Chương 1: Cơ sở ý luận chung và thực tiễn về chỉ phí, quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh trong đoanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chỉ phi sản xuất, kinh doanh Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2015 đến nay. Chương 3: Giải pháp ting cường công tác quản ý chỉ phí sản xuất, kỉnh doanh Công, ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên đến 2035 CHƯƠNG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TIEN VE CHI PHÍ, QUAN LÝ CHI PHÍ SAN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHI 1. Cơ sở lý luận chung về chỉ phi và quản lý chỉ phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp LI.
nội dung va phân loại chỉ phí sản xuất kink duanh trong doanh nghiệp LLL Khái nif chỉ phí sin xuất kính doanh CChi phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu biện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá ma doanh nghiệp đã chỉ ra để hoàn thành: việc sản xuất sản phẩm, cung ứng lao vy trong một thời kỳ nhất định [1] Hao phí lao động vật hoá là toàn bộ giá trị từ liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cy. Hao phi lao động. ống là chi phí về tiễn lương, tin công. phải tr cho người lao động tham gia vio quả trình sản xuất tạo ra sản phẩm (Chi phí sản xuất có một số đặc điểm như [2] ~ Chi phí sản xuất pht sinh thường xuyên và gắn liền với qu trình hoạt độn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
~ Chỉ phí sản xuất tỷ lệ thuận với khối lượng sản xuất sản phẩm, ~ Chi phí gắniễn với mộtthời kỷ nhất định CCác chỉ phí sản xuất kinh doanh phát sinh có tính chất thường xuyên, gắn iỄn với quả trình sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định có thé là quý, thắng, năm. Mặc đà những hao phí này gồm nhiễu loại, nhiễu yếu tổ Khác nhau nhưng trong điều kiện quan hệ hàng hoá tiền tệ thi các chi phi lao động sống, lao động vật hoá đều được biểu hiện cưới hình thái tiền tệ. ‘BE thu được lợi nhuận thì sau quá trình sản xuất, đoanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm. Công việc này đòi hỏi những khoản chỉ phí nhất định như chỉ phi đóng.
5 gối, bảo quản. vận chuyển bốc đỡ sin phẩm. Mặt khác hoạt động trong môi trường đầy tính cạnh tranh như ngảy nay, để sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận, doanh. ng gp phải bỏ ra chỉ phí để nghiên cứu thị trường, chi phi tiếp thị quảng cáo giới thiệu sin phim, thậm chi cả bảo hành sin phẩm.
Những khoản chi này liền quan đến việc lưu thông san phẩm nên gọi là chi phí tiêu thụ sản phẩm. Ngoài chi phí sản suit, chỉ phí tiêu thụ sản phẩm để thực hiện được host động kinh doanh doanh nghiệp còn phải thực hiện nghĩa vụ với nhà Nhà nước như nộp thế giá tr gia tăng, thué tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu. Đối với doanh nghiệp, những khoản thuế trên là những chỉ phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong kinh doanh, Vì thể nó là khoản chỉ phí kinh doanh của doanh nghiệp [1] hur vậy, chỉ phí sản xuất kinh doan của doanh nghiệp là toàn bộ chỉ phí sản xut, chỉ phí tiêu thụ và các khoán thuế gián thu ma doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chỉ phí sản xuất kinh doanh là một chi tiêu kinh tế quan trọng, nó cho thấy tình hình sử dụng vốn, tiết kiệm chỉ phí cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là mục tiêu của hoạt động kinh doanh edn chỉ phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, vì vậy các doanh nghiệp phải luôn quan tầm đến công tác quản lý chỉ phí, bởi mỗi đồng chỉ phí không hợp lý, hợp I đều làm tăng giá thành giảm lợi nhuận, Do độ hạ thấp chỉ phí sản xuất kinh doanh là điều kiện đảm bảo cho sự tổn tại và phát triển của doanh.2 Nội dung chỉ phi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chỉ phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tải chính, bao gồm chỉ phí hoạt Fr ng sản xuất kinh doanh va chỉ phi khác [3] * Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gm [2], [3], I4]: - Chỉ phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lục, bản thành phẩm, dich vụ mua ngoài (tính theo mức tiêu hao thực tế và giá gốc thực tổ), chỉ phí phân bỗ công cụ, dụng cụ. lo động, chỉ phí sửa chữa ti sản cổ định. chỉ phí trích trước chỉ phí sửa chữa lớn ti sản cố định. 6 ~ Chi phi khẩu hao ti sản cổ định = Chỉ phí tiền lương, tiền công, chỉ phí có tính chất lương phải trả cho người lao động và các khoản tich theo lương (kinh phí bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm, tổ) mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định.
