Chương 1 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Các khái niệm về lưới điện và phân phối lưới điện, phân loại lưới điện; các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện; các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện; ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện; một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối làm cơ sở và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty điện lực Bắc Giang trong Chương 2 của luận văn này. Bùi Đình Hùng 11 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC GIANG 2.1 Tổng quan về tỉnh Bắc Giang Về vị trí địa lý Bắc Giang giáp với nhiều tỉnh thành, phía bắc giáp Lạng Sơn, phía đông giáp Quảng Ninh, phía tây giáp Thái Nguyên và Hà Nội, phía nam giáp Bắc Ninh và Hải Dương. Tỉnh lỵ là thành phố Bắc Giang, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50 km. Bắc Giang là tỉnh miền núi có diện tích tự nhiên là 3.882,3km2chiếm 1,2% diện tích cả nước.Tỉnh Bắc Giang có 10 huyện, thành phố; trong đó có: 01 thành phố, 3 huyện trung du, 5 huyện miền núi và 01 huyện vùng cao (Sơn Động); 230 xã, phường, thị trấn.
Địa hình miền núi và thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam, bao gồm 2 tiểu vùng: - Vùng trung du có đồng bằng xen kẽ chiếm 28% diện tích toàn tỉnh, bao gồm các huyện: Hiệp Hoà, Việt Yên và thành phố Bắc Giang. - Vùng miền núi chiếm 72% diện tích, bao gồm các huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng và Lạng Giang; trong đó, một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên thế và huyện Sơn Động là vùng núi cao. Về hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang Bảng 2. 1 Các chỉ tiêu chủ yếu hiện trạng kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang Tốc độ TT Chỉ tiêu Đơn vị 2013 2014 2015 2013-2015 1 Dân số trung bình 103người 1.635 2 GRDP + Theo giá SS năm 2012 Tỷ đồng 19.447 9,4 - Nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng 6.861,6 2,3 - Công nghiệp - Xây dựng Tỷ đồng 6.306,8 15,1 Bùi Đình Hùng 12 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tốc độ TT Chỉ tiêu Đơn vị 2013 2014 2015 2013-2015 - Thương mại - Dịch vụ Tỷ đồng 6.278,6 8,6 + Tính theo giá hiện hành Tỷ đồng 19.520 - Nông, lâm, thủy sản Tỷ đồng 6.889,8 - Công nghiệp - Xây dựng Tỷ đồng 6.607,5 - Thương mại - Dịch vụ Tỷ đồng 6.022,6 3 Cơ cấu GDP - Nông, lâm, thủy sản % 31,3 25,1 24 - Công nghiệp - Xây dựng % 33,8 38,9 39,5 - Thương mại - Dịch vụ % 34,9 36 36,5 (Nguồn: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Niên giám TK tỉnh Bắc Giang) 2.2 Khái quát về công ty điện lực Bắc Giang 2.1 Sự ra đời, hình thành và phát triển Địa điểm trụ sở chính Số 22, đường Nguyễn Khắc Nhu, phường Trần Nguyên Hãn, TP.Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Fax: 0240 3856651; Website: PCbacgiang.vn Quá trình hình thành và phát triển Công ty Điện lực Bắc Giang tiền thân là Sở Quản lý phân phối điện khu vực VII, được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1974. Trải qua các thời kỳ, để phù hợp với mô hình tổ chức và nhiệm vụ trong từng giai đoạn, Sở Quản lý phân phối điện khu vực VII đã có nhiều lần thay đổi tên gọi: - Sở Quản lý phân phối điện khu vực VII (01/01/1974 – 01/1978). - Sở Quản lý phân phối điện Hà Bắc (02/1978 – 4/1981). - Sở Điện lực Hà Bắc (5/1981 – 3/1996).
- Điện lực Hà Bắc (4/1996 – 3/1997). - Điện lực Bắc Giang (4/1997 – 5/2010). - Từ ngày 01/6/2010 đổi tên thành Công ty Điện lực Bắc Giang, trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Bùi Đình Hùng 13 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khi mới thành lập cơ sở vật chất của Công ty rất nghèo nàn, khối lượng đường dây và trạm biến áp chỉ gồm: 226 km đường dây trung áp; 148 trạm biến áp chủ yếu cấp điện phục vụ cho các trạm bơm chống úng, chống hạn cho tỉnh Hà Bắc cũ (nay là tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang), với sản lượng điện là 30 triệu kWh/năm.
