớn >500 ha) và theo tính chất ngành nghề (chuyên ngành, đa ngành). Chương xác lập nội dung phát triển KCN trên 3 giác độ: số lượng (chiều rộng), chất lượng (chiều sâu) và hệ thống; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tương ứng. Đồng thời, chương phân tích các nhóm nhân tố tác động gồm: nhóm nhân tố quản lý nhà nước (quy hoạch vùng, chính sách đất đai, thuế, cơ chế một cửa, năng lực Ban quản lý KCN) và nhóm nhân tố bổ trợ (công nghiệp phụ trợ, nguồn lao động, vốn đầu tư địa phương, các đô thị liền kề).
Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm phát triển thực tiễn:
- Mô hình cụm công nghiệp Đông Á (Kuchiki & Tsuji): 2 giai đoạn (Tập trung và Đổi mới) với 8 bước hành động cụ thể.
- Kinh nghiệm CHLB Đức: Mô hình Ban điều phối vùng và Hội đồng vùng (Hannover, vùng Ruhr) trong việc điều phối hạ tầng dùng chung, xử lý môi trường và xúc tiến đầu tư liên vùng.
- Kinh nghiệm Trung Quốc: 4 giai đoạn phát triển (thu hút FDI ban đầu -> cân bằng nội lực 50/50 -> phát triển nội lực vượt trội -> ứng dụng công nghệ cao) và kỷ luật quy hoạch nghiêm ngặt.
- Kinh nghiệm vùng KTTĐ Bắc Bộ: Điểm sáng thu hút doanh nghiệp đầu đàn (như Tập đoàn Canon tại KCN Thăng Long từ năm 2002 kéo theo hơn 600 nhà cung cấp linh kiện hình thành cụm ngành điện tử); cùng các bài học hạn chế về quy mô manh mún, thiếu liên kết và quy hoạch thiếu đồng bộ.
- Rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho vùng KTTĐ miền Trung về lập quy hoạch, đón đầu xu thế chuyển đổi KCN đa ngành sang chuyên môn hóa, đầu tư hạ tầng đồng bộ trong - ngoài hàng rào, ưu tiên doanh nghiệp đầu đàn và chính sách phát triển linh hoạt.
Chương 3: Địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết về đặc điểm địa bàn nghiên cứu—vùng KTTĐ miền Trung gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định (theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP).
Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội vùng KTTĐ miền Trung năm 2018:
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Giá trị tại vùng KTTĐ miền Trung |
Tỷ trọng / So sánh với cả nước |
| Diện tích tự nhiên |
28.111 km² |
8,5% diện tích toàn quốc |
| Dân số trung bình |
6.553 ngàn người |
Gần 7% (hơn 7,05%) dân số cả nước |
| Lực lượng lao động |
3.863,6 ngàn người (đã qua đào tạo: 921,5 ngàn người) |
Nguồn cung dồi dào, tỷ lệ qua đào tạo còn thấp |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
375.494 tỷ đồng (giá thực tế) |
Gần 7% GRDP cả nước |
| GRDP bình quân đầu người |
58,01 triệu đồng/người/năm |
Tương đương bình quân cả nước (58,5 triệu đồng) |
| Cơ cấu kinh tế (Dịch vụ - CN, XD - Nông nghiệp) |
34,4% - 38,4% - 15,6% |
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp và dịch vụ |
| Tổng vốn đầu tư toàn xã hội |
160.172 tỷ đồng |
Gần 6,5% tổng vốn đầu tư cả nước |
| Giá trị xuất khẩu (GTXK) |
4.775 triệu USD |
Gần 2% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước |
| Tổng thu ngân sách nhà nước |
113.371 tỷ đồng (thu nội địa đạt 73.xxx tỷ đồng) |
Gần 8% tổng thu ngân sách cả nước |
| Lực lượng doanh nghiệp (tính đến 12/2017) |
32.770 doanh nghiệp |
5,8% cả nước (560.417 DN); DN nhỏ và siêu nhỏ chiếm 95% |
| Thu hút dự án FDI (lũy kế đến 31/12/2018) |
1.072 dự án; tổng vốn đăng ký 17.280,8 triệu USD |
3,9% về số dự án; 5,07% về vốn đăng ký so với cả nước |
| Hạ tầng đầu mối |
4 sân bay (3 cảng HKQT: Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai); 7 cảng biển (4 cảng loại 1); 4 KKT ven biển; 1 Khu CNC; 9 tuyến Quốc lộ; đường sắt Bắc - Nam |
Mạng lưới phân bố dày, nằm trên trục Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) |
| Y tế và Giáo dục |
84 cơ sở đào tạo (trung cấp - sau ĐH); 126 bệnh viện, 28 phòng khám đa khoa, >6.500 bác sĩ; 43,8 giường bệnh/1 vạn dân |
Cơ sở y tế cao hơn BQ cả nước; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều 8,7% (cả nước 6,8%) |
Chương 3 cũng mô tả chi tiết phương pháp làm việc tại bàn, thiết kế phiếu điều tra, chọn mẫu khảo sát doanh nghiệp, lấy ý kiến chuyên gia, kỹ thuật phân tích chuỗi thời gian, phương pháp so sánh liên vùng và thiết lập hàm sản xuất kinh tế lượng.
