CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP NƯỚC SẠCH ĐÔ THỊ 1. Nước sạch đô thị 1.1 Khái niệm và vai trò của nước sạch đô thị 1.1 Khái niệm nước sạch và nước sạch đô thị Nước sạch là khái niệm chung cho các loại nước dùng trong sinh hoạt, công nghiệp, công cng. Theo nghị định 117/2007/NĐ- CP đưa ra khái niệm: “Nưc sch là nưc đã qua xử lý có cht lượng đm bo, đp ứng yêu cầu sử dụng theo tiêu chun của B Y t quy định.” [15] Nước sạch đô thị cũng đưc định nghĩa như đối với nước sạch nói chung và đưc cung cấp cho nhu cầu của đô thị 1.2 Vai trò của nước sạch đối với con người Nước có mt vai trò hết sức quan trọng đối với con người bởi nó gắn lin với những nhu cầu không thể thiếu của con người. Ngoài vấn đ ăn thức ăn sạch và đảm bảo chất lưng thì việc uống nước sạch hàng ngày chnh là điu kiện tiên quyết cho sức khỏe của con người.
Trong cơ thể con người nưc chim đn 65 – 70% trọng lượng, nước tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô; là thành phần của máu để giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyết quản, là dung môi để hòa tan các chất dinh dưỡng, khí oxy, các hormon, các chất men theo dòng máu vận chuyển và cung cấp cho các cơ quan để duy trì sự sống, họat đng chức năng và phát triển; đng thời thu nhận kh CO2 đến thải ở phổi và các chất đc để chuyển hóa ở gan, và thải ra ở mật và nước tiểu. Nước còn giúp cơ thể điu hòa thân nhiệt vì nếu thân nhiệt con người vưt quá 42oC là tử vong; nước làm cho da dẻ tươi sáng, mát mẻ ở người uống đủ nước khỏang 2 – 3 lt nước/ngày tùy theo mùa và thể trạng. Nước cần dùng trong sinh họat để vệ sinh cá nhân, nhà cửa, thực phẩm, áo quần… Trong quá trình hình thành sự sống trên Trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò quan trọng. Nước tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ (tham gia quá trình quang hp).
Trong quá trình trao đổi chất, nước đóng vai trò trung tâm. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buc của nước. Nước là dung môi của nhiu chất và đóng vai trò dn đường cho các muối đi vào cơ thể. 4 Trong khu dân cư, nước phục vụ cho mục đch sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho dân Nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sản xuất công nghiệp.
Đối với cây trng nước là nhu cầu thiết yếu. Đng thời đối với môi trường , nước còn có vai trò điu tiết các chế đ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, đ thoáng kh trong đất… Tầm quan trọng của ngun nước nói chung và nước sạch nói riêng không chỉ dừng lại trong phạm vi quốc gia, lnh thổ mà là vấn đ mang tnh toàn cầu, là ni dung trong chương trình nghị sự, đ và đang đưc bàn luận sôi nổi và thu hút sự quan tâm v tình trạng cạn kiệt ngun nước, tình trạng nước bị ô nhiễm, thiếu nước sạch ở mt số nơi trên thế giới luôn là ni dung mang tnh thời sự trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thế giới đ từng chứng kiến những đại dịch cướp đi sinh mạng hàng ngàn người bởi ngun nước bị ô nhiễm hay những khó khăn mà con người phải đối mặt khi ngun nước khan hiếm. Theo báo cáo của Chương trình môi trường Liên Hp Quốc, ngun nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt.
Nguyên nhân là do sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường, việc khai thác ngun nước dưới đất vưt mức cho phép. Việt Nam không phải là ngoại lệ. Chỉ tiêu đánh giá của Hi Tài nguyên nước Quốc tế (IWRA) cho thấy, Việt Nam đang và sẽ thiếu nước trong tương lai gần. Do vậy, bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách đưc đặt ra và cần quan tâm giải quyết trong giai đoạn hiện nay.
Chiến lưc Quốc gia v tài nguyên nước đến năm 2020 cũng đ nêu r "bảo vệ tài nguyên nước và hệ sinh thái thuỷ sinh" là nhiệm vụ đầu tiên trong 6 nhiệm vụ chnh thức. Nước không đảm bảo tiêu chuẩn quy định, nói cách khác là nước vưt hàm lưng tiêu chuẩn cho phép có thể dn đến những tác hại trước mắt cũng như lâu dài. Nếu như mt số chất hoà tan vưt quá tiêu chuẩn có thể dn đến tử vong như Thạch tín, thì mt số chất không gây ng đc hay tử vong ngay mà có thể ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo đó là Mangan hay Magiê. Lưng Amôniăc hay Sulphua vưt quá quy định sẽ gây mùi khó chịu và là môi trường tốt cho vi khuẩn E.Coli gây bệnh; lưng sắt vưt quá quy định không chỉ làm hỏng quần áo khi giặt giũ mà còn làm hỏng các thiết bị liên quan đến nước, gây thiệt hại v kinh tế.
Như vậy, để đảm 5 bảo sức khoẻ của mỗi cá nhân, của cng đng, đảm bảo môi trường xanh, sạch thì nước ăn uống và sinh hoạt phải đưc B Y tế quy định theo tiêu chuẩn Quy chuẩn nước ăn uống kèm theo thông tư của B trưởng B Y tế số 04/2009/TT- BYT ngày 17/6/2009.2 Yêu cầu tiêu chuẩn và phân loại nước sạch 1. Yêu cầu tiêu chuẩn nước sạch - Đối vi Việt Nam: Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch ở Việt Nam do B Y tế ban hành với 112 tiêu ch xác định. Theo đó, quy định tiêu chuẩn nước dùng trong ăn uống, chế biến thực phẩm, dùng trong các cơ sở sản xuất; nước cấp theo đường ống từ nhà máy đến các khu đô thị, nước cấp theo đường ống từ trạm cấp nước tập trung dùng cho từ 500 người trở lên. Trước đó, B Y tế đ ban hành quy chuẩn QCVN 01: 2009/BYT ngày 17/6/2009 v quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v chất lưng nước uống với 29 tiêu ch đánh giá (xem phụ lục 1a và 1b).
