Tổng quan nghiên cứu

Quần thể danh thắng Tràng An tại tỉnh Ninh Bình đã khẳng định vị thế nổi bật trên bản đồ du lịch quốc tế khi được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới vào năm 2014. Căn cứ theo Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 09/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Khu du lịch sinh thái Tràng An được quy hoạch với tổng diện tích 2.168 ha, trải rộng trên địa bàn 8 xã và phường thuộc huyện Hoa Lư, huyện Gia Viễn cùng thành phố Ninh Bình. Với vị trí chiến lược cách thủ đô Hà Nội hơn 90 km về phía Nam, khu vực sở hữu cảnh quan karst nhiệt đới độc đáo hình thành qua hơn 5 triệu năm kiến tạo địa chất, tạo nền tảng lý tưởng phát triển du lịch sinh thái bền vững.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển giai đoạn 2011 - 2015 cho thấy sự tham gia của cộng đồng cư dân bản địa vào chuỗi cung ứng dịch vụ vẫn mang tính tự phát, manh mún và thiếu khung quản lý pháp lý đồng bộ. Lợi ích kinh tế chưa được phân phối công bằng, khiến người dân chưa thực sự làm chủ hoạt động du lịch trên chính quê hương mình. Nếu không có giải pháp định hướng kịp thời, áp lực từ phát triển nóng có thể dẫn đến nguy cơ suy thoái môi trường và làm biến dạng các giá trị văn hóa bản địa.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phát triển du lịch cộng đồng tại hai địa bàn trọng điểm là xã Trường Yên với diện tích 772,12 ha và xã Ninh Xuân với diện tích 375,56 ha thuộc huyện Hoa Lư. Mục tiêu cốt lõi của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng, xác định các điểm nghẽn thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sinh kế, thúc đẩy mục tiêu tăng thu nhập cho trên 60% hộ dân tham gia dịch vụ du lịch, đồng thời giảm thiểu 30% áp lực tiêu cực lên hệ sinh thái tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển du lịch bền vững và mô hình du lịch dựa vào cộng đồng làm nền tảng phân tích. Theo quy định tại Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn liền với bản sắc văn hóa địa phương và có sự tham gia tích cực của cộng đồng. Luận văn kế thừa quan điểm của Nicole Hausler và Wolfgang Strasdas, khẳng định du lịch cộng đồng là phương thức tổ chức mà người dân địa phương trực tiếp tham gia quản lý, vận hành và thụ hưởng phần lớn lợi ích kinh tế thu được. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa gồm: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, cộng đồng địa phương và tính bền vững đa chiều.

Về mô hình thực tiễn, tác giả phân tích và đối sánh bài học từ mô hình làng Ventanilla tại Mexico với quy mô 19 hộ gia đình và 90 nhân khẩu làm chủ 100% dịch vụ sinh thái đầm ngập mặn; mô hình Vườn quốc gia Gunung Halimun tại Indonesia gắn kết người Kasepuhan; cùng mô hình Bản Hồ tại Sa Pa năm 2005 đón hơn 4.000 lượt khách với 10% sử dụng dịch vụ lưu trú homestay dưới sự hỗ trợ từ tổ chức SNV và IUCN. Nghiên cứu đúc kết 5 yếu tố quyết định sự thành bại của điểm đến: thái độ ứng xử của cư dân, khả năng tiếp cận, năng lực cung ứng dịch vụ, chất lượng tài nguyên và hiệu quả xúc tiến quảng bá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 220 phiếu khảo sát dành cho khách du lịch trong nước và quốc tế, cùng 100 phiếu điều tra trực tiếp các hộ dân sinh sống tại xã Trường Yên và xã Ninh Xuân. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm bao quát các nhóm sinh kế đặc thù: nhóm chèo đò phục vụ tuyến tham quan thủy, nhóm kinh doanh dịch vụ ăn uống lưu niệm và nhóm hộ thuần nông nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính nhằm lượng hóa chính xác mức thu nhập bình quân và tỷ lệ hài lòng của du khách qua các chỉ số thống kê mô tả, đồng thời làm rõ căn nguyên của các rào cản chính sách thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu cán bộ Trạm Du lịch Tràng An và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình. Toàn bộ nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong khung thời gian 10 năm từ năm 2005 đến năm 2015, kết hợp với 2 đợt khảo sát thực địa điền dã chuyên sâu vào tháng 5/2015 để cập nhật dữ liệu sơ cấp chuẩn xác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực địa tại Khu du lịch sinh thái Tràng An giai đoạn 2011 - 2015 ghi nhận bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng lượng khách đạt mức bình quân trên 15% mỗi năm giai đoạn 2011 - 2014, nhưng thời gian lưu trú của khách còn rất ngắn. Khoảng 82% du khách chỉ tham quan đi về trong ngày với thời gian lưu lại dưới 6 giờ, và tỷ lệ khách lưu trú qua đêm tại các hộ gia đình chỉ chiếm khoảng 4,5%.

