Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại Thủ đô Hà Nội với quy mô dân số vượt mốc 7,5 triệu người vào năm 2018 đã tạo ra áp lực khổng lồ về nhu cầu nhà ở, đặc biệt là nhóm cán bộ, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu an sinh xã hội gắn liền với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đầu tư phát triển nhiều khu đô thị và khu nhà ở chính sách trên địa bàn thành phố. Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện thực trạng phát triển bất động sản do quân đội quản lý trong giai đoạn 2010 đến 2018, trọng tâm đi sâu vào 2 dự án tiêu biểu: Dự án khu nhà ở Thạch Bàn tại quận Long Biên với quy mô 14,2 ha, phục vụ 2.414 cư dân và Dự án khu nhà ở Bộ Tư lệnh Thủ đô tại phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông được quy hoạch trên diện tích hơn 6 ha đất quốc phòng chuyển đổi.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá tường tận toàn bộ chuỗi phát triển bất động sản từ công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý thi công, phân phối căn hộ đến thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và vận hành sau đầu tư. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mô hình phát triển nhà ở quân đội giúp giảm giá thành từ 25% đến 30% so với giá thị trường tự do, cá biệt có hạng mục hỗ trợ giá lên tới 50%, mang lại giá trị phúc lợi hàng nghìn tỷ đồng cho cán bộ quân đội, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản hành chính và kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quản trị quỹ đất công vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận kinh tế đất đai hiện đại kết hợp với khung pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam để làm rõ bản chất của phân khúc bất động sản quân đội. Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết địa tô đô thị và lý thuyết can thiệp thị trường của Nhà nước nhằm điều tiết hàng hóa nhà ở công ích. Đồng thời, mô hình chuỗi giá trị phát triển bất động sản được áp dụng để chuẩn hóa các bước tạo lập sản phẩm từ giai đoạn quy hoạch quỹ đất đến quản lý vận hành dịch vụ khu dân cư.

Khung phân tích tích hợp 4 khái niệm nền tảng: Bất động sản theo Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015; Cơ chế thu hồi, giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Tiêu chuẩn phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại theo Luật Nhà ở số 65/2014/QH13; Quy chế quản lý dự án nhà ở quân đội quy định tại Thông tư số 177/2011/TT-BQP và Thông tư số 99/2017/TT-BQP của Bộ Quốc phòng. Bên cạnh đó, các quy chuẩn về giao dịch bất động sản hình thành trong tương lai theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được sử dụng làm thước đo đánh giá tính pháp lý của từng dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010 đến 2018. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các nghị quyết của Chính phủ, quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/500 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và báo cáo quyết toán chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng từ Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 110 cư dân sinh sống tại 2 dự án Thạch Bàn và Yên Nghĩa. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện có mục đích được thiết lập với 2 nhóm đối tượng: 52 cán bộ, sĩ quan thụ hưởng nhà ở diện chính sách và 58 người dân mua nhà theo diện thương mại hoặc chuyển nhượng thứ cấp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích đối sánh định lượng và định tính là nhằm kiểm định mức độ tương thích giữa chính sách trợ giá với mức độ hài lòng thực tế của cư dân về chất lượng hạ tầng, tiến độ cấp sổ đỏ và chi phí sinh hoạt hàng tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, dự án khu nhà ở Thạch Bàn đã hoàn thành thu hồi và bàn giao 130.894 m2 đất, bao gồm 94.894 m2 đất nông nghiệp, 35.483 m2 đất mương nội đồng, 717 m2 đất ở và vườn liền kề với tổng kinh phí bồi thường 141 tỷ đồng. Tuy nhiên, dự án vẫn bị đình trệ 10.933,6 m2 đất nghĩa trang chưa thể di dời và 4.450,7 m2 đất giao thông phía Bắc do vướng mắc nguồn gốc đất, kéo dài thời gian hoàn thiện hạ tầng tổng thể suốt giai đoạn 2012 - 2017.

