Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và trở thành động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội, phương thức kinh doanh và bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) đã trở thành xu thế tất yếu của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, dưới áp lực cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm truyền thống gặp không ít thách thức. Để duy trì và mở rộng vị thế thương trường, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa quy trình bán hàng, hoàn thiện chính sách phân phối, quản lý chuỗi cung ứng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng với mức chi phí hợp lý.
Tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực thành phố Đà Nẵng, việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động bán hàng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ thời điểm nghiên cứu vẫn còn bộc lộ nhiều rào cản do hạn chế về cơ sở hạ tầng công nghệ, hạ tầng nhân lực và mức độ sẵn sàng của thị trường. Nhận thức được thực trạng đó, tác giả Nguyễn Thị Mỹ An (Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt - Hàn) đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: "Một số giải pháp phát triển hoạt động bán hàng bằng hình thức TMĐT tại công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử và việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kinh doanh, bán hàng bằng hình thức TMĐT tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng giai đoạn 2009–2012, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hạ tầng, quy trình và chính sách bán hàng trực tuyến, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng (trụ sở chính tại Đà Nẵng và chi nhánh tại tỉnh Quảng Nam).
- Thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy chuẩn quốc tế và mô hình phân loại kinh tế học thương mại điện tử:
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử
Nội dung phần này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về TMĐT. Tác giả trình bày các động lực thúc đẩy TMĐT (kinh tế, thị trường, tiến bộ công nghệ ICT); đặc trưng cơ bản của TMĐT (không tiếp xúc trực tiếp, thị trường không biên giới, sự xuất hiện của bên thứ ba như nhà cung cấp dịch vụ mạng/chứng thực, mạng lưới thông tin đóng vai trò là thị trường).
Tác giả phân tích cấu trúc các mô hình giao dịch (B2B, B2C, B2G, C2C) và các công cụ thực thi như Email, EDI, thanh toán điện tử (FEDI, Internet Cash, Smart Card, Digital Banking). Phần này cũng phân tích các nhân tố cấu thành chu trình TMĐT thành công (người bán, người mua, ngân hàng, đơn vị vận tải, cơ quan chứng thực, hạ tầng Internet, chính phủ) và làm rõ lợi ích cũng như hạn chế của TMĐT đối với tổ chức, khách hàng và xã hội.
Phần II: Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng
Chương này tập trung khảo sát tổng thể Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng (thành lập năm 1995 theo Giấy phép số 044923 của UBND TP. Đà Nẵng, chuyển đổi sang mô hình TNHH ngày 31/11/1997; trụ sở chính tại số 40 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng; chi nhánh tại 79 Nguyễn Lương Bằng, Đà Nẵng và 39 Hùng Vương, Tam Kỳ, Quảng Nam). Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng các phòng ban và lĩnh vực kinh doanh (lắp ráp máy tính, phân phối thiết bị tin học - máy văn phòng, phân phối phần mềm Microsoft có bản quyền, dịch vụ sửa chữa bảo trì, dịch vụ lập trình phần mềm quản lý).
Tác giả đánh giá tình hình tài chính - kinh doanh của doanh nghiệp qua 4 năm (2009–2012) thông qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: VNĐ) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng tài sản |
8.577.264.736 |
8.868.403.975 |
10.386.446.301 |
11.729.046.105 |
| Vốn chủ sở hữu |
3.310.502.916 |
3.922.361.335 |
3.066.580.686 |
3.362.002.459 |
| Vay và nợ phải trả khác |
752.500.000 |
657.300.000 |
1.600.419.017 |
1.859.527.948 |
| Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
33.515.049.024 |
37.855.727.464 |
40.370.900.703 |
45.824.080.208 |
| Lợi nhuận gộp |
1.177.096.275 |
2.665.222.344 |
3.349.368.452 |
5.503.755.056 |
| Lợi nhuận sau thuế |
149.250.469 |
252.812.196 |
329.482.076 |
731.721.224 |
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty TNHH CNTH Phương Tùng
Bên cạnh tình hình kinh doanh, văn bản phân tích thực trạng các điều kiện triển khai TMĐT tại đơn vị:
- Hạ tầng phần cứng và mạng: Doanh nghiệp trang bị khoảng 60 máy tính để bàn/laptop, 60 điện thoại, 5 máy fax; 100% máy tính kết nối mạng LAN và 98% máy tính kết nối Internet.
- Phần mềm quản lý: Sử dụng phần mềm quản trị nhân sự GreenHRM do Công ty Toàn Cầu Xanh phát triển để quản lý hồ sơ nhân viên, tính lương linh hoạt và chấm công.
- Hệ thống Website: Trang web
phuongtung.vn (thành lập từ năm 2005) sử dụng tone màu chủ đạo là trắng và xanh dương, cung cấp thông tin sản phẩm, báo giá, dịch vụ, tuyển dụng. Tuy nhiên, website còn nhiều hạn chế: giao diện đơn giản, chưa có tính năng hỗ trợ trực tuyến livechat, chưa liên kết trang ngoài, chưa có diễn đàn thảo luận, chỉ hỗ trợ ngôn ngữ tiếng Việt và tốc độ tải trang còn chậm.
