Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thương mại đa phương, các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và đấu thầu dự án tại Việt Nam gia tăng mạnh mẽ cả về số lượng lẫn quy mô giá trị. Sự mở rộng của các quan hệ kinh tế kéo theo yêu cầu cấp thiết về các công cụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ nhằm ngăn ngừa tổn thất tài chính và rủi ro từ phía đối tác. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng truyền thống ngày càng gay gắt, buộc các ngân hàng thương mại phải chuyển dịch cơ cấu thu nhập sang mảng dịch vụ phi tiền vay. Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ra đời và phát triển như một giải pháp cung cấp sự bảo đảm thanh toán và tài trợ uy tín, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đối tác mà không đòi hỏi ngân hàng phải lập tức xuất quỹ giải ngân.
Tuy nhiên, thị trường tài chính gần đây ghi nhận nhiều vụ việc phát sinh tranh chấp phức tạp liên quan đến cam kết bảo lãnh, trong đó có tình trạng ngân hàng từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi xảy ra sự kiện vi phạm. Để chấn chỉnh và chuẩn hóa hoạt động này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 11/2022/TT-NHNN nhằm siết chặt trách nhiệm pháp lý của các bên tham gia hợp đồng bảo lãnh, chú trọng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thụ hưởng và thúc đẩy quá trình sàng lọc chất lượng tín dụng ngoại bảng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Huế, nghiệp vụ bảo lãnh đã từng bước khẳng định vai trò nguồn thu dịch vụ quan trọng, đáp ứng nhu cầu bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng và tạm ứng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù vậy, hoạt động này vẫn đối mặt với những khó khăn nhất định, đặc biệt là sự hạn chế về số lượng nhân sự chuyên trách và sự thiếu đa dạng trong danh mục sản phẩm bảo lãnh.
Nhằm làm rõ thực trạng vận hành và đề xuất giải pháp thúc đẩy mảng dịch vụ này, đề tài "Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Huế" được tác giả Hoàng Thị Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Nhật Quang tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng và sự phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động kinh doanh và bảo lãnh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và giáo trình chuyên ngành ngân hàng thương mại:
- Khái niệm bảo lãnh dân sự được xác định theo Khoản 1 Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu khi đến hạn mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
- Khái niệm bảo lãnh ngân hàng được căn cứ theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (luật số 32/2024/QH15): Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng bắt buộc phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Các căn cứ pháp lý và quy chế điều hành gồm có: Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/09/2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng; Điều lệ tổ chức của MSB; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200124891 (thay đổi lần thứ 26 ngày 13/01/2023); Quy chế số QC.004 ngày 18/01/2022 về tổ chức bộ máy; Quy chế số QC.031 ngày 10/03/2016 về phân cấp, ủy quyền và Quyết định số 4401/2023/QĐ-TGDD1 ngày 23/05/2023 của Tổng Giám đốc MSB.
Văn bản làm rõ các đặc trưng cơ bản của bảo lãnh ngân hàng: mối quan hệ đa phương mang tính phụ thuộc lẫn nhau giữa ngân hàng, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh; tính độc lập tương đối của cam kết bảo lãnh so với hợp đồng gốc; tính chất cam kết gián tiếp; yêu cầu bắt buộc phải lập thành văn bản; hình thức tài trợ dựa trên uy tín; và việc hạch toán ngoại bảng nhưng quản lý rủi ro chặt chẽ như một khoản tín dụng thông thường. Đồng thời, tác giả phân tích 5 chức năng cơ bản của bảo lãnh ngân hàng: chức năng bảo đảm, chức năng tài trợ, chức năng đôn đốc hoàn thành hợp đồng, chức năng hạn chế rủi ro do thông tin bất cân xứng và chức năng đánh giá.
Về phương diện rủi ro, nghiên cứu phân tích rủi ro dưới ba góc độ chủ thể: đối với ngân hàng phát hành (rủi ro tín dụng, rủi ro gian lận chứng từ, rủi ro lừa đảo - giả mạo, rủi ro pháp lý khi xử lý tài sản bảo đảm); đối với bên được bảo lãnh (rủi ro kinh doanh và nguy cơ bị đối tác lừa đảo lập chứng từ giả đòi tiền ngân hàng); và đối với bên thụ hưởng (rủi ro ngân hàng mất khả năng thanh toán, rủi ro chính trị, rủi ro hối đoái).
