Chương 1: Tông quan vé công trình khí tượng thủy văn; = Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công khí tượng thủy văn trong giai đoạn thực hiện dự án; - Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình khí tượng thủy văn trong giai đoạn thực hiện dự án CHUONG 1 TONG QUAN VE CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THỦY VAN 1.1 Khái niệm và vai trẻ cia công trình khí tượng thủy vin 1.1 Khi niệm về công trình kh trpng thấy van ~ Công trình khí tượng thuỷ văn là hạ ting, cơ sở vật chất kỹ thuật để quan trắc, thu thập các yếu tố, số liệu và hiện tượng khí tượng thuỷ văn, các yêu tố về môi trường không khí và nước. “Công trình khi tượng thuỷ văn bao gồm: Dai khí tượng thủy văn ở các khu vực, Bit khí tượng thủy văn Tỉnh, Trạm khí tượng thuỷ văn, t liệu khí tượng thuỷ văn, các loại phương tiện, máy móc, thiét bị chuyên ding, nhà phục vụ trực tiếp hoạt động khí tượng thuỷ văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phy try khác. Mang lưới trạm khí tượng thủy văn của nước ta đã có lịch sử trên 100 năm xây dựng. và phát triển, gắn liễn với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Năm 1867, trạm khí tượng đầu tin được xây dụng tại Việt Nam là trạm Nhà thương Sai Gòn. 1902, khi Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị định thành lập Bai Quan sit Từ trường và Khí tượng Trung ương Đông Dương- Cơ quan quản lý mạng lưới trạm khí tượng đầu tiên ti Việt Nam, nước ta chỉ có 51 trạm (38 trạm khí tượng, 13 tạm thủy văn). Đến nay, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn nước ta có 1269 trạm, bao gồm khí. tượng bŠ mặt, bức xạ, đọ mưa, khí tượng nông nghiệp, khí tượng cao không, thủy văn và khí tượng thủy văn biển (sau đây gọi chung là trạm khí tượng thủy văn).
này được phần bổ rộng khắp trên nh thổ Việt Nam từ Bị n, từ miền núi cao. đến đồng bằng ven biển, ác hải đảo xa xôi và quan trắc ngày cing đầy đủ các y chi tượng thủy văn. Để có được mạng lưới trạm như hiện nay, Nhà nước đã đầu tư cho nghiễn cứu quy hoạch và đầu tư xây dựng mạng lưới một cách khá co bản và toàn diện qua các thời kỹ: Mang lưới trạm khí tượng (1960); Mạng lưới trạm thủy văn cơ bản mồ lắc Việt Nam (1961); Mạng lưới trạm thủy văn cơ bản tối thiêu từ Nam Bình Tri Thiên trở vào. Tir khi hình thành đến nay, Nha Khí tượng, Bộ Thuỷ lợi, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn (trước đây) đã tổ chức nghiên cứu ban hành quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng.
thuỷ văn và xây dụng các trạm này theo những tiêu chi chung của Tổ chúc Khí tượng thé giới. Đến nay, mạng lưới trạm khí tượng thủy văn nước ta đã có 177 trạm khí tượng, 14 trạm quan trắc bức xạ mặttrời, 248 trạm thủy văn, 17 tram hải văn và 860 điểm do mưa độc lập, phân bố rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam ngoài mạng lưới tram khí tượng thuỷ văn cơ bản, hoạt động liên tục, thu thập và cung cắp một khôi lượng số. liệu điều tra cơ bản KTTV to lớn phục vụ cho công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, xây đựng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (sau đây gọi tắt là phòng tránh va giảm nhẹ thiên tai), tham gia hợp tác quốc tế, góp phần nâng cao vị thé của Việt Nam trên trường qui ‘Theo Luật khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 thing 11 năm 2015 thi các công trình khí tượng thủy văn bao gồm: Hình 1.1: Dai Khí tượng Thủy văn Khu vue Đông Bắc và vườn khí tượng (Nguôn phòng kỹ thuật Ban Quan i) Hình L2: Tram thay văn Phú Oc thị xã Hương Trả tinh Thi Thiên Hu (Nguồn phòng kỹ thuật Ban Quản lý) + Công tỉnh thủy van: là những vật thé kiến trúc kiên cổ, bản kiên cổ hay tam thôi được xây dựng tại vịt cần th thập tai liệu thủy văn, được đặt bên cạnh sông là cơ sở bạ ting, vật chất và thiế bị để phục vụ đo những gi? tị định lượng của yêu tổ quan trắc như các loại máy và dụng cụ do tốc độ dòng chảy, mực nước, độ sâu, mưa, bbe hơi, nhiệt độ nước va không khí, độ cao và định vị “Công trình do đạc thủy văn bao gồm: ~ Công trình do lưu lượng nước như cáp thuyén, cáp nồi, cầu treo, cáp tời tuần hoàn. Céng trình đo mực nước như cọc, bậc cọc, thủy chí, công trình tự ghi, tự báo các to.
