Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại giữ vai trò trung tâm lưu thông tiền tệ và thanh toán của toàn bộ nền kinh tế. Trước bối cảnh tăng trưởng tín dụng truyền thống đối mặt với nhiều biến động và áp lực kiểm soát rủi ro, các ngân hàng thương mại có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh doanh nhằm đa dạng hóa nguồn thu, trong đó hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại trở thành trọng tâm. Dịch vụ thẻ thanh toán được xác định là phương tiện thanh toán mũi nhọn, không chỉ tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định mà còn hỗ trợ đắc lực công tác huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn với chi phí thấp.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô mạng lưới và uy tín giao dịch hàng đầu tại Việt Nam. Tại địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh (MB Đông Anh) được thành lập từ cuối năm 2015. Dù đã đạt được những bước phát triển ổn định về quy mô khách hàng và kết quả kinh doanh tổng thể, hoạt động dịch vụ thẻ tại chi nhánh vẫn bộc lộ hạn chế: thị phần thẻ còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn, cơ cấu sản phẩm chưa khai thác hết tiềm năng của vùng ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt và hoạt động phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh thông qua các chỉ tiêu kinh doanh và danh mục sản phẩm thẻ giai đoạn 2018 – 2020.
- Nhận diện các hạn chế, tìm ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát hành, thanh toán và các chính sách phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh (địa chỉ: K12, Quốc lộ 3, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu và tình hình hoạt động thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy chuẩn nghiệp vụ ngân hàng về thanh toán không dùng tiền mặt và công nghệ thẻ thanh toán:
- Khái niệm và đặc điểm cấu tạo thẻ ngân hàng: Thẻ thanh toán là phương tiện do tổ chức tín dụng phát hành cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản hoặc rút tiền mặt tại máy giao dịch tự động (ATM) và điểm bán hàng (POS). Về mặt kỹ thuật, thẻ tuân thủ quy cách tiêu chuẩn quốc tế (chất liệu nhựa plastic, kích thước 84mm x 54mm x 0,76mm), gồm dải băng từ hoặc chip điện tử lưu trữ mã hóa dữ liệu.
- Phân loại thẻ: Văn bản phân chia thẻ theo nguồn tiền tiêu dùng (thẻ tín dụng với cơ chế miễn lãi 45–55 ngày, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh và không định danh); theo phạm vi sử dụng (thẻ nội địa, thẻ quốc tế); theo công nghệ lưu trữ (thẻ từ, thẻ chip tiếp xúc/phi tiếp xúc/giao diện kép); theo hạn mức (Classic, Gold, Platinum).
- Mô hình chủ thể tham gia: Xác định rõ mối quan hệ ràng buộc giữa 4 chủ thể chính trong chu trình thanh toán thẻ, bao gồm Chủ thẻ, Ngân hàng phát hành (NHPH), Ngân hàng thanh toán (NHTT) và Cơ sở chấp nhận thẻ (ĐVCNT).
- Môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (vĩ mô gồm kinh tế, pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ; vi mô gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp) và môi trường nội bộ ngân hàng (năng lực tài chính, nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Áp dụng các chỉ tiêu định lượng (doanh số sử dụng, doanh số thanh toán, số lượng máy ATM/POS, thị phần thẻ) và nhóm chỉ tiêu tăng trưởng tuyệt đối, tương đối qua các năm.
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng xuyên suốt quá trình khảo sát đối tượng trong mối quan hệ vận động. Các phương pháp thu thập và xử lý thông tin cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích: Bóc tách các cấu phần trong cơ cấu thu nhập, chi phí hoạt động và các luồng quy trình nghiệp vụ thẻ.