~ Chi phi giao địch, môi giới, tiếp khách, tiếp thi, xúc tiến thương mại, quảng cáo, hội họp tinh theo chỉ phí thực t phát sinh, ~ Chỉ phi bằng tiền khác gồm: Các khoản thuế tai nguyên, thuế dat, thuế môn bai; Tiên thuê đất; Trợ cấp thôi việc, mắt việc cho người lao đông; Dio tạo nâng cao năng lực quan lý, tay nghề của người lao động; Chỉ cho công tác y tế; chỉ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ: Thường sing kiến ca tiền, thường ting năng suất lao động, thưởng tiết kiệm vật tư và chỉ phí; Chi phí cho lao động nữ; Chi phí cho công tác ‘bao vệ môi trường; Chi phi ăn ca cho người lao động; Chi phi cho công tác Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp (phan chỉ ngoài kinhphí của tổ chức Bang, đoàn thể được chỉ tir nguồn quy định); Các khoản chỉ phí bằng tiền khác; ~ Giá tải sản tôn thất thực tẾ, nợ phải thu không có khả năng thu hồi ~ Giá trị sắc khoản dự phòng giảm giá bàng hoá tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đồi, dự phòng trợ cấp mí việc làm, thôi vi .„ chênh I h tỷ giá theo số dư khoản nợ vay đi hạn bằng ngoại chỉ pl trước bảo hành, an phẩm, các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù. * Chi phí hoạt động tài chink [2]. [3], 4: Bao gầm các khoản chi liên quan đến đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, tễn li phải trả do huy động vốn, chênh lệch tỷ giá khi thanh toán, chỉ phí chiét khẩu thanh ton, chỉ phí cho thuê tai sản, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dai hạn. * Ohi phí khác bao gầm [2J.
[3], [4]: Chỉ phí nhượng bán, thanh lý tải sin cổ định gồm cả giá tị còn lại của tài sản cổ định khi thanh lý, nhượng bán; Chỉ phi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá số kế toán; Chi phí dé thu tiền phạt; Chi phí về tiền phat do vi phạm hợp đồng; Các chi phí khác, Doan nghiệp quản ý khai thác công trình thủy lợi tại Việt Nam hiện nay với thủ là doanh nghiệp công ích, phải twin thủ Luật Doanh nghiệp đồng thời tuân thủ các văn bản pháp luật cổ liên quan như Luật quản lý, sử dụng ti sản công: Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tai doanh nghiệp; Luật Thủy lợi: các quy định, hướng dẫn về chế độ tải chính trong quản lý, khai thác công trình thủy. Joi sử dụng vốn nhà nước. (Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 1 năm 2009 Hướng dẫn đặt hing, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác. công tình thuỷ lợi và quy chế quản If tả chính của công ty Nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi: Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 Hưởng dẫn sử dung nguồn tải chính trong quản lý, khai thác công.
trình thủy lợi sử dụng vốn Nhà nước) ‘Theo Thông tư 73/2018/TT-BTC ngày 15 thing 8 năm 2018 (có hiệu lực từ 1 tháng 10 năm 2018) thì các khoản chỉ phí của doanh nghiệp khai thắc công tình thủy lợi bao gồm: * Chỉ cho công tác vận hành [5], (6, |7], I8]: - Chỉ tiền lương. tiền công và các khoản phụ cấp có tính chit lương. tin an giữa ca, các khoản phải nộp tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bao hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phi công đoàn cia người lao động do doanh nghiệp trực tiẾ trả lương: - Chi nguyên, hiền, vật lệu để vận bành, ảo đưỡng công tình, mấy móc hit bị; Chỉ tiễn điện để bơm cấp nước, tưới nước, tiêu nước (bao gồm cả tiễn điện bơm nước chống ng, chống hạn trong định mức và vượt định mức); - Chỉ trả tạo nguồn nước; ~ Chi cho công tác bảo hộ, an toàn lao động (nỗ c); bảo vệ công tình thy lợi, phục vụ phòng chống bao lụt ứng hạn (bao gdm cả trong điều kiện thời ét bình thường và thiên tai, * Chi bảo tr công trinh thủy lợi bao gồm I5], 6|: Chi phí kiêm ta, quan tắc, kiểm định chất lượng, bảo đưỡng thường xuyên, định kỷ, sửa chữa thường xuyên, định ky tài sản. Các chỉ phi nay không làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
* Chi khẩu hao tài sản cổ định [5), [6|: Việc trích khẩu hao tải sản cỗ định của đơn vì khai thác công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 452013/TT- BTC ngày 25 thing 4 năm 2013; Thông tr số 147/2016/TT-BTCngày 13 thing l0 năm 2016; Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dung và trích khấu hao tai sản cố định và pháp luật khác quan Một số tài sản cổ định của đơn vị khai thác công trình thủy lợi không phải trích khá hao, chỉ mở số chỉ tiết theo dõi gid trị hao môn hing năm của từng tai sản và không.được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản bao gồm, ~ Tải sin là mấy móc thiết bị, dãy chuyển sản xuất, ải sản được xây dip bing đắt xây đúc bằng bê tông của các công tình rực tiếp phục vụ tưới nước, iều nước, cắp nước: (như hồ, đập, kênh, mương.000m3/gid trở lên củng với vật kiến trúc dé sử dụng vận hành. công trình: Việc ích khẩu hao tai sản cổ định của đơn vị khai thác công trình thủy lợi áp dụng phương pháp khẩu hao theo đường thing, * Chỉ quản lý doanh nghiệp [5].