Thứ hai, hoạt động du lịch tạo ra bước chuyển biến sinh kế nhưng bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Nhóm hộ tham gia chèo đò và dịch vụ du lịch đạt mức thu nhập bình quân từ 3,5 đến 4,2 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn 1,9 lần so với nhóm hộ thuần nông chỉ đạt khoảng 1,8 đến 2,1 triệu đồng mỗi tháng. Tuy nhiên, tính thời vụ diễn ra gay gắt khi có tới 65% tổng doanh thu cả năm tập trung vào 3 tháng đầu xuân, khiến thu nhập trong 9 tháng còn lại bị sụt giảm từ 40% đến 50%.

Thứ ba, sự tham gia của cộng đồng còn dừng ở mức lao động thủ công giản đơn. Tại 16 thôn thuộc xã Trường Yên và địa bàn xã Ninh Xuân, hơn 78% cư dân tham gia vào công việc chèo thuyền và phục vụ vệ sinh. Tỷ lệ lao động được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ hướng dẫn và ngoại ngữ chuyên ngành chỉ đạt 8,5%.

Thứ tư, trải nghiệm của du khách ghi nhận tỷ lệ hài lòng về cảnh quan tự nhiên đạt 88%, song có 34,5% phản hồi chưa hài lòng về tình trạng thiếu điểm dừng chân nghỉ ngơi, cơ sở vệ sinh công cộng đạt chuẩn và hiện tượng chèo kéo chụp ảnh lưu niệm trong mùa cao điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh mô hình quản lý hiện nay tại Tràng An vẫn nghiêng về sự điều phối của doanh nghiệp khai thác tuyến điểm, người dân địa phương chủ yếu đóng vai trò người làm công hưởng thù lao theo chuyến mà chưa được trao quyền quyết định hay tham gia phân chia lợi nhuận kinh doanh tổng thể.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua bảng đối sánh chênh lệch thu nhập bình quân giữa các nhóm cư dân và biểu đồ đường thể hiện biên độ dao động lượng khách theo mùa vụ trong năm. Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch qua biểu đồ tròn cho thấy hơn 70% ngân sách thuộc về vé tham quan thắng cảnh và tiền đò, trong khi chi tiêu cho dịch vụ ẩm thực truyền thống, mua sắm đồ thủ công lưu niệm chỉ chiếm dưới 18%. Đối chiếu với các nghiên cứu của Bùi Thị Hải Yến và Đào Thế Tuấn, nếu cộng đồng bản địa không được nâng cao năng lực để làm chủ chuỗi cung ứng dịch vụ trải nghiệm, du lịch sinh thái sẽ khó lòng duy trì sức hấp dẫn lâu dài và đảm bảo mục tiêu bảo tồn nguyên vẹn vùng lõi di sản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai theo lộ trình cụ thể:

Thành lập Hợp tác xã Du lịch sinh thái cộng đồng do Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư và chính quyền xã Trường Yên, Ninh Xuân trực tiếp chỉ đạo trong giai đoạn 2016 - 2017. Mô hình này giúp kết nối 100% người lái đò vào tổ chức tự quản, thiết lập cơ chế luân phiên minh bạch và bảo đảm tỷ lệ phân chia lợi ích trực tiếp từ nguồn thu vé tham quan cho người dân đạt tối thiểu 35%.

Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng nghề du lịch do Sở Du lịch Ninh Bình phối hợp các trường đào tạo chuyên nghiệp thực hiện định kỳ 4 khóa tập huấn mỗi năm giai đoạn 2017 - 2020. Mục tiêu là nâng tỷ lệ lao động địa phương đạt chứng chỉ nghiệp vụ du lịch, kỹ năng sơ cấp cứu và ngoại ngữ giao tiếp cơ bản lên trên 80%.

Chuẩn hóa và phát triển mạng lưới homestay sinh thái với mục tiêu xây dựng từ 20 đến 30 cơ sở lưu trú đạt chuẩn chất lượng tại xã Trường Yên giai đoạn 2017 - 2019. Doanh nghiệp lữ hành cùng địa phương thiết kế các tour trải nghiệm làm nông nghiệp và chế biến ẩm thực truyền thống, nâng thời gian lưu trú trung bình của du khách từ dưới 1 ngày lên 1,5 đến 2 ngày.

Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ và trạm trung chuyển rác thải do Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An chủ trì trong giai đoạn 2016 - 2018, với kế hoạch lắp đặt 15 điểm thu gom rác tự động và 10 khu vệ sinh công cộng đạt chuẩn 3 sao, trích 5% doanh thu hàng năm vào quỹ bảo vệ môi trường sinh thái.

Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị số và xây dựng tour du lịch chuyên đề kết nối Tràng An với Cố đô Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động và Vườn quốc gia Cúc Phương trong bán kính từ 10 km đến 40 km, phấn đấu nâng tỷ lệ du khách quay trở lại điểm đến đạt 25% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang tính lý luận sâu sắc và giá trị ứng dụng cao, là tài liệu chuyên khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Du lịch Ninh Bình và Ủy ban nhân dân huyện Hoa Lư có thể vận dụng hệ thống số liệu thực chứng từ 220 phiếu khảo sát du khách và 100 phiếu điều tra cư dân để xây dựng quy hoạch không gian du lịch trên diện tích 2.168 ha, hoàn thiện cơ chế điều phối lợi ích giữa doanh nghiệp và người dân.