- Phương pháp thống kê: Xử lý chuỗi số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các vấn đề thực tiễn thành luận điểm đánh giá ưu nhược điểm.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính giữa các năm 2018, 2019 và 2020.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là nguồn số liệu thứ cấp nội bộ từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh cùng các tài liệu quy định, hướng dẫn nghiệp vụ thẻ do Hội sở MB Bank ban hành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực trạng phát triển thẻ của ngân hàng thương mại
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ tính tất yếu của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường, chỉ ra vai trò giảm chi phí lưu thông tiền mặt, hỗ trợ điều tiết lưu thông tiền tệ và tạo cơ chế tạo tiền cho ngân hàng qua việc thu hút nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp. Tác giả khái quát lịch sử hình thành thẻ từ các hình thức phôi thai như "đĩa mua hàng" (shopper's plate) thập niên 1920 tại Mỹ, thẻ Diners Club năm 1950 của Frank McNamara với biểu phí thường niên 5 USD và tỷ lệ chiết khấu 5% tại 27 nhà hàng New York, đến sự ra đời của BankAmericard (năm 1960, tiền thân của VISA), Master Charge (năm 1967, đổi tên thành MasterCard năm 1979) và dấu mốc chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận tại Việt Nam năm 1990 qua thỏa thuận giữa Vietcombank và BFCE.
Bên cạnh lý thuyết phân loại thẻ, chương 1 chuẩn hóa ba quy trình nghiệp vụ cốt lõi:
- Quy trình phát hành thẻ: Gồm 5 bước từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định thông tin, nhập dữ liệu gửi Trung tâm thẻ, Trung tâm thẻ dập thẻ/tạo PIN, đến khâu chuyển giao thẻ, bàn giao mã PIN và kích hoạt tài khoản.
- Quy trình thanh toán thẻ: Gồm các bước giao dịch luân chuyển chứng từ và đối soát giữa chủ thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, máy ATM, ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành thẻ.
- Quy trình tiếp cận, tra soát, giải quyết khiếu nại: Chuỗi 8 bước xử lý phản hồi khi chủ thẻ có khiếu nại về bảng sao kê hoặc lỗi rút tiền mặt tại ATM, quy định trách nhiệm kiểm tra chứng từ giữa NHPH, Trung tâm thanh toán thẻ và NHTT.
Chương này cũng tổng hợp các loại rủi ro nghiệp vụ: rủi ro trong phát hành (đơn xin phát hành giả mạo, thất lạc thẻ trong quá trình gửi bưu điện, tài khoản bị lợi dụng qua thông báo đổi địa chỉ sai lệch) và rủi ro trong thanh toán (thẻ giả, thẻ mất cắp không thông báo kịp thời, thẻ bị tạo băng từ giả bằng kỹ thuật mã hóa tinh vi và rủi ro đạo đức khi nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ lập nhiều bộ chứng từ khống).
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của MB Đông Anh từ ngày thành lập 25/12/2015, giới thiệu bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Hỗ trợ, Phòng Hành chính - Kế toán và Phòng Giao dịch.
Hoạt động tài chính giai đoạn 2018 – 2020 của chi nhánh được tổng hợp chi tiết qua kết quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Tr.đ) |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Chênh lệch 2019/2018 (Tr.đ) |
Tỷ lệ 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (Tr.đ) |
Tỷ lệ 2020/2019 (%) |
| I. Tổng thu nhập HĐKD |
10.327 |
12.202 |
14.110 |
1.875 |
18,16 |
1.908 |
15,64 |
| - Hoạt động tín dụng |
8.629 |
10.158 |
11.662 |
1.529 |
17,72 |
1.504 |
14,81 |
| - Hoạt động dịch vụ |
1.582 |
1.704 |
1.948 |
122 |
7,71 |
244 |
14,32 |
| - HĐKD ngoại hối |
58 |
72 |
88 |
14 |
24,14 |
16 |
22,22 |
| - HĐKD khác |
32 |
44 |
58 |
12 |
37,50 |
14 |
31,81 |
| - Thu nhập khác |
27 |
30 |
35 |
3 |
11,11 |
5 |
16,67 |
| II. Tổng chi phí HĐKD |
5.033 |
5.714 |
6.504 |
681 |
13,53 |
790 |
13,83 |
| - Hoạt động tín dụng |
3.267 |
3.701 |
4.357 |
434 |
13,28 |
656 |
17,72 |
| - Hoạt động dịch vụ |
463 |
585 |
617 |
122 |
26,35 |
32 |
5,47 |
| - HĐKD ngoại hối |
235 |
251 |
284 |
16 |
6,81 |
33 |
13,15 |
| - HĐKD khác |
62 |
65 |
72 |
3 |
4,84 |
7 |
10,77 |
| - Chi nhân viên |
842 |
936 |
982 |
94 |
11,16 |
46 |
4,91 |
| - HĐ quản lý và công cụ |
48 |
52 |
59 |
4 |
8,33 |
7 |
13,46 |
| - Chi về tài sản |
40 |
44 |
47 |
4 |
10,00 |
3 |
6,82 |
| - CPDP, bảo toàn và BH tiền gửi |
45 |
47 |
50 |
2 |
4,44 |
3 |
6,38 |
| - Chi phí khác |
12 |
13 |
15 |
1 |
8,33 |
2 |
15,38 |
| - Chi nộp thuế và phí, lệ phí |
15 |
16 |
17 |
1 |
6,67 |
1 |
6,25 |
| III. Lợi nhuận sau thuế |
5.118 |
6.311 |
7.406 |
1.193 |
23,31 |
1.095 |
17,35 |
Về thực trạng sản phẩm, tác giả khảo sát danh mục sản phẩm thẻ đang triển khai tại MB và chi nhánh:
- Thẻ ghi nợ nội địa:
- Thẻ Bankplus: Hợp tác với Viettel, in sẵn chưa có thông tin, tích hợp dịch vụ viễn thông, hạn mức giao dịch 20.000.000 đồng/ngày.