= Công trình đo bốc hơi mặt nước Công trình mốc độ cao. Mỗi công trình đều có hành lang an toàn kỹ thuật dé cho công trình hoạt động an toàn, Hình 1.3: Công trình chuyên môn Tuyến cọc quan trắc mực nước (Nguồn phòng kỹ thuật Ban Quan lý). + Công trình khí tượng và rada: là cơ sở hạ ting kỹ thuật để thu thập các yêu ổ khí quyền, quá trình diễn biến của các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển, đặc thử của công trình khí tượng thường đặt ở các vi tri cao.4) + Đài khí tượng thủy văn: Xây dựng và quan lý và phát triển hệ thống thông tin và các công nghệ khác phục vụ điều tra cơ bản, dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo thiên tai trong mang lưới khí tượng thủy văn thuộc Bai khu vực quản lý. Quản lý, Hip đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị đo, công trình đo đạc khí tượng thủy văn, môi trường, thiết bị quan te định vị sét, máy thông tin chuyên ngành phục vụ công tức chuyên môn theo phân cấp; hướng din, kiểm tra việc chấp bình quy tình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức, quy chế, thể lệ về chuyên môn nghiệp vụ kỳ thuật của các đơn vị trực thuộc; đánh giá chất lượng điều tra cơ bản gốc và chit lượng bản tin dự báo khí tượng thủy văn; xây dựng, quản lý dữ liệu và lưu trừ tài liệu khí tượng thủy văn; tổ chức cung, vụ thông tin tư khí tượng thủy văn; thực hiện bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.4 : Công trình trạm rada dy báo thời tiết Vinh (Ngudn phòng kỹ thuật Ban Quan lý) + Mang lưới tram khí tượng thay văn ~ Mạng lưới tram khí tượng thủy văn gồm mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gi ‘va mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên ding, Mang lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia gồm các tram khí tượng thay văn và trạm giám sát biển đổi khí hậu, thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn, giám sắt biến 9 đổi khí hậu có hệ théng, liền tục, ồn định, âu dài do Bộ Tai nguyên và Môi trường xây dựng, quan lý va khai thác, ~ Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng thực hiện quan trắc khí tượng thủy.
ăn theo mục dich riêng do bộ ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân xây dựng, quân lý và khai thác theo quy định của pháp luật + Khí tượng thủy văn là cụm từ chỉ chung khí tượng, thủy văn và hải văn. ~ Khí tượng là rạng thai của khí quyén, quá trình din biển của các hiện tượng tự nhiên trong khí quyền.5: C lạ tình giếng tự gh bên song (Nguồn phòng kỹ thuật Ban Quản ý) 10 ~ Thúy văn là trạng thi, quá trình diễn biển và sự vận động của nước sông, subi, kênh, rach, ho. - Hải văn là trạng thái, quá trình diễn biến và sự vận động của nước biển. Quan trắc Khí tương thủy văn là việc quan sit, đo đạc trực tiếp hoặc giản tiếp một cách cố hệ thống các thông số biểu biện trạng thái, hiện tượng, quá trình diễn biển của chi quyén, nước sông, suối, kênh, rạch, hỗ và nước biể Thời tất là trạng thai của khí quyển tại một thời điểm và khu vục cụ thể được xác định ing các yêu t6 và hiện tượng khí tượng.
Die báo khí tượng thấy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu v8 trạng thái, quá tình diễn biển và hiện tượng khí tượng thủy văn trong tương lai ở một khu vực, vị trí với khoảng. thời gian xác định. - Cánh báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về nguy cơ xảy ra các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy biểm, bat thưởng có thể ảnh hướng hoặc gây thiệt hại vỗ người, ti sản và môi tường - Bain tin đự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn là sin phẩm của 16 chức, cá nhân hoại động dự báo, cảnh báo, thể hiện thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn “dưới dang văn bản, bảng số liệu, bản đồ, biểu đỏ, biểu tượng, hình ảnh, âm thanh. Thiên tai khí tượng thủy van là hiện tượng khí tượng thủy văn bắt thường có thể gây thiệt hại về người, tải sản, ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh = xã hội, Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, đặc trưng bởi các đại lượng thống kê dai hạn của các y tổ kí tượng tại khu vực đó, - Đự báo Khi hậu là đưa ra thông tin, ữ liệu vỀ trang thai và xu thể tủa Kd nt trong tương lai, mức độ dao động của yêu tổ khí hậu theo tháng, mia, năm sơ với giá tị trung bình nhiễu năm.
= Biến đổi thí hậu là ự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gim di do tác động của các diều kiện tự nhiên và hoạt động ea con người, biễu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mye nước biển ding và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.