phần mở đầu và phần kết luận, đề tài có nội dung chính gồm 3 chương: hương 1: ơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên sư phạm trường đại học. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Một số khái niệm cơ ản 1. Nội dung phát triển đội ngũ giảng viên 1.
ác phương pháp đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên 1. Quan hệ quản lí giữa hiệu trưởng, trưởng khoa và trưởng bộ môn trong phát triển đội ngũ giảng viên 1. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giảng viên hương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên các khoa sư phạm của trường Đại học Đồng Nai. Tổng quan về trường Đại học Đồng Nai 2.
Khái quát quá trình nghiên cứu thực tiễn 6 2. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên các khoa sư phạm của trường Đại học Đồng Nai hương 3: ột số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các khoa sư phạm của trường Đại học Đồng Nai. ơ sở đề xuất giải pháp 3. Định hướng phát triển của trường Đại học Đồng Nai đối với đội ngũ giảng viên đến năm 2020 3.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác phát triển đội ngũ giảng viên các khoa sư phạm của trường Đại học Đồng Nai 3. Mối quan hệ của các giải pháp 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ UẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu ngoài nước 1111 ác c ng tr nh nghiên c u về nguồn nh n l c Nhà xã hội học người ỹ, eonard Nadle vào năm 1980 đã đưa ra sơ đồ quản lý nguồn nh n lực để mô tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nh n lực.
Theo ông, quản lý nguồn nh n lực gồm có 3 nhiệm vụ chính là: i hát triển nguồn nh n lực GD&ĐT, ồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ ; ii Sử dụng nguồn nh n lực tuyển dụng, sàng lọc, ố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hoá sức lao động ; iii ôi trường nguồn nh n lực mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng qui mô làm việc, phát triển tổ chức [23, tr. ết quả nghiên cứu của eonard Nadle đã được nhiều nước trên thế giới sử dụng vào việc phát triển nh n lực. hristian Batal háp trong ộ sách uản lí nguồn nh n lực trong khu vực nhà nước [16, tr.257, tập 2 cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lí thuyết tổng thể về quản lí phát triển nguồn nh n lực. hi nghiên cứu hristian Batal đã sử dụng kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học khác như: giáo dục học, dự áo, d n số học, toán học.
để đưa ra một ức tranh hoàn chỉnh của nhiệm vụ quản lý phát triển nguồn nh n lực, ao gồm từ kh u kiểm kê, đánh giá đến n ng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nh n lực. ác tác giả David oghlan [84 , hilip Selznick [90 và T. Burns [93 cũng có sự nghiên cứu tương tự, nhưng để phục vụ cho quản trị nh n sự trong nhà máy và các doanh nghiệp. Các tác giả trên có những nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực với những nhiệm vụ chính là phát triển nguồn nhân lực, phát triển dựa vào việc xây dựng kế hoạch nhân sự, sử dụng giáo dục và đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ và sau cùng để phát triển đội ngũ cần có công tác kiểm tra đánh giá và điều chỉnh.
8 1112 ác c ng tr nh nghiên c u về G và ĐNG Daniel .Beerens chủ trương tạo ra một nền văn hoá về sự thúc đ y và học hỏi trong đội ngũ reating a ulture of otivation and earning , coi đó là giá trị mới của nhà giáo.Beerens cho r ng, tính động trong tăng trưởng và luôn luôn mới là tiêu chí trung t m của đội ngũ nhà giáo ngày nay [83. Năm 1987, y an uốc gia về các Tiêu chu n chuyên môn nhà giáo NB TS được thành lập sau Hội thảo arnegie về nhà giáo cho thế k 21. Sau khi thành lập một thời gian, NB TS đã phát hành một ản yêu cầu mang tính nguyên tắc định hướng nghề nghiệp đầu tiên: Thầy giáo cần phải iết và có thể làm gì? What teachers Should now and Be le to do? với 5 vấn đề cốt l i được hòa trộn là kiến thức, kĩ năng, ph m chất, thái độ và niềm tin [30. Một nghiên cứu tương tự trong công trình chung của các thành viên Tổ chức Hợp tác hát triển h u u D đã chỉ ra chất lượng nhà giáo gồm 5 mặt: 1 iến thức phong phú về phạm vi chương trình và nội dung bộ môn mình dạy; 2 ĩ năng sư phạm, kể cả việc có được kho kiến thức về DH, về năng lực sử dụng những phương pháp đó; 3 ó tư duy phản ánh trước m i vấn đề và có năng lực tự phê, n t rất đặc trưng của nghề dạy học; 4 Biết cảm thông và cam kết tôn trọng ph m giá của người khác; 5 ó năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học [23, tr.
