CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1. Khái niệm về NHTM Theo luật NHNN Việt Nam số 46/2010/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 thì “NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Nguồn vốn hoạt động của NHTM Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì bất cứ doanh nghiệp nào nói chung cũng cần có một lượng vốn nhất định. Loại hình NHTM kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nên được xem như là một doanh nghiệp đặc biệt vì vậy vốn của NHTM cũng bao gồm những thành phần và cách hình thành hết sức chuyên biệt so với các loại hình doanh nghiệp khác.
Vốn của NHTM vừa là phương tiện kinh doanh nhưng cũng đồng thời là đối tượng kinh doanh của NH. Vốn điều lệ và các quỹ * Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lệ của NHTM. Tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu mà vốn điều lệ ban đầu của NHTM được hình thành từ các nguồn khác nhau. Cụ thể là: NHTM Nhà nước: Ngân sách Nhà nước sẽ cấp vốn điều lệ.
NHTM Cổ phần: Vốn điều lệ được hình thành thông qua hoạt động phát hành cổ phiếu trên thị trường. NHTM Liên doanh: Vốn điều lệ do các bên liên doanh đóng góp theo sự thoả thuận trong điều lệ của NH. NH 100% vốn nước ngoài: Vốn điều lệ do tổ chức thành lập cung ứng. CN NH nước ngoài: Vốn do NH mẹ ở chính quốc chuyển qua.
Khi vốn điều lệ đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật thì được gọi là vốn pháp định, vốn pháp định là vốn theo quy định của pháp luật. Mỗi NH sẽ có 5 quy định về mức vốn pháp định khác nhau. Quy định về mức vốn pháp định có thể thay đổi nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế trong từng thời kỳ. Vốn điều lệ của NHTM là nguồn vốn ổn định và có xu hướng tăng lên trong quá trình hoạt động nhờ được cấp bổ sung hoặc phát hành thêm cổ phiếu hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.
Đối với các NHTM thì vốn điều lệ không phải là nguồn vốn chính để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh vì nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NH. Tuy nhiên, vốn điều lệ lại có vai trò rất quan trọng đối với một NHTM vì nó tạo niềm tin, uy tín ban đầu của NH đối với khách hàng, là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác. Vai trò quan trọng của vốn điều lệ được thể hiện cụ thể qua mục đích sử dụng của nó: - Vốn điều lệ được sử dụng để tạo nền tảng vật chất ban đầu phục vụ cho hoạt động của NHTM như xây dựng trụ sở, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị cần thiết. - Vốn điều lệ tạo điều kiện cho NHTM đa dạng hóa hoạt động kinh doanh vì vốn điều lệ có thể được dùng để đầu tư, góp vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và các hoạt động kinh doanh khác mà luật pháp cho phép.
- Vốn điều lệ dùng làm cơ sở để xác định tổng mức vốn có thể huy động, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng. * Các quỹ của NHTM: Bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi và các quỹ khác. Các quỹ này được hình thành khi NH đã đi vào hoạt động. Vốn huy động Trong tổng nguồn vốn của NHTM thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất, đây là nguồn vốn chủ yếu, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
NHTM HĐV của khách hàng để thực hiện chức năng trung gian TD tức là “đi vay để cho vay”. Vốn huy động bao gồm: - Tiền gởi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền gởi thanh toán. 6 - Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn của cá nhân, tổ chức. - Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn của cá nhân, tổ chức.
- Tiền gởi thông qua phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gởi. Vốn đi vay Đây thường là nguồn vốn NHTM vay thêm để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, cũng như khả năng thanh khoản khi NH đã tận dụng hết vốn tự có và vốn huy động. NHTM có thể tìm nguồn vốn vay từ: - Vay của các NHTM khác qua thị trường liên NH. - Vay của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn như chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cầm cố giấy tờ có giá, vay lại theo hợp đồng TD.
- Vay của các tổ chức tài chính, TD quốc tế. Nguồn vốn khác Nguồn vốn khác của NHTM có thể được tạo từ các nguồn sau đây: - Vốn nhận từ Ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, cải tạo môi trường. - Vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác. - Vốn nhận từ các quỹ, các tổ chức tài chính.
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, NHTM có thể chiếm dụng vốn của khách hàng thông qua hình thức cung cấp các dịch vụ NH, chuyển tiền, đại lý, ký quỹ bảo lãnh. Vai trò HĐV tiền gửi của NHTM * Đối với khách hàng Vai trò của hoạt động huy động vốn đối với khách hàng là các lợi ích mà khách hàng được hưởng khi gửi tiền vào ngân hàng. Vai trò này được thể hiện cụ thể qua khoản sinh lợi từ tiền gửi và các tiện ích khác liên quan đến tiền gởi mà khách hàng được hưởng khi giao dịch với ngân hàng như tiện ích trong thanh toán, được bảo hiểm tiền gửi và đảm bảo an toàn tài sản… * Đối với NHTM 7 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi của NHTM là dựa trên sự so sánh giữa kết quả thu được từ chi phí bỏ ra để huy động vốn tiền gửi và lợi nhuận thu được từ việc sử dụng nguồn vốn này. Hiệu quả này càng cao khi kết quả đạt được càng cao.