- Đối vi th gii: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành tiêu chuẩn nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt với 30 tiêu ch cơ bản. Trong 30 tiêu ch của WHO có 10 tiêu ch chưa có quy định cụ thể; các tiêu ch là thống nhất, không phân biệt thành thị, nông thôn, nước mặt, nước ngầm. So với Việt Nam tiêu chuẩn của WHO có mt vài khác biệ t, nhưng những tiêu ch cơ bản như đ pH, Asen, đ cặn hoà tan là tương đng (Ngày 17/6/2009 B Y tế Ban hành kèm theo Thông tư của B trưởng B Y tế số 04/2009/TT- BYT) (xem phụ lục 2). Tiêu chuẩn nước sạch của WHO với các tiêu ch đánh giá chỉ có tnh chất tham khảo; mỗi quốc gia xây dựng theo mt tiêu ch riêng, tuỳ từng điu kiện, đặc điểm của mỗi nước.
Qua các tiêu chuẩn nước sạch của WHO và Việt Nam cho thấy mt mặt, hệ tiêu ch đánh giá thông qua các chất không hoàn toàn giống nhau; mặt khác, trong cùng mt chất giống nhau nhưng hàm lưng cũng có những khác biệt nhất định. Do đó cần chú ý những yêu cầu và điểm khác biệt này trong quản lý cấp nước sạch đô thị đưc bàn luận trong luận văn. Phân loại nước sạch - Theo mức đ an toàn, bao gm nước sạch đạt yêu cầu tiêu chuẩn nào đó có thể uống trực tiếp hoặc không đưc uống trực tiếp; - Theo đối tưng và khách hàng tiêu dùng, gm nước sạch đô thị và nước sạch nông thôn, khách hàng là tổ chức, chnh quyn đô thị hay h dân; - Theo mục đch sử dụng, gm nước sạch dùng cho sinh hoạt, cho sản xuất, cho các hoạt đng khác của x hi - Theo ngun nước khai thác, gm nước sạch đưc khai thác từ ngun nước ngầm, ngun nước mặt và các ngun khác; - Theo công nghệ sản xuất, gm nước sạch đưc sản xuất theo công nghệ dàn mưa hay tháp cao tải, … 1. Sản xuất và vận hành cung cấp nước sạch đô thị Hệ thống cấp nước là tập hp của các công trình thu nước, vận chuyển nước, xử lý nước, điu hòa và phân phối nước.
Đó là các công trình thu nước đưc lấy từ đầu ngun nước mặt như sông suối hoặc ngun nước ngầm thông qua các đập thu đầu mối hoặc giếng khoan nước ngầm, từ đó bằng hệ thống đường ống truyn dn tự chảy, trạm bơm cấp 1 đưa nước v khu xử lý. Quá trình xử lý sơ b bao gm bể sơ lắng, phèn, Clo hóa khử đến các bể hòa trn, lắng la men, bể lọc nhanh, nước sạch đưc truyn dn sang bể chứa nước sạch có thể từ khu trạm cao, đài nước hoặc trạm bơm cấp 2 để phân phối đi các tuyến mạng phục vụ cho khách hàng sử dụng nước.1 Sản xuất nước sạch đô thị a. Yêu cầu kỹ thuật: - Nước sạch đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. - Áp lực nước sau đng h tổng đảm bảo theo quy định.
Dây chuyền sản xuất nước sạch, bao gồm: - Bơm nước từ ngun cấp (nước mặt hay ngầm) v nhà máy sản xuất nước - Clo hóa sơ b và quá trình vôi – phèn; - Làm lắng các tạp chất; 7 - Lọc và khử trùng; - Đưa nước đ khử trùng vào bể chứa; - Bơm nước hòa vào mạng lưới cấp nước (Trạm bơm II) Dây chuyn sản xuất nước sạch đưc mô tả ở hình 1.1 Sơ đ dây chuyền sn xut nưc sch 1. Vận hành cung cấp nước sạch đô thị a) Vận hành trạm bơm bờ sông (trạm bơm I) - Theo di hệ thống điện; - Theo di mực nước sông h; - Các thông số kỹ thuật theo bơm (Lưu lưng áp lực, cường đ dòng điện, điện áp.); - Tại đầu ngun châm Clo hoá sơ b; 8 - Kiểm tra nng đ Clo dư trong nước thô; - Vận hành bơm theo yêu cầu làm việc; - Theo di hoạt đng của bơm (đ rung, tiếng n, nhiệt đ.); - Theo dõi hoạt đng của song lưới chắn rác (nếu có); - Làm vệ sinh máy bơm, song lưới chắn rác; - Vệ sinh khu vực trạm bơm I, mương thu; - Kiểm tra sự ổn định của mương thu; - Ghi chép các thông số kỹ thuật; - Giao, nhận ca. b) Vận hành bể phân phối, bể trộn, bể phản ứng - Vận hành các van bể phân phối, bể trn, bể phản ứng; - Theo di chế đ làm việc của bể phân phối, bể trn, bể phản ứng; - Kiểm tra thường xuyên các thiết bị khác (van, hệ thống ống); - Kiểm tra theo di các hóa chất đưa vào; - Làm vệ sinh bể phân phối, bể trn, bể phản ứng (vệ sinh nhỏ hàng ngày).