- Cơ cấu nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 75 người (năm 2009) lên 95 người (năm 2012). Trình độ chuyên môn năm 2012 gồm: Đại học và trên Đại học chiếm 70,5% (67 người), Cao đẳng chiếm 13,7% (13 người), Trung cấp chiếm 7,4% (7 người), và trình độ khác chiếm 4,2% (4 người).
| Cơ cấu nhân sự theo phòng ban năm 2012 |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Phòng Kinh doanh |
28 |
29,50 |
| Phòng Bán hàng |
22 |
23,15 |
| Phòng Bảo hành |
16 |
16,80 |
| Phòng Kỹ thuật |
15 |
15,80 |
| Phòng Kế toán |
5 |
5,30 |
| Phòng Marketing |
4 |
4,20 |
| Phòng Phân phối |
3 |
3,15 |
| Phòng Kho |
2 |
2,10 |
| Tổng cộng |
95 |
100,00 |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH CNTH Phương Tùng
- Thực trạng thanh toán và an ninh mạng: Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng 2 hình thức thanh toán gồm tiền mặt khi giao hàng (dành cho khách hàng nội thành/khu vực lân cận) và chuyển khoản ngân hàng (dành cho đối tác lớn hoặc khách hàng ở xa gửi qua bưu điện). Vấn đề an ninh thông tin được thực hiện qua các biện pháp bảo vệ vật lý, chống ngắt điện, diệt virus và bảo mật thông tin nội bộ, tuy nhiên vẫn chưa tích hợp các giải pháp thanh toán trực tuyến chuyên dụng.
Phần III: Giải pháp phát triển hoạt động bán hàng bằng hình thức Thương mại điện tử tại công ty TNHH Công nghệ tin học Phương Tùng
Dựa trên mục tiêu và định hướng mở rộng thị trường của Phương Tùng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bán hàng qua TMĐT bao gồm:
- Xây dựng chính sách cho hoạt động TMĐT: Ban hành quy chế rõ ràng và bố trí ngân sách riêng biệt cho các dự án thương mại trực tuyến.
- Đào tạo nguồn nhân lực TMĐT: Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu và bài bản về nghiệp vụ thương mại điện tử thay vì hình thức tập huấn tại chỗ ngắn hạn.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng TMĐT: Nâng cấp hệ thống máy chủ, đường truyền và đồng bộ hóa trang thiết bị kỹ thuật.
- Nâng cấp tính năng website: Đổi mới giao diện theo hướng chuyên nghiệp, bổ sung phiên bản đa ngôn ngữ (đặc biệt là tiếng Anh nhằm phục vụ quan hệ đối tác quốc tế), tích hợp công cụ hỗ trợ trực tuyến (livechat), xây dựng diễn đàn hỏi đáp và tối ưu hóa tốc độ tải trang.
- Nâng cao an ninh bảo mật: Ứng dụng các giao thức mã hóa, giải pháp tường lửa và quy trình quản trị dữ liệu nhằm bảo mật thông tin khách hàng và giao dịch.
- Hoàn thiện hệ thống thanh toán: Đa dạng hóa các cổng thanh toán điện tử, hỗ trợ thẻ ngân hàng và ví điện tử, giảm thiểu phụ thuộc vào tiền mặt.
- Nghiên cứu thị trường TMĐT: Định kỳ thu thập dữ liệu hành vi người tiêu dùng trên mạng và đánh giá động thái của đối thủ cạnh tranh.
- Triển khai chiến lược Marketing điện tử: Đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến, xúc tiến bán hàng qua mạng và thực hiện Marketing trực tiếp thông qua hệ thống bản tin thư điện tử (email marketing có sự đồng ý của khách hàng).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận mang lại các kết quả khảo sát thực tế và đóng góp cụ thể:
- Hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng trong giai đoạn khủng hoảng và phục hồi kinh tế 2009–2012. Doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng liên tục từ 33,51 tỷ đồng (năm 2009) lên 45,82 tỷ đồng (năm 2012). Lợi nhuận sau thuế có sự bứt phá mạnh mẽ từ 149,25 triệu đồng (2009) lên 731,72 triệu đồng (2012), tương ứng mức tăng trưởng 122% trong năm 2012 so với năm 2011.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong vận hành TMĐT: Làm rõ thực trạng dù sở hữu hạ tầng phần cứng tương đối tốt (100% mạng LAN, 98% kết nối Internet, trang bị phần mềm GreenHRM) và đội ngũ nhân sự có trình độ học vấn cao (70,5% tốt nghiệp đại học trở lên), doanh nghiệp vẫn chưa tối ưu hóa hiệu quả TMĐT do thiếu bộ phận chuyên trách, website
phuongtung.vn thiếu các tính năng tương tác trực tuyến (livechat, đa ngôn ngữ, thanh toán tự động) và phương thức thanh toán chủ yếu vẫn dừng lại ở tiền mặt hoặc chuyển khoản truyền thống.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ từ cấp thể chế nội bộ, hạ tầng công nghệ, nâng cấp website, đào tạo nhân sự đến các chiến thuật Marketing trực tuyến (email marketing, quảng cáo trực tuyến) phù hợp với quy mô và năng lực tài chính của một doanh nghiệp phân phối thiết bị CNTT tại thị trường miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác dữ liệu nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng) trong phạm vi địa bàn Đà Nẵng và Quảng Nam giai đoạn 2009–2012.