Để đo lường sự phát triển của hoạt động bảo lãnh (theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu), đề tài sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm: Doanh số bảo lãnh, Số dư bảo lãnh, Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh (tỷ trọng doanh thu bảo lãnh so với thu nhập dịch vụ và so với tổng doanh thu), Dư nợ bảo lãnh quá hạn, Tỷ lệ bảo lãnh quá hạn, cùng Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác giáo trình tín dụng ngân hàng (chủ yếu tham khảo Giáo trình Tín dụng Ngân hàng của TS. Hồ Diệu, Học viện Ngân hàng, 2004), văn bản pháp quy, báo cáo ngành và tài liệu tập huấn nội bộ của MSB.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ thống kê của Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Tổ chức hành chính của MSB Chi nhánh Huế trong 3 năm 2021, 2022 và 2023; kết hợp kỹ thuật ghi chép và quan sát nghiệp vụ tại chỗ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, so sánh đối chiếu; phân tích dãy số thời gian nhằm đánh giá sự biến động qua các năm; phân tích cơ cấu tỷ trọng, phân tích xu hướng vận động của từng chỉ tiêu bảo lãnh.
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp cán bộ quản lý, chuyên viên ngân hàng thông qua phiếu câu hỏi soạn sẵn (tại Phụ lục 1) để ghi nhận ý kiến chuyên môn phục vụ xây dựng giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Tác giả chỉ rõ lịch sử hình thành khái niệm bảo lãnh, phân định ranh giới pháp lý giữa chế định "bảo lãnh" trong quan hệ dân sự - thương mại và chế định "bảo lĩnh" trong tố tụng hình sự. Dưới góc độ quản trị ngân hàng, bản chất của bảo lãnh là nghiệp vụ cấp tín dụng ngoại bảng bằng uy tín, không yêu cầu xuất quỹ trực tiếp tại thời điểm phát hành nhưng tiềm ẩn nghĩa vụ tài chính bắt buộc nếu khách hàng vi phạm hợp đồng gốc.
Tác giả phân loại nghiệp vụ bảo lãnh dựa trên 5 tiêu chí:
- Theo mục đích: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh thuế quan, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh phát hành chứng khoán, bảo lãnh vận đơn và bảo lãnh sai sót chứng từ nhờ thu.
- Theo đối tượng: Bảo lãnh trong nước và bảo lãnh ngoài nước.
- Theo điều kiện thanh toán: Bảo lãnh vô điều kiện (thanh toán ngay khi có yêu cầu đầu tiên bằng văn bản) và bảo lãnh có điều kiện (yêu cầu xuất trình chứng từ chứng minh vi phạm).
- Theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp (bảo lãnh đối ứng), bảo lãnh được xác nhận và đồng bảo lãnh.
- Theo bản chất: Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (ngân hàng chỉ thực hiện nghĩa vụ phụ khi bên được bảo lãnh không thực hiện) và bảo lãnh độc lập (nghĩa vụ của ngân hàng hoàn toàn tách rời hợp đồng gốc).
Chương 1 cũng xác lập các điều kiện phát triển hoạt động bảo lãnh từ phía cơ quan quản lý (sự đồng bộ trong chính sách của Ngân hàng Nhà nước, hiệu quả thanh tra giám sát) và từ phía ngân hàng thương mại (năng lực tài chính, mạng lưới quan hệ đại lý, chiến lược kinh doanh, quy trình công nghệ và trình độ nhân sự).
Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh và thực tế triển khai nghiệp vụ bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế. Đơn vị được thành lập ngày 18/03/2011, ban đầu đặt tại 40 Lê Lợi, sau đó chuyển trụ sở sang 14B Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế vào ngày 12/12/2011, đồng thời quản lý một Phòng giao dịch tại 75 Trường Chinh, phường Xuân Phú, TP. Huế. Bộ máy điều hành gồm Ban Giám đốc và 3 bộ phận tác nghiệp: Bộ phận Quan hệ khách hàng (phân định mảng Khách hàng Doanh nghiệp và Khách hàng Cá nhân), Bộ phận Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Vận hành.