Chương 4: Kết quả đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Chương 4 tập trung trình bày các kết quả đánh giá thực trạng hệ thống 19 KCN tại 5 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung (14 KCN đang hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt gần 82%) trong giai đoạn 2013 - 2018. Chương phân tích thực trạng phát triển trên 3 khía cạnh: (1) số lượng (quy mô diện tích đất cho thuê, tiến độ thu hút dự án FDI và DDI, đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp, xuất khẩu và ngân sách); (2) chất lượng (năng suất lao động, mức độ thâm dụng công nghệ và sự phân công chuyên môn hóa); (3) tính hệ thống (mức độ liên kết chuỗi sản xuất giữa các doanh nghiệp và mức độ phát triển công nghiệp hỗ trợ). Đồng thời, chương so sánh đối chiếu trực tiếp các chỉ tiêu này với vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía Nam; lượng hóa các nhân tố tác động (quy hoạch, thể chế, vốn đầu tư, nhân lực, công nghiệp phụ trợ) và chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tính trạng phát triển phân tán, cạnh tranh cục bộ giữa các địa phương trong vùng.
Chương 5: Định hướng giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
Chương 5 xây dựng quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống KCN vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Chương đề xuất hệ thống giải pháp gồm 03 nhóm giải pháp lớn với 06 giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về quy hoạch và kết cấu hạ tầng: Rà soát, tái cấu trúc quy hoạch mạng lưới KCN gắn với quy hoạch phát triển vùng; đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội kết nối liên vùng.
- Nhóm giải pháp về thu hút đầu tư và phát triển chuỗi liên kết: Đổi mới chính sách xúc tiến đầu tư, chuyển từ thu hút dàn trải sang thu hút có chọn lọc các tập đoàn đa quốc gia đóng vai trò doanh nghiệp mỏ neo; thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ và liên kết hình thành cụm ngành công nghiệp.
- Nhóm giải pháp về thể chế và hoàn thiện hệ sinh thái KCN: Tăng cường năng lực quản lý của Ban Quản lý các KCN; xây dựng cơ chế phối hợp điều phối vùng hiệu quả; phát triển mạng lưới liên kết giữa KCN với các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở dịch vụ logistics.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về phát triển KCN trong không gian kinh tế vùng KTTĐ; xác định rõ nội hàm phát triển KCN trên ba trục cấu trúc: số lượng (chiều rộng), chất lượng (chiều sâu) và tính hệ thống.
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá sự phát triển KCN cấp vùng và chỉ rõ cơ chế tác động của các nhân tố quản lý nhà nước, thị trường, công nghiệp hỗ trợ, lao động và vốn theo mô hình kinh tế lượng mở rộng từ hàm sản xuất tân cổ điển kết hợp lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng phát triển KCN tại 05 tỉnh, thành phố vùng KTTĐ miền Trung giai đoạn 2013 - 2018; phân tích so sánh định lượng với vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ phía Nam và trung bình cả nước.
- Chỉ rõ các hạn chế cốt lõi mang tính hệ thống của vùng: quy mô doanh nghiệp nhỏ (95% là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ), cơ cấu ngành nghề trùng lắp, tư duy "kinh tế tỉnh" gây chia cắt không gian kinh tế và thiếu vắng các doanh nghiệp mỏ neo để hình thành cụm liên kết ngành.
- Đề xuất 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể có tính khả thi dành riêng cho vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2025, tầm nhìn 2030; kiến nghị các cơ chế phân cấp, điều phối cụ thể đối với Chính phủ, Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung và UBND 05 tỉnh, thành phố trong vùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2013 - 2018, chưa bao quát các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu dưới góc độ kinh tế với các tiêu chí số lượng, chất lượng và hệ thống; không đi sâu nghiên cứu độc lập các tiêu chí về môi trường và xã hội theo tiêu chuẩn phát triển bền vững toàn diện.
