CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng, 1.1 Khái quất vé công trình xây dựng 1.1 Công trình xây dung Cong trình xây dựng! 1a sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vio công tinh, được liền kết định vị với di có thể bao gầm phần dưới mặt đắt, phin trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kể. Công trình xây dung bao gồm công trình dan dụng, công trình công ngh p, giao thông, nông nghiệp và phát t n nông thôn, công tình hạ ting kỹ thuật và công trình khác.2 Đặc diém của sản phẩm xây dựng Sản phẩm xây dựng là loại sản phẩm luôn được gắn liễn với địa điểm xây dựng do CDT chỉ định. Do vậy các hoạt động sản xuất đều phải được huy động và tiến hàn thực hiện ngay trên hiện trường. ĐiỀu này cho thấy việc thí công xây dựng s bị phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khí hậu, địa hình tại nơi thi công xây dựng công trình.
Một sin phẩm xây dựng có thể được hình thành bởi nhiều củc phương pháp sản xuất phức tạp khác nhau, thời gian tỉ công kéo dài. Vị tí của sản phẩm xây dụng cũng không ổn định, có tính chất lưu động cao. Sản phẩm xây dựng được hình thành bao gồm từ nhiều các hạng mục, tiểu hạng mục công trình mà thành. Nhiễu hạng mục công trình sẽ bị che khuất ngay sau khithỉ công xong để iển khai các hang mục tiếp theo.
Nên vige kiểm tra giám sắt chất lượng công trình phải được thực hiện theo trình tự phù hợp với đặc điểm của sản phẩm xây dựng. Sản xuất xây dựng có tinh đơn chiếc, theo đơn đặt hàng. được CBT đặt trước và giá của sản phẩm xây dụng cũng được hình thành trước khi sản xuất. Trong quá tinh sản xuất thực hiện luôn có sự giámxát chất lượng của CBT và cũng thưởng có những thay đổi về hình dang và kích thước cũng như chất lượng của công tình, nhằm đáp ứng những yêu cầu của CDT và đáp ứng được những yêu cả thực tế dé ra.3 Đi tượng và công cụ lao động (Qué tình thì công xây dựng có các đối tượng lao động và dng các công cụ lao động như: Đối tượng lao động; Vật liệu xây dựng: cát, đá, xi măng, thép, kính.
phẩm: bê tông, vữa.; Cúc chỉ tit: bậc thang, cấu kiện khung.: Cáck cấu: đàn vì kèo, cầu thang, Cong cụ lao động: các công cụ (hủ công, công cụ cơ giới, ngoài ra còn có các trang thiết bị phụ trợ như: Dân gio, dây căng, hước.: Khung din, máy hàn 1.2 Trình te đầu tr xây đụmg công trình “Tinh tự thực hiện đầu tr xây dựng” được quy định như sau Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức. thấm định, phê duyệt Báo so ngiên cứu tiên kh tí ( c6 lập, thẳm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc edn thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án. Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao dit hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mat bằng xây dựng, rà phá bom min (nếu có); Khảo sát xây đựng: lập, thẩm định, phê duyệt thiết dự toán xây dựng: tHẤy phép xây dựng (đổi với sông tình theo quy định phải có giấy phép xây dựng) tổ chúc lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; gidm sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bản giao công trình hoàn thành đưa vio sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các. công việc cần tiết khác, Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các sông việc: Quyết toán hợp đồng xây đựng, bảo hành công tình xây dựng 1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng.1 Chất lượng công trình xây dựng ‘Theo ISO 9000:2000 thì chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của m@t sản phim, hệ thống hoặc quá tình théa mãn các yêu cầu của khách hàng và các "bên có liên quan.
QLCL là hoạt động phối hợp với nhau để hành vài soát một tổ chức về mặt chất lượng. CLCTXD"! là những êu cầu vé an toin, bén vũng, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với quy chuẩn và tiêu chain xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp ding giao nhận thầu xây dựng. QLCL CTXD”? là hoạt động quản lý của cá ic chủ thé tham gia các hoạt động xây dựng. như: Nhà thầu, ĐT, các cơ quan chuyên môn về xây dựng và pháp luật khác có liên ‘quan trong quá trình chuẩn bị, thục hiện đầu tr xây đựng công trình và khai thác sit dung công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình.2 Các vấn dé yeu cầu cia chất lượng công trình 1.1 Một số vẫn đề cơ bản dim bảo chất lượng công tình 'CLCTXD cin được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kể, thi công.
