chương I. 23 ANH GIÁ CÔNG TAC QUAN LY CHAT LUQNG THIẾT KE CTXD TẠI VIEN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH.1 HO SƠ THIẾT KE CÔNG TRÌNH XÂY DUNG VÀ THÁM ĐỊNH, THẤM TRA HO SƠ THIẾT KE CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.1 Hỗ sơ thiết kế công trình xây đựng.2 Thắm định hé sơ thiết kế công trình xây dựng.3 Nội dung phê duyệt thiết kế 2 2.4 Noi dung thấm tra thiết kế của cơ quan nhà nước về xây dựng.2 CÁC YEU TO ANH HUONG TỚI CHAT LƯỢNG THIET KE CTXD.1 Vai tò nguồn nhân lực trong thiết kế CT D 25 2.2 Vai td của vat tư, máy móc, thiết bị 26 2.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hỗ sơ thiết ế. GIỚI THIỆU CHUNG VE VIỆN QUY HOẠCH XÂY DUNG NINH BÌNH.1 Quá trình hình thành và phát triển Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Bình 21 2.2 _ Chức năng nhiệm vụ và quyển hạn. Cơ cấu t chức VOHXD Ninh Bình 28 2.4 Phân tích mô hình quản lý 30 24.
CHÍNH SÁCH CHAT LƯỢNG VÀ MỤC TIÊU CHAT LƯỢNG CUA VQHXD NINH BÌNH. Chính sich chất lượng 31 2.2 Mục tiêu chit lượng + 2. THỰC TRẠNG CONG TAC QUAN LY CHAT LƯỢNG THIET KE CTXD TẠI VQHXD NINH BÌNH.1 Thực trang nhân lực, vật lực của Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình.2 Quy trình tư vấn thiết kế 35 253. Các bước thiết kế xây dựng công trình, 35 2.4 Quy trình đánh giá hé thống chất lượng nội bộ.5 Quy trình hành động khắc phục và phòng ngừa.
38 26 ĐÁNH GIÁ CÔNG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIẾT KE CTXD VQHXD NINH BÌNH.1 Những kết qua ich cực.2 Những vin đề tồn tại cần khắc phục 2.3 Những tồn tại cin khắc phục trong hệ thống quản lý công tá thi VQHXD Ninh Bình. " 44 Kết luận chương 2. ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NANG CAO CONG TÁC QUAN LY CHAT LUQNG THIET KE CTXD TẠI VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NINH BÌNH.41 GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG KIEM SOÁT QUY TRINH THIET KE CTXD THEO BỘ T CHUAN ISO 9001:2008. Xây dung hệ thẳng quản lý chất lượng thiết kế CTXD theo tiêu chuẩn 180 9001:3008 47 3.2 Các yêu cầu kiểm soát hd sơ thiết kế CTXD theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 32 3.3 Xây dựng quy trình thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 55 3.- Xây dung quy trình kiểm soát thi teo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 61 3.15 Triển khai áp dung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG NGUON NHÂN LỰC, VAT 67 321 Giảiphápnã 1g cao chất lượng nguỷ nhân lực 67 3:22. Giảipháp 1g cao chất lượng vật lực. GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG TIẾP NHẬN DU LIEU DAU VÀO THIET KE.1 Kiểm soát chit lượng khảo sắt thiết kế mI 3. Kiểm soát nhiệm vụ thiết kế.
T3 3⁄4 MỘT SÓ GIẢI PHÁP KHÁC.1 Thành lập phòng quản lý chất lượng CTXD T5 342. Tăng cường công tic dio tạo và nâng cao nhận thức của nhân viễn về quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 16 3. Tăng cường công tác trao đôi thông tin nội bộ giữa các phòng ban.77 344 Tổ chức tắchoạt động thu thập thông tn thị tường, n 35. PHAN KỲ GIAI DOAN THỰC HIEN QUAN LY CHAT LƯỢNG ‘THEO TIÊU CHUAN ISO 9001:2008.
-8 Kết luận chương 3 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ KẾT LUẬN. KIÊN NGHỊ 1 Kiến nghị đối với nhà nước. Kiếnnghịiđốivới co quan si 3. Hướng nghiên cứu tiếp theo 82 Hình 1.1 Sơ đỗ dim bio chấtlượng Hình L2: Mô hình đảm bảo chất lượng Hình L3: Mô hình kiểm soát chất lượng toàn điện - TỌC.
Hình L4: Các tiêu chuẩn cơ bản trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Viện Quy Hoạch Xây Dựng Ninh Binh Hình 2.2: Sơ đỗ quy trình đánh giá hệ hông chất lượng nội bộ Hình 24: Sơ đồ quy trình hành động khắc phục và phòng nga, Hình 3.1 Nội dung chính của tiêu chuân [SO 9001:2008.2: Cấu trúc tiêu chuẩn hệ thẳng theo yêu cầu 4 Hình 3.3: Sơ đồ mình họa quy trình thiết & theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. 59 Hình 34: Sơ đồ kiểm soát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. 65 Hình 35: Cấu trú hệ thống tài liệu chất lượng của cơ quan 66 Hình 36: quy hoạch xây dựng. 75 DANH MỤC CÁC BANG BIE: Bảng 2.1: Thực trang nhân lực của Viện quy hoạch xây dựng Ninh Binh năm 2013 33 Bảng 2.2: Thực trang vật lực của Viện quy hoạch xây dựng Ninh Bình năm.1: Ban kiểm soát thiết kế 61 DANH MỤC CÁC TỪ -CTXD: tinh xây dựng -QLCLCTXD: (Quan lý chất lượng công tinh xây đựng -QLCLCT: Quan lý chất lượng công trình.