Từ đó, ngân hàng nâng cao được uy tín, vị thế và hình ảnh của mình trên thị trường. Như vậy, vai trò của hoạt động huy động vốn có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung. * Đối với Xã hội Vai trò huy động vốn tiền gửi của NHTM đối với xã hội được nhìn nhận trên góc độ các lợi ích mà lượng vốn huy động này mang lại khi được sử dụng để cung cấp cho nền kinh tế thay vì đồng vốn đó được sử dụng vào những mục đích khác. Vai trò của huy động vốn tiền gửi được thể hiện thông qua sự sinh lợi trực tiếp của khoản tiền gởi tại ngân hàng và các lợi ích gián tiếp của quá trình sử dụng đầu tư nguồn vốn tiền gởi mang lại.
Cụ thể là việc tiết kiệm chi tiêu sẽ được nâng lên, hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được mở rộng, từ đó tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao mức sống của người dân. Ngoài ra, huy động vốn tiền gửi còn có tác dụng giúp điều tiết lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, giúp ổn định được thị trường tiền tệ, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Quy mô tiền gửi Quy mô tiền gửi là tổng khối lượng tiền gửi mà NHTM huy động được trong một thời gian nhất định. Quy mô nguồn vốn tiền gửi càng lớn thì NH càng thuận lợi trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như đa dạng hóa các danh mục đầu tư để giảm rủi ro, giảm chi phí, tăng khả năng thanh toán, khả năng cạnh tranh, khả năng sinh lời đồng thời tăng vị thế NH trên thương trường.
Quy mô tiền gửi của NH càng lớn thì thể hiện hiệu quả HĐV tiền gửi của NH càng cao. Điều này còn cho thấy NH đã thành công trong việc thu hút khách hàng tin tưởng và gửi tiền vào NH. 8 Thông thường quy mô tiền gửi của NH được phản ánh và đánh giá qua chỉ tiêu tỷ lệ hoàn thành kế hoạch HĐV tiền gửi: Tổng vốn tiền gửi huy động thực tế Tỷ lệ hoàn thành kế = X 100% hoạch HĐV tiền gửi Tổng vốn tiền gửi huy động kế hoạch - Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100%, thể hiện NH đã thực hiện tốt công tác HĐV tiền gửi và quy mô nguồn vốn tiền gửi huy động lớn hơn nhu cầu sử dụng vốn theo kế hoạch, từ đó NH có thể đẩy mạnh hoạt động cho vay để hạn chế nguồn vốn dư thừa hoặc giảm LS huy động để giảm nguồn vốn huy động. - Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 100% thì NHTM cần đẩy mạnh huy động tiền gửi để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh.
Cơ cấu tiền gửi Cơ cấu của tiền gửi thường được chia thành: - Tiền gửi ngắn hạn và tiền gửi dài hạn. - Tiền gửi Việt Nam đồng và ngoại tệ. - Tiền gửi của dân cư và tổ chức. Việc phân tích cơ cấu tiền gửi sẽ quyết định việc sử dụng nguồn vốn tiền gửi của NHTM vì cơ cấu nguồn vốn huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng.
Nếu tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao hơn tiền gửi dài hạn thì NH sẽ hạn chế cho vay dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro. Nếu tiền gửi ngoại tệ khan hiếm thì NH sẽ hạn chế cho vay bằng ngoại tệ. Nếu tiền gửi dân cư chiếm đa số thì nguồn vốn huy động của NH sẽ mang tính bền vững hơn và ngân hàng có thêm điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh cho vay trung dài hạn. Vì vậy, nếu cơ cấu tiền gửi không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thì sẽ không tối đa được dư nợ TD, đầu tư và ngược lại NH sẽ hoạt động không hiệu quả khi sử dụng nguồn vốn tiền gửi không phù hợp với cơ cấu của nó.
Nhìn chung, cơ cấu tiền gửi được xem là hợp lý nếu cơ cấu của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn và ít biến động. Chi phí huy động vốn 9 Chi phí HĐV là toàn bộ chi phí NH phải bỏ ra để được quyền sử dụng nguồn vốn đó trong một thời gian nhất định. Chi phí HĐV bao gồm 2 phần: - Chi phí trả lãi huy động.