đến giai đoạn khai thác, sử dụng và đỡ bộ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ. CLCTXD thé hiện ở chất lượng quy hoạch xây đựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chit lượng khảosát, chất lượng các bản vẽ thiết kể, chất lượng thi công xây đựng, chất lượng trong công tắc bảo hành, bảo tì công trình xây dựng, ‘Chit lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục. công trình, CCác tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá tinh hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượngcác côngviệc của đội ngũ công nhân, kỹ sw lao động trong quá trình thực hiện ic hoạt động xây dựng. Vin đề an toàn Không chi là rong khâu Khai thác, sử dạng đổi với người thy hưởng công tình mà còn là cả tong giả đoạn thì công xây dụng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sử xây dựng.
“Tính thời gian không chỉ thể ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thắc, sử dụng Tính kinh té không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toắn công tình CDT phổi chỉ trả mà can thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và địch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kể, thi công xây dựng. Vấn để môi trường: Cin chi ý không chỉ từ gốc độ ác động của dự án tới các yêu tổ môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố. môi trường tới quá tình hình thành dự án 1.2 Các yêu cầu của chất lượng công trình “Chất lượng của sản phẩm xây dựng phải đáp ứng mong đợi của CDT, thỏa mãn những nhu cầu đã được công bổ hoặc còn tim ân. Phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận, đảm bảo vệ sinh tài nguyên môi trường cho khu vực thi công công trình.
CLCTXD không chỉ đảm bảo sự an toàn vỀ mặt kỹ thuật mà còn phải thỏn mãn các êu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tổ xã hội và kính tế. Ví dụ: Một công trình qué an toàn, quá chắc chin nhưng không phit hợp với quy hoạch. gây những ảnh hưởng bắt lợi cho cộng đồng, không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu sầu về chit lượng công tình. Có được CLCTXD như mong muỗn, có nhiễuyếu tổ ảnh hưởng, trong đó có yêu tổ cơ bản nhất là năng lực quản lý và năng lực của các nhà thầu tham gia ác quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
CTXD phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định hiện hành về QLCL và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toản cho người. tài sản, thiết bị, công trình và các. công trình lần cận. Hạng mục công trình, CTXD hoàn thành chỉ lược phép đưa vào khai thác, si dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẳn áp dụng.
quy chuẩn kỹ thuật cho công tinh, các yêu cẫu của hợp đồng xây đựng và quy định của pháp luật có liên quan. Nhà thầu khi tham gia hoot động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải ó biện pháp tự QLCL các công việc xây dụng do mình thực hiện. Nhà thằu chính hoặc tang thầu o6 trách nhiệm QLCL công việc do nhà thầu phụ thực hiện “Các chủ thé tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định là nhà thầu, CDT va các cơ. quan chuyên môn phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện.3 Các bước phát triển của quản lý chất lượng.
“Cùng với sự phát triển mạnhmẽ của tất cả các ngành trong đỏ có xây dựng, công nghệ QLCL cũng từng bước phát triển cho phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường ‘va đáp ứng những như cầu phát triển ngày càng cao. Tiy theo đặc diém về nền kinh ế của mỗi quốc gia, cũng như các chính sich xi hội. luật pháp mà mỗi nước có công nghệ QLCL phù hợp với mỗi nước. QLCL có các tằm mức cao thắp khác nhau, thy thuộc vào tình độ của từng nước.
Tuy nhiên về mật lý thuyết có thé phân chia quá tình phát triển của QLCU thành bốn mức tử thấp đến cao như sau: ++ Mức độ 1: Kiểm tra chất lượng + Mức độ 2: Kiểm soát chất lượng ++ Mức độ 3: Đảm bảo chất lượng ++ Mức độ 4: Quân lý chất lượng toàn điện 1.1 Kiém tra chất lượng (KCS) Là mức độ thấp nhất của QLCL. đồ là những hoạt động của một bộ phận trong các doanh nghiệp. có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sin phẩm. Nội dung chính của nó là kiểm tra chất lượng khi công trình đã xây dựng xone, để phát hiện những phin chưa dat chất lượng và bắt sữa chữa lại.