CLCT: Chit lượng công tình -QLCL: Quin ý chất lượng -VQHXD: Viện quy hoạch xây dựng -KTQH: Kiến trúc quy hoạch -TKCT: “Thiết kế công trình -TVQLDA: Tư vấn quả lý dự án -GSCT: Giám sát công trình, -TN & KSCT: “Thí nghiệm và khảo sắt công ảnh -KSDH Khảo sắt địa hình -KPH: Không phù hợp -HĐKP; Hành động khắc phục -HĐPN: Hanh động phòng ngừa Nghiên cứu khả thi Phòng cháy chữa cháy “Tiêu chuẳn Việt Nam su chuẩn ngành n ngành MỞ DAU 1. TÍNH CAP THIẾT CUA DE TÀI Ngày nay cing với sự phi triển của đất nước, xây dựng cơ bản cảng được chú trọng và đầu tư. Trong sự hoàn thiện ng tình có vai ud Không nhỏ ác khảo sát thiết kế, tư vẫn thik, Công ác này g6p phần nâng cao hiệu ‘qui đầu tư cho mỗi dự án, ng trình. CChit lượng của một công trình được quyết định chủ yếu trong giai đoạn thi công và hoàn thiện công trình.
Tuy nhiên để phục vụ một cách tốt nhất cho giai đoạn thì công thì công tác khảo st thiết kế và thiết kế bản vẽ thi công đồng một vai trò hết sức quan trong. Tạo điều kiện cho công trình được thi công đúng chuẩn ky thuật, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường. “Chất lượng công tinh xây dựng không những liên quan trực tiếp én an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà can là yếu tổ quan trong bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, quản lý chất lượng công tinh xây dựng là vẫn đề được nhiễu quốc gia trên thé giới quan tâm Bên cạnh đó cũng với sự phát tiễn của lĩnh vue xây dụng, các công ty tư vấn thiết kế rong và ngoài tinh càng ngày càng lớn mạnh.
Việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong lĩnh vực tr vấn thiết kế ngày cảng khó khăn hơn. Do đó vẫn để nâng cao chất lượng bồ sơ thiết kế công trình nhằm nâng cao sức cạnh tranh của đơn vị là yếu tổ sống cồn đến sự tôn tai và phát triển của Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình. “Xuất phát từ các vấn để cấp thiết trên, tác gid luận văn đã chọn đề tài ‘Dé "xuất giải pháp nâng cao công tác quản Ij chất lượng thiết ké công trình xây dung tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh Binh”. MỤC DICH CUA ĐÈ TÀI "Đưa ra một số giải pháp về quản lý và kỹ thuật để năng cao chất lượng công, trình trong giai đoạn thiết kế công tình xây dựng.
DOL TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU tượng nghiên cứu. = Vấn đề thiết kế và quản ‘nat lượng tÌ ết kế công trình xây dựng ở Việt Nam = Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tie quản lý chit lượng tht kế công trình xây dụng tai Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình 3. Phạm vị nghiên cứu = Các yêu ổ ảnh hưởng tới chit lượng thiết ké và hỗ sơ thiết kế công trình. ~ Dura ra một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quan lý chất lượng thiết sông trình xây dựng tại Viện quy hoạch xây dựng Ninh bình trong gisi đoạn 2013-2015 4.
CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU = Phuong pháp nghiên cứu tổng quan = Phuong pháp thu thập phân. hi liệu = Phương pháp áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ~_ Phương pháp kế thừa những kết qua đã tổng kết, nghiên cứu. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIEN CUA ĐÈ TÀI 5. Ý nghĩa khoa hoe Hệ thống quản lý chit lượng ISO 9001:2008 là bộ chuẩn quốc té về hệ thống chit lượng áp dụng cho các tổ chức công ty và doanh nghiệp, đưa ra các yêu.
cfu cần tuân thủ trong các bước thực hiện sản xuất ra một đơn vi sản phẩm, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm 5. Ý nghĩa thực tiễn Xây dụng và áp dung hệ thống quản lý chit lượng ISO 9001:2003 nhằm nâng cao chất lượng hỗ sơ thiết kế của Viên quy hoạch xây dựng Ninh bình qua đó. nâng cao chất lượng công tình và tạo ra sre cạnh tranh trong lĩnh vực tw vẫn thiết kế của đơn vị so với các đơn vi te vẫn trong và ngoài tin, DỰNG & NG TAC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THIẾT KE LL TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CHAT LƯỢNG HO SƠ THIẾT KE CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.11 Công trình xây dựng ` Khái niệm (Theo mục 2 điều 3 luật xây dựng, số 16 /2003/QH11 ngày 26, thang 11, năm 2003). “Công trình xây dựng (CTXD) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động vật liệu xây đựng, thiết bị lấp đặt vào công tình, được liên kết <6 thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đt, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theot i ké CTXD bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác, © Đặcdiểm: ~ CTXD có quy mô, kết cầu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp kếo đủ = CTXD cổ định tại nơi sin xuất, phương tiện thi công, người lo động, phải di chuyển đến địa điểm xây dựng.
Chất lượng công trình xây dựng. Trin Chiing(2009)- Trưởng ban chat lượng ting hội xây dựng Việt ‘Nam. Quin lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng. Chương trình bai “đường nghiệp vụ Quản Lý Dự Ấn Đâu Ti Xây Dựng Công Trình).
“Chất lượng công tinh xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bin vững. kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẳn và iêu chuỗn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế “Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn vỀ mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa min các yêu cầu ve an toàn sử dung có chứa đựng yếu tổ xã hội và kinh tế Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muôn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng. trong dé yếu tổ cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tu) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá tình hình thành sản phẩm xây dụng.