- Văn bản chủ yếu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính dựa trên báo cáo thứ cấp của doanh nghiệp; chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học hoặc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng và hành vi mua sắm trực tuyến của khách hàng thực tế trên website
phuongtung.vn.
- Hướng phát triển:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết kế và đo lường hiệu quả thực tế sau khi tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và chức năng livechat trên website thương mại điện tử.
- Nghiên cứu hành vi tiêu dùng trực tuyến của khách hàng đối với ngành hàng thiết bị công nghệ thông tin tại khu vực miền Trung theo các mô hình định lượng chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cấu trúc một đề tài phân tích thực trạng ứng dụng TMĐT tại doanh nghiệp; phương pháp thu thập và phân tích các chỉ tiêu tài chính, nhân sự, hạ tầng CNTT gắn liền với hoạt động kinh doanh trực tuyến.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp khung lý thuyết tổng hợp về các mô hình TMĐT (B2B, B2C, B2G, C2C), các phương thức thanh toán điện tử (FEDI, Internet Cash, Smart Card) cùng các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2009–2012.
- Nhà quản lý tại các doanh nghiệp bán lẻ thiết bị CNTT vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, thực trạng triển khai phần mềm quản trị nhân sự (GreenHRM), cũng như các bước nâng cấp tính năng website bán hàng và giải pháp tiếp thị trực tuyến tiết kiệm chi phí.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng được thành lập vào thời gian nào và có mạng lưới hoạt động ra sao?
Công ty được thành lập năm 1995 theo Giấy phép số 044923 của UBND TP. Đà Nẵng cấp ngày 01/08/1995 (tiền thân là doanh nghiệp tư nhân Phương Tùng) và chuyển đổi thành Công ty TNHH Phương Tùng vào ngày 31/11/1997. Trụ sở chính đặt tại số 40 Nguyễn Văn Linh, phường Nam Dương, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; hai chi nhánh trực thuộc đặt tại 79 Nguyễn Lương Bằng (Đà Nẵng) và 39 Hùng Vương (TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Phương Tùng biến động như thế nào trong giai đoạn 2009–2012?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng đều qua từng năm: đạt 33,515 tỷ đồng (2009), 37,855 tỷ đồng (2010), 40,370 tỷ đồng (2011) và 45,824 tỷ đồng (2012). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 149,25 triệu đồng (2009) lên 252,81 triệu đồng (2010), 329,48 triệu đồng (2011) và đạt 731,72 triệu đồng vào năm 2012 (tăng 122% so với năm 2011).
3. Cơ cấu trình độ lao động của Công ty Phương Tùng năm 2012 có đặc điểm gì?
Năm 2012, công ty có tổng số 95 nhân viên. Trong đó, lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm đa số với 67 người (tỷ lệ 70,5%), Cao đẳng có 13 người (13,7%), Trung cấp có 7 người (7,4%) và các trình độ khác có 4 người (4,2%). Về phân bổ phòng ban, Phòng Kinh doanh chiếm số lượng đông nhất với 28 người (29,5%), tiếp theo là Phòng Bán hàng với 22 người (23,15%).
4. Hạ tầng công nghệ thông tin và website của Công ty Phương Tùng thời điểm nghiên cứu có những ưu điểm và hạn chế nào?
Về ưu điểm, công ty trang bị khoảng 60 máy tính, 100% máy kết nối mạng LAN, 98% máy kết nối Internet và ứng dụng phần mềm GreenHRM trong quản lý nhân sự. Website phuongtung.vn được xây dựng từ năm 2005 để trưng bày sản phẩm. Về hạn chế, website có giao diện đơn giản, tốc độ truy cập chậm, chỉ hỗ trợ tiếng Việt, chưa có chức năng hỗ trợ trực tuyến livechat, chưa có diễn đàn và chưa kết nối liên kết ngoài.
5. Hoạt động thanh toán trong bán hàng TMĐT tại Công ty Phương Tùng được thực hiện theo những hình thức nào?
Doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức thanh toán chính: (1) Thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp khi giao hàng (COD) áp dụng cho khách hàng ở gần khu vực công ty qua nhân viên giao hàng hoặc bưu điện; (2) Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng (bằng thẻ tín dụng, thư chuyển tiền hoặc séc chuyển khoản) áp dụng cho khách hàng ở xa gửi qua bưu điện hoặc các công ty, đối tác lớn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ An đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại điện tử và phân tích sâu sắc thực trạng ứng dụng TMĐT vào hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng giai đoạn 2009–2012. Thông qua các dữ liệu tài chính, nhân sự và hạ tầng kỹ thuật, nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu kinh doanh cũng như các điểm nghẽn công nghệ trên website doanh nghiệp. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác phát triển kênh bán hàng trực tuyến tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị tin học vừa và nhỏ.