Về cán bộ thì khi mới thành lập với tổng số trên 100 cán bộ công nhân viên, nhưng chỉ có 5 người có trình độ đại học, 13 người có trình độ trung cấp, 62 công nhân kỹ thuật. Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, bằng sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBCNV các thế hệ, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương và Ngành điện cấp trên, đến nay hệ thống lưới điện, đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật đã phát triển gấp nhiều lần so với ngày mới thành lập. Mô hình cơ cấu tổ chức Ban Giám đốc: 05 người; 12 Phòng chuyên môn; 10 Điện lực trực thuộc; 01 Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm; 01 Phân xưởng thí nghiệm và sửa chữa lưới điện. Ban Giám đốc Giám đốc 04 Phó Giám đốc Các phòng cơ quan Công ty STT Tên phòng 1 Văn phòng 2 Phòng Kế hoạch và Vật tư 3 Phòng Tổ chức và nhân sự 4 Phòng Kỹ thuật 5 Phòng Tài chính kế toán 6 Phòng Thanh tra, bảo vệ và pháp chế 7 Phòng Điều độ 8 Phòng Quản lý đầu tư 9 Phòng Kinh doanh 10 Phòng Công nghệ thông tin Bùi Đình Hùng 14 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 11 Phòng An toàn 12 Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện (Nguồn Phòng tổ chức nhân sự PCBG và tổng hợp của tác giả) Các đơn vị trực thuộc STT Tên đơn vị trực thuộc 1 Điện lực Thành phố Bắc Giang 2 Điện lực Lạng Giang 3 Điện lực Yên Dũng 4 Điện lực Việt Yên 5 Điện lực Hiệp Hòa 6 Điện lực Tân Yên 7 Điện lực Yên Thế 8 Điện lực Lục Nam 9 Điện lực Lục Ngạn 10 Điện lực Sơn Động 11 Phân xưởng Thí nghiệm và sửa chữa lưới điện (Nguồn Phòng tổ chức nhân sự PCBG và tổng hợp của tác giả) Tình hình về nhân sự Tổng số Lao động của đơn vị: 767 người.
Trong đó: Lao động Nữ: 168 người Chiếm 21.9%; Lao động Nam: 599 người Chiếm 78. Thạc sĩ: 4 người Chiếm 0,52% Đại học: 313 người Chiếm 40,8% Cao đẳng: 49 người Chiếm 6,4% Trung cấp: 219 người Chiếm 28,5% Công nhân: 182 người Chiếm 23,78% Bùi Đình Hùng 15 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Hình 2. 1 Sơ đồ tổ chức công ty điện lực Bắc Giang Bùi Đình Hùng 16 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 2.2 Ngành nghề kinh doanh chính, chức năng, nhiệm vụ của Công ty Điện lực Bắc Giang Ngành nghề hoạt động kinh doanh Quản lý vận hành lưới điện, kinh doanh bán điện đến cấp điện áp 35kV Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35kV Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện Lập dự án đầu tư công trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp 35kV Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây, TBA đến cấp 110kV Gia công, chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho lưới điện. Chức năng, nhiệm vụ Công ty điện lực Bắc Giang (PCBG)là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được sử dụng con dấu riêng, hoạt động theo phân cấp và ủy quyền của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc(EVN NPC).
Công ty điện lực Bắc Giang được NPC giao tài sản Nhà nước; có trách nhiệm bảo toàn và phát triển tài sản được giao; không ngừng đổi mới, cải tiến thiết bị công nghệ nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như: Giảm chi phí giá thành, giảm tổn thất điện năng, nâng cao giá bán điện bình quân, tăng năng suất lao động và thu nhập cho người lao động. Bùi Đình Hùng 17 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 2.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Bắc Giang từ 2014 đến tháng 6 năm 2016. Tính đến 30/6/2016PCBG đang quản lý và bán điện trực tiếp đến là 484.124 khách hàng; so với thời gian cùng kỳ năm 2015 tăng 39.199 khách hàng (30/6/2015 là 444.925 khách hàng). Trong đó: Khách hàng sinh hoạt là 430.631 khách hàng; Khách hàng ngoài sinh hoạt 53.493 khách hàng.
2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 Số liệu thực hiện 2014 So sánh với năm 2013 Đơn vị Ghi Các chỉ tiêu tính SS TH năm So sánh chú TH KH TH/KH 2013 2014/2013 (%) 1. Điện nhận đầu Tr. kWh Tăng 19,26% nguồn 1560,30 1561,39 99,93% 1. Điện thương Tr.175,63 Tăng 20,46% phẩm 100,8% Tính cả 9,03 9,8 giảm 0,77 10,42 Giảm 1,39% XBT 3.
Tỷ lệ tổn thất (%) Khu vực 12,71 _ 15,70 Giảm 2,99% XBT 4. Giá bán BQ đ/kWh 1438,74 1434,17 Tăng 4,57đ 1379,32 Tăng 59,42 đ 5. Doanh thu tiền 2042,47 2015,00 1.621,58 Tỷ đồng 101,12% Tăng 25,9% điện Tổng: Tổng: 439.929 - KH 1 pha - KH 1 pha tăng 23,6% 6. Số lượng KH KH 409.251 - KH 3 pha - KH 3 pha 27.678 (Nguồn: Báo cáo công tác SXKD năm 2014 của PCBG và xử lý của tác giả) Bùi Đình Hùng 18 Khóa 2015A Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Bảng 2.
3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 Số liệu thực hiện 2015 So sánh với năm 2014 Đơn vị Các chỉ tiêu Ghi chú tính SS TH năm So sánh TH KH 2014 2015/2014 TH/KH 1. Điện thương 1569,45 1530,0 1416,19 Tr. kWh Tăng 10,82% phẩm 102,5% Tính cả giảm 8,57 8,6 9,03 Giảm 0,46% XBT 0,03% 2. Tỷ lệ tổn thất (%) Khu vực 11,25 _ 12,71 Giảm 1,46% XBT 1558,13 1551,0 1438,74 Tăng 119,39 đ 3.