- Thẻ Active Plus: Gồm các hạng Bạc (Silver), Vàng (Gold), Đặc biệt (Diamond); số tiền rút tối đa 1 lần tại ATM là 5.000.000 đồng, tối thiểu 10.000 đồng; hạn mức rút tiền mặt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng/ngày tương ứng 10 đến 20 lần giao dịch/ngày.
- Thẻ sinh viên: Phát triển từ Active Plus, cấp hạng thẻ chuẩn tương ứng hạng Diamond, hiệu lực 4 năm, tích hợp thẻ nhận diện sinh viên.
- Thẻ quân nhân: Thiết kế chuyên biệt cho lực lượng quân nhân, miễn phí phát hành và phí giao dịch nội mạng (trừ rút tiền), hạn mức rút/chuyển khoản ATM/POS tối đa 20.000.000 đồng/ngày.
- Thẻ MB Private / MB VIP: Hướng tới khách hàng cao cấp, phục vụ tại phòng khách riêng; hạn mức rút tiền mặt ATM lên tới 100.000.000 đồng/ngày (tối đa 20.000.000 đồng/lần).
- Thẻ ghi nợ doanh nghiệp Business: Gồm hạng Standard và Deluxe; cho phép mở 1 thẻ chính và 19 thẻ phụ; hạn mức rút tiền mặt tối đa 100.000.000 đồng/ngày; hạn mức chi tiêu và chuyển khoản từ 300.000.000 đồng (Standard) đến 500.000.000 đồng/ngày (Deluxe).
- Thẻ ghi nợ quốc tế MB Visa: Gồm hạng Classic (rút tiền mặt ATM tối đa 50.000.000 đồng/ngày, 5.000.000 đồng/lần) và hạng Platinum (rút tiền mặt ATM tối đa 100.000.000 đồng/ngày, 20.000.000 đồng/lần).
- Thẻ tín dụng quốc tế:
- MB Visa Infinite: Công nghệ thanh toán không tiếp xúc (contactless), liên kết ứng dụng MBBank, quyền lợi miễn phí không giới hạn phòng chờ sân bay hạng thương gia trong 1 năm và ưu đãi tại hệ thống hơn 1.100 khách sạn, 1.400 nhà hàng quốc tế.
- MB Visa Commerce: Dành cho doanh nghiệp, miễn lãi 45 ngày, tích hợp chip EMV; hạn mức tín dụng phân chia từ 20 triệu đến dưới 500 triệu đồng (Classic), 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng (Gold), và từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng (Platinum); tỷ lệ rút tiền mặt tối đa 30% hạn mức sao kê.
- MB Visa thông thường (Classic, Gold, Platinum): Thời hạn sử dụng 3 năm, gia hạn 2 năm; miễn lãi tối đa 45 ngày; mức thanh toán tối thiểu 5%; phát hành tối đa 1 thẻ chính và 8 thẻ phụ; hạn mức ứng tiền mặt tối đa 50% hạn mức tín dụng (không quá 20% HMTD/ngày).
- Thẻ trả trước:
- Bankplus MasterCard: Phát hành dưới hai hình thức vô danh và định danh qua kênh Viettel và điểm giao dịch MB.