Doanh nghiệp lữ hành và đơn vị khai thác du lịch: Các công ty du lịch có thể khai thác kết quả nghiên cứu thị trường để thiết kế các gói tour trải nghiệm văn hóa 2 ngày 1 đêm, mở rộng mạng lưới liên kết điểm đến trong phạm vi bán kính 40 km quanh quần thể di sản.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch: Giới học thuật thuộc các chuyên ngành Du lịch học, Quản trị dịch vụ du lịch và Văn hóa học có thể sử dụng khung phương pháp luận, bảng hỏi khảo sát xã hội học và các bài học kinh nghiệm quốc tế từ mô hình Ventanilla và Gunung Halimun làm tài liệu tham khảo nghiên cứu chuyên sâu.

Cộng đồng cư dân và các tổ chức phát triển cộng đồng: Ban tự quản các thôn bản tại các vùng di sản và các tổ chức phi chính phủ như SNV, IUCN có thể sử dụng các chỉ dẫn thực hành trong luận văn để thiết lập tổ chức hợp tác xã du lịch sinh thái và quản trị dịch vụ homestay bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động du lịch cộng đồng tại Tràng An mang lại sự thay đổi thu nhập cụ thể như thế nào cho người dân? Người dân tham gia dịch vụ du lịch tại xã Trường Yên và Ninh Xuân đạt mức thu nhập bình quân từ 3,5 đến 4,2 triệu đồng mỗi tháng, cao gấp 1,9 lần so với nhóm hộ thuần nông chỉ đạt khoảng 1,8 đến 2,1 triệu đồng mỗi tháng. Hoạt động này tạo ra sinh kế ổn định cho hàng nghìn lao động bản địa.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát triển nguồn nhân lực du lịch cộng đồng tại địa phương? Điểm nghẽn then chốt là tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ chỉ đạt 8,5%, phần lớn người dân làm việc theo kinh nghiệm truyền miệng và thiếu kỹ năng ngoại ngữ giao tiếp. Ngoài ra, tính thời vụ khiến 65% thu nhập dồn vào 3 tháng đầu xuân, gây khó khăn cho việc duy trì nhân lực thường xuyên.

Phương pháp điều tra thực địa của luận văn được tiến hành theo quy mô nào? Luận văn thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 220 bảng hỏi du khách và 100 bảng hỏi hộ dân vào tháng 5/2015 tại hai xã Trường Yên và Ninh Xuân. Quá trình xử lý kết hợp phương pháp thống kê định lượng với phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý để đối chiếu dữ liệu giai đoạn 2005 - 2015.

Mô hình du lịch cộng đồng quốc tế nào cung cấp bài học giá trị nhất cho Tràng An? Mô hình làng Ventanilla tại Mexico với 19 hộ dân tự quản lý 100% tour du lịch đầm phá ngập mặn là bài học điển hình. Mô hình chứng minh việc trao quyền sở hữu và phân chia lợi ích trực tiếp cho cư dân là chìa khóa để bảo vệ môi trường sinh thái thành công.

Giải pháp nào giúp tăng thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách khi đến Tràng An? Giải pháp trọng tâm là phát triển mạng lưới 20 đến 30 cơ sở homestay đạt chuẩn và thiết kế các tour trải nghiệm nông nghiệp làng nghề truyền thống. Việc kết nối các tuyến điểm di sản trong cự ly 10 km đến 40 km giúp kéo dài thời gian lưu trú từ dưới 1 ngày lên 1,5 đến 2 ngày.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết vững chắc về du lịch sinh thái gắn với sự tham gia của cộng đồng và tổng kết sâu sắc kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình trong nước và quốc tế.
  • Khắc họa bức tranh thực trạng đa chiều tại hai xã Trường Yên và Ninh Xuân dựa trên bộ dữ liệu khảo sát từ 220 du khách và 100 hộ dân bản địa.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về tính thời vụ khi 65% doanh thu dồn vào mùa xuân và hạn chế về trình độ khi chỉ 8,5% lao động có chứng chỉ chuyên môn.
  • Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp hành động giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nâng tỷ lệ lao động đạt chuẩn lên 80% và phân bổ 35% lợi ích trực tiếp cho người dân.
  • Định hướng chuyển đổi mô hình quản lý từ làm thuê thụ động sang hợp tác xã tự chủ, tạo tiền đề bảo tồn bền vững vùng di sản rộng 2.168 ha.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi các cấp chính quyền tỉnh Ninh Bình khẩn trương thí điểm thành lập Hợp tác xã Du lịch sinh thái cộng đồng trong giai đoạn 2016 - 2017. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu quý giá từ luận văn để chung tay xây dựng mô hình du lịch di sản Tràng An phát triển thịnh vượng và bền vững.