Thứ hai, về cơ cấu quỹ đất và sản phẩm, tại dự án Thạch Bàn, diện tích đất xây dựng chung cư cao tầng CT1 và CT2 chiếm 25.570 m2, khu nhà thấp tầng TT1 và TT2 chiếm 19.960 m2, phần còn lại dành cho nhà trẻ, công trình công cộng và hạ tầng kết nối trường học. Tại dự án Bộ Tư lệnh Thủ đô, hơn 6 ha đất quốc phòng đã được chuyển đổi hiệu quả để tạo lập hàng trăm căn hộ chung cư và nhà liền kề.

Thứ ba, về công tác bán nhà và định giá, chính sách trợ giá giúp cán bộ quân đội mua nhà với mức giá thấp hơn 25% đến 30% so với mặt bằng thị trường xung quanh. Tỷ lệ phân phối nhà chính sách đạt trên 95% chỉ tiêu phê duyệt. Dù vậy, tỷ lệ căn hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chỉ đạt dưới 60% tại một số khối nhà do vướng mắc nghiệm thu hạ tầng kỹ thuật phân kỳ.

Thứ tư, kết quả khảo sát 110 cư dân ghi nhận 84,6% người dân đánh giá cao mức độ an ninh trật tự và giá bán ưu đãi, song có 48,2% ý kiến phản ánh sự chậm trễ trong thủ tục cấp sổ hồng kéo dài trên 24 tháng và sự thiếu thống nhất trong cơ chế quản lý chi phí vận hành dịch vụ tòa nhà.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm giải phóng mặt bằng tại 10.933,6 m2 đất nghĩa trang xuất phát từ việc thiếu quỹ đất quy hoạch nghĩa trang tập trung của địa phương và các trở ngại tâm linh, phong tục dân cư. Khi đối chiếu với các dự án bất động sản thương mại thuần túy vốn chịu áp lực lãi vay ngân hàng từ 10% đến 12% mỗi năm, các dự án quân đội có ưu thế tự chủ nguồn vốn đầu tư và được hỗ trợ cơ chế giao đất. Tuy nhiên, dự án quân đội lại đối mặt với rào cản phức tạp trong thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quốc phòng sang đất ở đô thị.

Các dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động qua hệ thống bảng biểu thống kê phân bổ diện tích chuyển đổi, sơ đồ quy hoạch tổng thể và biểu đồ cột phản ánh sự chênh lệch giữa giá bán chính sách với giá thị trường. Sự kết hợp giữa các bảng số liệu thực tế giúp làm nổi bật mối quan hệ nhân quả giữa tiến độ giải phóng mặt bằng và thời gian bàn giao giấy chứng nhận quyền sở hữu cho người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi đất quốc phòng: Kiến nghị Bộ Quốc phòng phối hợp cùng Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên Môi trường sửa đổi Thông tư số 177/2011/TT-BQP nhằm đồng bộ hóa với Luật Đất đai 2013 và Luật Nhà ở 2014, đặt mục tiêu cắt giảm 30% thời gian thẩm định hồ sơ phê duyệt chủ trương đầu tư trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ hai, tháo gỡ dứt điểm điểm nghẽn giải phóng mặt bằng: Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân quận Long Biên và quận Hà Đông thành lập tổ công tác chuyên trách để hoàn thành di dời 10.933,6 m2 đất nghĩa trang và giải tỏa 4.450,7 m2 đất giao thông trước quý 4 năm 2019, bảo đảm bố trí 100% quỹ đất quy tập mộ phần đúng quy chuẩn môi trường.

Thứ ba, tối ưu hóa cấu trúc tài chính dự án: Chủ đầu tư cần áp dụng linh hoạt mô hình kinh doanh kết hợp, sử dụng 100% nguồn lợi nhuận thu được từ phần bán nhà thương mại để tái trợ giá cho 70% quỹ căn hộ chính sách, duy trì tỷ lệ giải ngân vốn xây lắp đạt trên 95% theo kế hoạch năm.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình cấp giấy chứng nhận và chuyên nghiệp hóa quản lý vận hành: Cam kết hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho 100% hộ dân trong thời hạn tối đa 50 ngày kể từ ngày bàn giao theo đúng Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Đồng thời, chuyển giao công tác quản trị dịch vụ cho các đơn vị vận hành chuyên nghiệp để giảm 15% chi phí dịch vụ sinh hoạt hàng tháng cho cư dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan tham mưu thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát quy hoạch đất an ninh quốc phòng kết hợp kinh tế, phục vụ hoàn thiện các tiêu chí chấm điểm xét duyệt nhà ở chính sách cho hàng vạn quân nhân.