Nhà giáo phải vừa là nhà chuyên môn, người lãnh đạo được nhấn mạnh trong chu n nhà giáo của ustralia theo dự thảo khung về tiêu chu n nhà giáo 6/2003 [30 , Hàn uốc [41 , Nhật Bản [44 và nhiều nước khác. Trong GDĐH, một cách tiếp cận tương tự: Giảng viên đại học = Nhà giáo Nhà khoa học Nhà quản lý Nhà cung ứng xã hội, đã được đưa ra về quan niệm và yêu cầu phát triển GV trong ối cảnh hội nhập [30]. hi nghiên cứu về phát triển ĐNGV, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với quản lý phát triển nguồn nh n lực, những nghiên cứu gần đ y trên thế giới đều dành sự quan t m đặc biệt đến chất lượng của đội ngũ GV, đề cao việc phát triển ền vững và thích ứng nhanh của m i GV và cả đội ngũ với những thay đổi ngày càng nhanh chóng về giáo dục trên thế giới. Nhất là việc xuất hiện các công nghệ dạy 9 học mới đã dẫn đến nhu cầu thay đổi vai trò và phương pháp giảng dạy của người thầy càng trở nên cấp thiết; các hình thức ồi dưỡng GV cũng trở nên đa dạng và phong phú, k m theo đó là chính sách giảm giờ dạy trên lớp của GV, tăng giờ tự học của người học và coi trọng cơ cấu quan hệ về chức danh giữa tỉ lệ giáo sư với trợ giảng và trợ lí [82 , [85 , [86 , [91 , [94 , [95.
Những nghiên ứu trong nướ Từ khi cải cách giáo dục 1950, 1956 đến thời kỳ kháng chiến chống háp và chống ỹ, nước ta đã có những ài học được đúc kết từ các phong trào thi đua trong công tác dạy và học, tự ồi dưỡng của đội ngũ nhà giáo, như: ăn cứ vào nhu cầu của kháng chiến và điều kiện thực tế mà mở trường. hải sinh động về cấu tạo chương trình và qui định thời gian học, hình thức học,. học đi đôi với hành. Sinh viên phát huy tinh thần tự lực cánh sinh, x y dựng lấy trường sở, lớp học, sắm dụng cụ và tham gia công tác kháng chiến, hoạt động xã hội.
Thiết thực là chính, nhưng phải đề cao chất lượng. n luyện cho sinh viên tinh thần s n sàng phục vụ tiền tuyến, s n sang chiến đấu [40, tr. Trong lĩnh vực GDĐH những năm gần đ y, nhiều giải pháp phát triển ĐNGV đã được nghiên cứu và áp dụng. Đặc biệt, từ khi tiến hành đổi mới cơ ản và toàn diện GDĐH Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 14/N -C của hính phủ thì nhiều dự án và công trình khoa học liên quan đến ĐNGV đã được thực hiện.
ó thể kể đến các công trình và tác giả theo từng chủ đề nghiên cứu, như sau: 1121 ác c ng tr nh nghiên c u đề c p về vai tr nguồn nh n l c Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý phát triển nguồn nh n lực, phục vụ sự nghiệp NH, HĐH ở nước ta như: [28 , [34 , [52 , [54 , [63 , [68 , [69. i công trình đề cập đến những khía cạnh khác nhau, nhưng điểm chung có thể rút ra là: kh ng định vai trò của nguồn nh n lực trong phát triển T- XH; thống nhất cơ ản với các nghiên cứu của thế giới về nội dung phát triển nguồn nh n lực và đề xuất các giải pháp sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta. Nhìn tổng thể, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát được những vấn đề cơ ản về phát triển nguồn nh n lực Việt Nam trong những năm đầu của thế kỉ XXI. Các công trình nghiên c u về đổi mới G ĐH và n ng cao ch t lư ng G ĐH Dự án h trợ đổi mới GD S Bộ GD&ĐT, do U an h u u tài trợ, chủ yếu nghiên cứu các qui trình quản lý nguồn nh n lực của ngành.
iên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo có các nội dung: x y dựng chương trình phần mềm tin học IS và IS nh m n ng cao năng lực thống kê, quản lý nh n sự; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý; đánh giá tổng thể về thể chế tổ chức, các nội dung quản lý và tác động của nó lên hệ thống, từ đó đưa ra những nhận định chung, đề xuất các mục tiêu và hệ giải pháp chiến lược, chủ yếu áp dụng cho cấp Trung ương. ột số phần mềm quản lý nh n sự từ Dự án này đã được áp dụng trong cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập thông tin cần thiết về đội ngũ, góp phần đắc lực cho các N H liên quan Nguồn: ế hoạch và tài liệu tổng kết dự án, Hà Nội, 12/2004). Tháng 7/2005, Bộ GD&ĐT công ố Đề án đổi mới GDĐH Việt Nam và ngày 02/11/2005, hính phủ an hành Nghị quyết 14/N - về đổi mới cơ ản và toàn diện GDĐH Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; nội dung đề án có phần đánh giá khái quát tình hình GDĐH Việt Nam thời gian qua, đồng thời đưa ra quan điểm, mục tiêu, những giải pháp đổi mới GDĐH, trong đó có giải pháp đổi mới công tác qui hoạch, ĐT, BD và sử dụng GV.