Tình hình nhân sự tại chi nhánh có sự gia tăng ổn định về quy mô: năm 2021 có 30 nhân viên, năm 2022 tăng lên 35 người và năm 2023 đạt 36 người. Cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ lệ trên 54% (56,67% năm 2021; 54,29% năm 2022; 58,33% năm 2023). Đáng chú ý, 100% nhân sự tại chi nhánh đều có trình độ chuyên môn từ Đại học và trên đại học; không có lao động trình độ cao đẳng hay trung cấp.
Về bức tranh tài chính tổng thể giai đoạn 2021 - 2023: Quy mô tài sản và nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tục, từ 750.821 triệu đồng năm 2021 lên 930.000 triệu đồng năm 2022 (tăng 23,86%) và đạt 1.001.124 triệu đồng năm 2023 (tăng 7,65% so với năm 2022). Nguồn vốn huy động năm 2021 đạt khoảng 1.644 tỷ đồng, năm 2022 đạt 1.877 tỷ đồng, trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 89% và 99% nguồn vốn là tiền nội tệ. Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 26.940 triệu đồng, năm 2022 ghi nhận mức tăng 51,12% nhờ sự phục hồi sau dịch bệnh, sang năm 2023 có sự điều chỉnh giảm nhẹ 4,84%.
Về hoạt động bảo lãnh:
- Giới hạn mức bảo lãnh: MSB Huế tuân thủ quy định tổng mức cấp bảo lãnh cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng. Nếu phát sinh nhu cầu vượt hạn mức, chi nhánh sẽ tiến hành đồng bảo lãnh với các tổ chức tín dụng khác.
- Biểu phí và tỷ lệ ký quỹ theo quy định nội bộ của MSB Huế:
| STT |
Loại bảo lãnh |
Thời hạn tối đa |
Tỷ lệ ký quỹ |
| 1 |
Bảo lãnh dự thầu |
12 tháng |
5% |
| 2 |
Bảo lãnh bảo hành |
36 tháng (+10%) |
5% |
| 3 |
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng |
36 tháng (+10%) |
5 - 10% |
| 4 |
Bảo lãnh tạm ứng |
36 tháng (+10%) |
20 - 30% |
| 5 |
Bảo lãnh thanh toán |
12 tháng |
10% |
| 6 |
Bảo lãnh khác (nếu có) |
12 tháng |
10% |
Công thức tính phí bảo lãnh được quy định thống nhất:
Phí bảo lãnh = (Số dư bảo lãnh * Mức phí bảo lãnh * Thời hạn bảo lãnh) / 360
Quy trình phát hành bảo lãnh tại chi nhánh vận hành qua 5 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ xin bảo lãnh từ khách hàng (hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế/phương án kinh doanh, hồ sơ tài sản bảo đảm).
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ bảo lãnh (phân tích năng lực khách hàng, thẩm định phương án, lập báo cáo thẩm định phê duyệt).
- Bước 3: Ký kết hợp đồng và phát hành cam kết bảo lãnh (thu phí bảo lãnh, quản lý tỷ lệ ký quỹ từ 0% đến 100%).
- Bước 4: Theo dõi, giám sát hợp đồng bảo lãnh và xử lý khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (đôn đốc thực hiện nghĩa vụ, xử lý nhận nợ bắt buộc và tính lãi phạt nếu ngân hàng phải trả thay).
- Bước 5: Giải tỏa bảo lãnh (khi hết hạn, bên thụ hưởng trả văn bản gốc hoặc ngân hàng hoàn thành việc thanh toán bồi hoàn).
Thực tế phát sinh tại MSB Huế cho thấy chi nhánh chỉ thực hiện bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh trong nước, chưa phát sinh bảo lãnh gián tiếp hay bảo lãnh ngoài nước.
Về quy mô và biến động hoạt động bảo lãnh (2021 - 2023):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh số bảo lãnh (triệu đồng) |
134.981 |
155.110 |
198.722 |
+20.129 |
+14,91% |
+43.612 |
+28,12% |
| Số món bảo lãnh (món) |
110 |
132 |
213 |
+22 |
+20,00% |
+81 |
+61,36% |
| Số dư bảo lãnh (triệu đồng) |
32.760 |
- |
- |
- |
- |
+9,51% |
- |
Về cơ cấu chủng loại năm 2023, bảo lãnh dự thầu chiếm tỷ trọng áp đảo với doanh số 116.618 triệu đồng (tương ứng 66,74% tổng cơ cấu); tiếp theo là bảo lãnh thực hiện hợp đồng đạt 10.431 triệu đồng (chiếm 14,81%); bảo lãnh bảo hành đạt 2.272 triệu đồng (chiếm 7,69%); bảo lãnh thanh toán đạt 2.777 triệu đồng (chiếm 3,41%); bảo lãnh vay vốn đạt 1.523 triệu đồng (chiếm 4,79%); và bảo lãnh tiền ứng trước đạt 1.722 triệu đồng.