- Thẻ trả trước Newplus: Liên kết với Công ty Tân Cảng Sài Gòn nhằm thanh toán phí logistics tại cảng Cát Lái; thẻ định danh không giới hạn số tiền nạp, thẻ vô danh nạp tối đa 5.000.000 đồng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh
Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển thẻ của ngân hàng, chương 3 đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể cho MB Đông Anh:
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo và truyền thông về tính tiện ích của dịch vụ thanh toán thẻ.
- Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, phù hợp với đặc thù phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại địa phương.
- Đẩy mạnh khâu phát hành thẻ thanh toán qua các gói sản phẩm liên kết trả lương.
- Đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ tiện ích đi kèm thẻ.
- Mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ thông qua gia tăng điểm đặt ATM và mở rộng cơ sở chấp nhận thẻ POS.
- Hoàn thiện, tinh gọn và đơn giản hóa thủ tục, quy trình phát hành thẻ nhằm rút ngắn thời gian giao nhận thẻ cho khách hàng.
- Xây dựng biểu phí dịch vụ hợp lý, có tính cạnh tranh trên thị trường.
- Thắt chặt công tác quản lý và phòng ngừa rủi ro trong cả hai khâu phát hành và xử lý giao dịch thanh toán thẻ.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh.
- Đầu tư hiện đại hóa cơ sở hạ tầng công nghệ và bảo mật hệ thống.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị phối hợp theo 3 cấp độ:
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế quản lý thanh toán không dùng tiền mặt và tiêu chuẩn kỹ thuật thẻ.
- Kiến nghị với Hiệp hội Thẻ Việt Nam: Phát huy vai trò kết nối liên ngân hàng, thống nhất hạ tầng thanh toán chung và hỗ trợ giải quyết tranh chấp tra soát.
- Kiến nghị với Hội sở chính MB Bank: Hỗ trợ phân bổ nguồn lực công nghệ, mở rộng hạn mức tiếp thị, nâng cấp tính năng hệ thống phần mềm nghiệp vụ và phân quyền linh hoạt hơn cho cấp chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu hoạt động của MB Đông Anh:
- Tăng trưởng thu nhập dịch vụ: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 1.582 triệu đồng (năm 2018) lên 1.704 triệu đồng (năm 2019, tăng 7,71%) và đạt 1.948 triệu đồng (năm 2020, tăng 14,32%). Thu nhập dịch vụ đóng góp tỷ trọng ổn định vào tổng thu nhập kinh doanh chung của chi nhánh (tổng thu nhập tăng từ 10.327 triệu đồng năm 2018 lên 14.110 triệu đồng năm 2020).
- Hiệu quả kiểm soát tài chính: Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh tăng từ 5.118 triệu đồng năm 2018 lên 6.311 triệu đồng năm 2019 (tăng 23,31%) và đạt 7.406 triệu đồng năm 2020 (tăng 17,35%), chứng minh năng lực duy trì kết quả kinh doanh khả quan ngay trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu sản phẩm thẻ đa dạng của MB (từ các dòng thẻ đặc thù như Thẻ quân nhân, Thẻ sinh viên, Thẻ logistics Newplus đến các dòng cao cấp MB Private, MB Visa Infinite) và liên hệ trực tiếp với điều kiện vận hành tại một chi nhánh cấp huyện. Hệ thống 10 giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Văn bản khóa luận chỉ ra các hạn chế thực tế tại MB Đông Anh: thị phần thẻ còn khiêm tốn trên địa bàn, tỷ lệ khai thác các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế và thẻ doanh nghiệp chưa cao, mạng lưới lắp đặt máy POS tại các đơn vị kinh doanh ngoại thành còn phân tán.
- Về phạm vi dữ liệu văn bản: Tài liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian năm 2020, các bảng số liệu chi tiết về số lượng thẻ phát hành theo từng chủng loại (Bảng 2.2), doanh thu thanh toán thẻ riêng lẻ (Bảng 2.3) và số lượng mạng lưới ATM/POS (Bảng 2.4) bị gián đoạn ở phần sau của văn bản gốc.
Hướng mở nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá sự chuyển dịch thói quen thanh toán không dùng tiền mặt dưới tác động kéo dài của chuyển đổi số và đại dịch Covid-19.