- Nghiên cứu tiếp cận ở cấp độ không gian kinh tế vùng, không đi sâu đánh giá chi tiết tình hình hoạt động nội bộ của từng KCN đơn lẻ và loại trừ các KCN nằm trong khu kinh tế ven biển.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thu thập chuỗi số liệu sau năm 2018 để đánh giá các biến động mới trong bối cảnh tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Bổ sung các chỉ tiêu môi trường, sinh thái và an sinh xã hội để hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá mô hình KCN sinh thái tại vùng KTTĐ miền Trung.
- Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế tích hợp chuỗi giá trị giữa các KCN ngoài khu kinh tế với hệ thống các khu kinh tế ven biển trong vùng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng vùng KTTĐ miền Trung và UBND 05 tỉnh, thành phố (Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) trong việc rà soát quy hoạch, bãi bỏ tư duy quản lý cục bộ địa phương và ban hành chính sách điều phối liên kết vùng.
- Đối với Ban Quản lý các KCN: Tham khảo khung giải pháp chuyển đổi mô hình KCN từ chiều rộng sang chiều sâu, phương thức tiếp thị thu hút doanh nghiệp đầu đàn và xây dựng hạ tầng kỹ thuật - xã hội đồng bộ.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo giá trị về chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế vùng, đặc biệt là phương pháp vận dụng kết hợp lý thuyết cực tăng trưởng, cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu không gian kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Không gian nghiên cứu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong luận án gồm những địa phương nào?
Vùng KTTĐ miền Trung trong luận án được xác định theo khoản 2 Điều 15 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm 05 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
2. Thực trạng số lượng và tỷ lệ lấp đầy các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung tính đến hết năm 2018 như thế nào?
Tính đến hết tháng 12 năm 2018, vùng KTTĐ miền Trung có 19 KCN được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và đang triển khai dự án, trong đó 14 KCN đã chính thức đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp đạt gần 82%.
3. Luận án sử dụng những khung lý thuyết kinh tế nền tảng nào để phân tích sự phát triển của KCN?
Luận án sử dụng 05 lý thuyết nền tảng: (1) Lý thuyết phân bố không gian công nghiệp (Alfred Weber, W. Lösch); (2) Lý thuyết cực tăng trưởng (William Petty, Francois Perroux); (3) Lý thuyết cụm liên kết công nghiệp (Michael Porter); (4) Lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh (James F. Moore, Lê Thế Giới); và (5) Lý thuyết mô hình kinh tế tân cổ điển dựa trên hàm sản xuất (Samuelson, Mankiw).
4. Vì sao luận án không nghiên cứu các tiêu chí xã hội và môi trường trong nội dung đánh giá?
Luận án xác định rõ giới hạn phạm vi nội dung là tiếp cận nghiên cứu cấp vùng dưới góc độ kinh tế thuần túy dựa trên 03 nhóm tiêu chí: số lượng, chất lượng và tính hệ thống. Việc không nghiên cứu độc lập các tiêu chí xã hội và môi trường nhằm tập trung phân tích sâu hiệu quả sản xuất, quy mô nguồn lực và năng lực liên kết kinh tế giữa các KCN trong vùng.
5. Luận án đề xuất cơ cấu giải pháp như thế nào để phát triển KCN vùng KTTĐ miền Trung?
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể hướng đến giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, bao gồm: nhóm giải pháp về quy hoạch và kết cấu hạ tầng đồng bộ; nhóm giải pháp về thu hút đầu tư chọn lọc và phát triển chuỗi liên kết cụm ngành; nhóm giải pháp về thể chế quản lý, năng lực Ban quản lý KCN và cơ chế điều phối liên kết cấp vùng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế "Giải pháp phát triển các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung" là công trình nghiên cứu hệ thống về sự phát triển của hệ thống KCN đặt trong không gian kinh tế vùng. Thông qua việc tích hợp lý thuyết cực tăng trưởng, cụm liên kết công nghiệp, hệ sinh thái kinh doanh và hàm sản xuất kinh tế lượng, luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng phát triển KCN tại 05 tỉnh, thành phố miền Trung giai đoạn 2013 - 2018 trong mối tương quan so sánh liên vùng. Hệ thống 03 nhóm giải pháp với 06 giải pháp cụ thể và các kiến nghị thể chế được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho việc hoạch định chính sách phát triển công nghiệp cấp vùng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.