Tác giả chỉ rõ các tồn tại: danh mục sản phẩm nghèo nàn, doanh số phụ thuộc quá lớn vào các gói thầu xây lắp công (bảo lãnh dự thầu), các sản phẩm bảo lãnh thanh toán quốc tế chưa được khai thác, quy trình thủ tục đôi lúc còn chậm và số lượng cán bộ phụ trách chuyên trách mảng bảo lãnh tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp còn rất ít.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế
Dựa trên chiến lược phát triển chung của MSB và định hướng gia tăng thu ngoài lãi, chương này đề xuất các nhóm giải pháp:
- Giải pháp tăng tính cạnh tranh và mở rộng thị trường bảo lãnh: Mở rộng tiếp cận khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có phương án kinh doanh khả thi; áp dụng chính sách phí linh hoạt theo mức độ xếp hạng tín nhiệm và tỷ lệ ký quỹ; tăng cường quảng bá và tư vấn dịch vụ trọn gói đi kèm tài trợ dự án.
- Giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh: Rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt thư bảo lãnh nhằm đáp ứng tính cấp bách của hồ sơ dự thầu; cải tiến công tác chăm sóc khách hàng và chuẩn hóa hồ sơ mẫu.
- Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động bảo lãnh: Nâng cao chất lượng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh và tình trạng pháp lý của bên được bảo lãnh; thẩm định chính xác giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm; duy trì kiểm tra sau phát hành và giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện hợp đồng kinh tế giữa bên được bảo lãnh và bên thụ hưởng; tăng cường đào tạo chuyên môn, pháp luật và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân sự tín dụng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực chứng tại đơn vị:
- Đã phản ánh được sự tăng trưởng liên tục về quy mô nghiệp vụ bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023: Doanh số bảo lãnh tăng từ 134.981 triệu đồng năm 2021 lên 155.110 triệu đồng năm 2022 (tăng 14,91%) và đạt 198.722 triệu đồng năm 2023 (tăng 28,12%). Số lượng món bảo lãnh phát hành tăng mạnh từ 110 món năm 2021 lên 132 món năm 2022 (tăng 20,00%) và đạt 213 món năm 2023 (tăng 61,36%).
- Xác định rõ cơ cấu sản phẩm bảo lãnh tại chi nhánh: Hoạt động bảo lãnh tập trung chủ yếu vào bảo lãnh dự thầu với tỷ trọng chi phối chiếm tới 66,74% doanh số năm 2023 (đạt 116.618 triệu đồng), tiếp theo là bảo lãnh thực hiện hợp đồng (chiếm 14,81%), trong khi các sản phẩm khác như bảo lãnh bảo hành (7,69%), bảo lãnh vay vốn (4,79%), bảo lãnh thanh toán (3,41%) chiếm tỷ lệ khiêm tốn.
- Tổng hợp và hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, biểu tỷ lệ ký quỹ (dao động từ 5% đến 30% tùy loại hình), công thức tính phí và quy trình tác nghiệp 5 bước khép kín từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khâu tất toán/giải tỏa bảo lãnh tại MSB Huế.
Đóng góp của tác giả:
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý thuyết gắn với các văn bản pháp luật mới (Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Luật Các tổ chức tín dụng 2024), cung cấp cái nhìn thực tế về việc áp dụng khung pháp lý tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh.
- Đánh giá thẳng thắn các nút thắt nội tại về nhân sự chuyên trách mỏng, danh mục dịch vụ đơn điệu (chỉ dừng lại ở bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh trong nước), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với tình hình cạnh tranh thực tế tại thị trường Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế trong khoảng thời gian 3 năm (2021 - 2023).
- Chi nhánh chưa phát sinh hoặc chưa ghi nhận dữ liệu về các nghiệp vụ bảo lãnh ngoài nước, bảo lãnh gián tiếp (bảo lãnh đối ứng) hay đồng bảo lãnh phức tạp, do đó các phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào bảo lãnh trực tiếp trong nước.