- Bổ sung các phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (mô hình khảo sát khách hàng cá nhân, cơ sở chấp nhận thẻ) để đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tại khu vực ngoại thành Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu nghiệp vụ có giá trị đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng thương mại bán lẻ.
- Cán bộ ngân hàng và chuyên viên phát triển sản phẩm thẻ: Tham khảo bảng tổng hợp chi tiết các thông số kỹ thuật, hạn mức giao dịch và điều kiện cấp phát của các dòng thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng và thẻ trả trước tại MB Bank.
- Nội dung đáng giá nhất: Phần hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ 5 bước phát hành thẻ, 8 bước tra soát khiếu nại (Chương 1) và bảng số liệu phân tích cơ cấu thu chi, kết quả kinh doanh 3 năm 2018 – 2020 của ngân hàng chi nhánh (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của MB Đông Anh được phân công như thế nào trong quản lý dịch vụ thẻ?
Chi nhánh vận hành dưới sự điều hành của Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Doanh nghiệp (quản lý khách hàng tổ chức, triển khai thẻ doanh nghiệp Business và trả lương qua tài khoản); Phòng Cá nhân (chịu trách nhiệm trực tiếp về tiếp thị, tư vấn, bán lẻ các dòng thẻ cá nhân); Phòng Giao dịch (thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giao dịch thẻ thường nhật); Phòng Hỗ trợ (hoàn thiện hồ sơ pháp lý, chứng từ tín dụng thẻ); Phòng Hành chính - Kế toán (tham mưu quản trị tài chính, hạch toán thu chi và phí dịch vụ thẻ).
2. Tổng thu nhập và lợi nhuận của MB Đông Anh biến động ra sao trong giai đoạn 2018 – 2020?
Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục: năm 2018 đạt 10.327 triệu đồng, năm 2019 đạt 12.202 triệu đồng (tăng 18,16%) và năm 2020 đạt 14.110 triệu đồng (tăng 15,64%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 5.118 triệu đồng (2018), 6.311 triệu đồng (2019) và 7.406 triệu đồng (2020).
3. Khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ nội địa Active Plus được áp dụng hạn mức rút tiền mặt tại ATM như thế nào?
Thẻ Active Plus áp dụng số tiền rút tối đa 1 lần là 5.000.000 đồng, tối thiểu 10.000 đồng. Hạn mức rút tiền mặt trong 1 ngày trên ATM dao động từ 10.000.000 đồng (hạng Silver) đến 20.000.000 đồng (hạng Gold và Diamond), với số lần giao dịch rút tiền mặt tối đa từ 10 đến 20 lần/ngày.
4. Dòng thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce có những đặc điểm hạn mức nào?
MB Visa Commerce được chia làm 3 hạng: Hạng Classic (hạn mức tín dụng từ 20 triệu đến dưới 500 triệu đồng), Hạng Gold (từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng) và Hạng Platinum (từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng). Thẻ có thời gian miễn lãi tối đa 45 ngày; hạn mức ứng tiền mặt tối đa 30% HMTD trong một kỳ sao kê (tối đa 20% HMTD/ngày và tối đa 20 triệu đồng/giao dịch).
5. Quy trình giải quyết khiếu nại, tra soát giao dịch thẻ được tiến hành theo các bước nào?
Quy trình gồm 8 bước: Chủ thẻ gửi khiếu nại tới NHPH; NHPH kiểm tra thông tin và gửi yêu cầu tra soát lên Trung tâm thanh toán thẻ; Trung tâm thẻ chuyển tiếp yêu cầu đến NHTT; NHTT yêu cầu ĐVCNT cung cấp chứng từ giao dịch; ĐVCNT gửi lại chứng từ; NHTT kiểm tra và gửi trả lời kèm chứng từ cho Trung tâm thanh toán thẻ; Trung tâm thẻ thẩm tra lại và phản hồi cho NHPH; NHPH ra thông báo kết quả xử lý cuối cùng cho chủ thẻ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt và chu trình vận hành nghiệp vụ thẻ của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh, công trình phản ánh khách quan bức tranh tăng trưởng kinh doanh dịch vụ cũng như đặc điểm của các dòng sản phẩm thẻ thực tế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn quản trị và mở rộng mạng lưới thanh toán, cung cấp cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh ngân hàng thương mại.