Thứ hai, các doanh nghiệp và chủ đầu tư phát triển nhà ở lực lượng vũ trang: Tiếp cận bài học thực tế từ dự án Thạch Bàn 14,2 ha và dự án Bộ Tư lệnh Thủ đô để tối ưu hóa công tác quản trị 141 tỷ đồng chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và lập tiến độ thi công hạ tầng kỹ thuật.

Thứ ba, giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai: Sử dụng bộ khung phương pháp luận kết hợp 110 mẫu khảo sát xã hội học và 12 bảng biểu số liệu chi tiết làm tài liệu tham khảo cho các đề tài quy hoạch không gian đô thị.

Thứ tư, cán bộ, sĩ quan và khách hàng mua nhà tại các dự án quân đội: Nắm rõ quyền lợi pháp lý về giá bán ưu đãi thấp hơn 25% đến 30% so với thị trường và quy trình pháp lý cấp sổ hồng để bảo vệ quyền lợi chính đáng khi nhận bàn giao căn hộ.

Câu hỏi thường gặp

Dự án nhà ở do quân đội quản lý áp dụng văn bản pháp lý chuyên biệt nào?
Dự án áp dụng Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2015/NĐ-CP cùng các văn bản đặc thù của Bộ Quốc phòng như Thông tư số 177/2011/TT-BQP và Thông tư số 99/2017/TT-BQP về quản lý đầu tư xây dựng.

Mức ưu đãi giá bán nhà ở chính sách quân đội đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng tại dự án Thạch Bàn và Yên Nghĩa, mức giá phân phối cho cán bộ, sĩ quan hưởng lương trong quân đội thấp hơn từ 25% đến 30% so với giá thị trường thương mại, có dự án giảm tới 50%.

Nguyên nhân chính gây chậm tiến độ tại dự án khu nhà ở Thạch Bàn là gì?
Dự án gặp trở ngại lớn trong khâu thu hồi 10.933,6 m2 đất nghĩa trang do thiếu quỹ đất quy tập di dời mộ phần và 4.450,7 m2 đất đường giao thông phía Bắc chưa xác định rõ nguồn gốc pháp lý đất đai.

Thời hạn luật định để chủ đầu tư làm thủ tục cấp sổ hồng cho người mua là bao lâu?
Theo Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở cho người mua, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Cỡ mẫu khảo sát xã hội học trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn 110 cư dân tại 2 dự án Thạch Bàn và Yên Nghĩa, gồm 52 cán bộ mua nhà chính sách và 58 cư dân mua thương mại nhằm bảo đảm tính khách quan khi so sánh mức độ hài lòng về hạ tầng và dịch vụ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển bất động sản quân đội trên địa bàn Hà Nội thông qua 2 điển hình: Dự án Thạch Bàn quy mô 14,2 ha và Dự án Bộ Tư lệnh Thủ đô hơn 6 ha.
  • Khẳng định giá trị an sinh to lớn của chính sách nhà ở quân đội khi giải quyết chỗ ở cho 2.414 người với mức giá ưu đãi thấp hơn 25% đến 30% so với thị trường.
  • Làm rõ các hạn chế tồn đọng trong công tác thu hồi 10.933,6 m2 đất nghĩa trang và sự chậm trễ trong tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về chính sách, tài chính, mặt bằng và vận hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án trong giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn dài hạn.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị, đóng góp trực tiếp vào công tác quy hoạch, chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng và phát triển nhà ở đô thị bền vững.