- Tác giả tự nhận định do trải nghiệm thực tế tại chi nhánh còn hạn chế nên các đánh giá chuyên sâu về kỹ thuật kiểm soát rủi ro pháp lý trong tranh chấp bảo lãnh chưa được đào sâu chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sản phẩm bảo lãnh quốc tế, bảo lãnh cho các dự án có yếu tố nước ngoài hoặc các hình thức tài trợ ngoại bảng hiện đại khi chi nhánh mở rộng quy mô.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả hoạt động bảo lãnh giữa MSB Chi nhánh Huế với các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá tác động toàn diện và dài hạn của việc áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đến quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng ngoại bảng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp hoặc Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về nghiệp vụ cấp tín dụng phi tiền vay, bảo lãnh ngân hàng và quản trị rủi ro ngoại bảng.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp và chuyên viên thẩm định tại các ngân hàng thương mại cần tham khảo quy trình xử lý hồ sơ thực tế, cách thức xác định tỷ lệ ký quỹ và phương pháp tính phí bảo lãnh.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất:
- Bảng tổng hợp biểu phí, thời hạn tối đa và tỷ lệ ký quỹ áp dụng cho 6 loại bảo lãnh thực tế tại ngân hàng.
- Sơ đồ và bản mô tả chi tiết quy trình phát hành bảo lãnh 5 bước, bao gồm cả các biện pháp xử lý khi ngân hàng phải thanh toán thay và thủ tục thu hồi nợ phạt.
- Chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về doanh số, số món và cơ cấu loại hình bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng được khóa luận xác định theo căn cứ pháp lý nào và có bản chất là gì?
Khóa luận căn cứ theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (số 32/2024/QH15). Bản chất của bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ; sau đó khách hàng bắt buộc phải nhận nợ và hoàn trả lại số tiền này cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
2. Quy định về hạn mức bảo lãnh tối đa cho một khách hàng tại MSB Chi nhánh Huế là bao nhiêu?
Theo quy định nội bộ và quy định chung của ngành, tổng mức bảo lãnh cho một khách hàng tại chi nhánh không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng. Trường hợp nhu cầu bảo lãnh của khách hàng vượt quá giới hạn 15% này, ngân hàng sẽ phối hợp với các tổ chức tín dụng khác để thực hiện phương thức đồng bảo lãnh.
3. Tỷ lệ ký quỹ đối với các loại bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế được quy định cụ thể ra sao?
Theo biểu phí của chi nhánh, tỷ lệ ký quỹ được phân bổ theo từng sản phẩm: Bảo lãnh dự thầu là 5%; Bảo lãnh bảo hành là 5%; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng từ 5% đến 10%; Bảo lãnh tạm ứng từ 20% đến 30%; Bảo lãnh thanh toán là 10%; và các loại Bảo lãnh khác là 10%.
4. Doanh số và số món bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Cả hai chỉ tiêu đều ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục: Doanh số bảo lãnh đạt 134.981 triệu đồng (năm 2021), tăng lên 155.110 triệu đồng (năm 2022, tăng 14,91%) và đạt 198.722 triệu đồng (năm 2023, tăng 28,12% so với năm 2022). Số món bảo lãnh thực hiện lần lượt là 110 món (năm 2021), 132 món (năm 2022, tăng 20,00%) và 213 món (năm 2023, tăng 61,36% so với năm 2022).
5. Sản phẩm bảo lãnh nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế năm 2023?
Sản phẩm bảo lãnh dự thầu chiếm tỷ trọng lớn nhất và chi phối toàn bộ hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh năm 2023, với doanh số đạt 116.618 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 66,74% trong tổng cơ cấu doanh số bảo lãnh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh ngân hàng trong bối cảnh các quy định mới của Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đi vào hiệu lực. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về sự tăng trưởng quy mô doanh số và số lượng món bảo lãnh tại MSB Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023, đồng thời chỉ ra thực tế cơ cấu sản phẩm còn phụ thuộc chủ yếu vào bảo lãnh dự thầu. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa khách hàng, nâng cao năng lực thẩm định và kiểm soát rủi ro tín dụng ngoại bảng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nghiệp vụ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.