Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam duy trì ổn định ở mức 2% tổng chi ngân sách hằng năm, tương đương quy mô khoảng 700 triệu USD vào năm 2012. Dẫu vậy, mỗi năm nước ta vẫn phải chi từ 2,5 đến 3 tỷ USD để nhập khẩu công nghệ và máy móc thiết bị, trong đó gần 65% nhập từ các đối tác khu vực như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Singapore. Thực tế này phản ánh một khoảng cách đáng kể giữa nghiên cứu hàn lâm và thị trường ứng dụng thực tiễn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp khi nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị chưa được thương mại hóa tương xứng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm với đề tài nghiên cứu về giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã giải quyết trực tiếp bài toán cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng nguồn lực và hiệu quả thương mại hóa sản phẩm khoa học công nghệ của Viện giai đoạn 2011-2016, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2017-2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ hoạt động của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm trên quỹ đất quản lý 223,59 ha tại Hải Dương, Hà Nội, Sa Pa và mở rộng khảo sát tại các doanh nghiệp đối tác tại miền Bắc và miền Trung. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong lộ trình thực thi cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP, góp phần thúc đẩy doanh thu chuyển nhượng bản quyền giống cây trồng (đạt trên 17 tỷ đồng giai đoạn 2011-2016) và hiện thực hóa mục tiêu KHCN đóng góp 50% GDP ngành nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế tri thức và lý thuyết thị trường khoa học công nghệ, trong đó tri thức khoa học được xem xét như một loại hàng hóa đặc biệt có thể định giá và chuyển quyền sở hữu. Đề tài vận dụng mô hình liên kết năm nhà gồm nhà quản lý, nhà khoa học, nhà đầu tư, nhà sản xuất và người tiêu dùng nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản theo nguyên tắc gia tăng giá trị sản xuất nhưng giảm thiểu chi phí đầu vào.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013: hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, nhân lực KHCN chất lượng cao và cơ chế tự chủ tài chính của tổ chức sự nghiệp công lập. Đối với ngành trồng trọt, tiến bộ kỹ thuật vừa mang tính chất hàng hóa thương mại vừa mang tính chất hàng hóa công, thể hiện qua việc trên 90% diện tích lúa và 80% diện tích ngô hiện nay sử dụng giống mới, hướng tới mục tiêu 50% sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2016 của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra thực địa với tổng cỡ mẫu là 85 phiếu khảo sát chuyên sâu.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp chọn điểm đại diện: 3 phiếu tại các phòng ban quản lý chuyên môn, 40 phiếu từ cán bộ nghiên cứu trực tiếp, 36 phiếu từ cán bộ chuyển giao kỹ thuật và 6 phiếu từ các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp giống cây trồng tiêu biểu tại các tỉnh Hải Dương, Hà Nội, Ninh Bình, Quảng Bình, Nghệ An.

Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của nguồn vốn đầu tư, cơ cấu kinh phí đề tài qua 6 năm nghiên cứu (2011-2016), đồng thời đo lường mức độ tương quan giữa chất lượng nguồn nhân lực và kết quả thương mại hóa sản phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đạt quy mô lớn. Trong giai đoạn 2011-2016, Viện đã chủ trì và thực hiện thành công 123 đề tài, dự án KHCN các cấp; lưu giữ và bảo tồn 5.416 mẫu giống cây trồng; lai tạo 1.584 tổ hợp lai; xử lý đột biến 70 mẫu; đánh giá chọn lọc 4.350 mẫu và khảo nghiệm sinh thái 51 dòng giống triển vọng.

Thứ hai, năng lực tạo ra sản phẩm hoàn thiện được ghi nhận với 60 giống cây trồng mới được công nhận chính thức và công nhận sản xuất thử, 5 quy trình tiến bộ kỹ thuật được ban hành cùng 235 bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong nước và quốc tế.

Thứ ba, hoạt động thương mại hóa đạt bước tiến vượt trội khi Viện đã tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng bản quyền và ủy quyền độc quyền kinh doanh 19 giống cây trồng mới cho 16 doanh nghiệp, thu về tổng doanh thu trên 17 tỷ đồng.

Thứ tư, nguồn nhân lực nghiên cứu có trình độ chuyên môn vững vàng với 282 cán bộ công nhân viên, trong đó có 1 Phó Giáo sư, 20 Tiến sĩ (chiếm 7,1%), 129 Thạc sĩ (chiếm 45,7%) và 75 cán bộ trình độ đại học (chiếm 26,6%), đưa tỷ lệ lao động có trình độ sau đại học đạt gần 53% tổng số nhân sự.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ việc Viện đã chủ động đổi mới cơ cấu tổ chức với 5 bộ môn nghiên cứu và 6 trung tâm chuyên sâu, lấy nhu cầu thực tiễn của vùng Đồng bằng sông Hồng làm trọng tâm định hướng chọn tạo giống lúa ngắn ngày và cây thực phẩm chất lượng cao. So với kết quả toàn hệ thống Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (chuyển giao cho 36 doanh nghiệp với giá trị trên 100 tỷ đồng), kết quả thu về trên 17 tỷ đồng của Viện CLT-CTP chiếm khoảng 17% tổng doanh thu toàn hệ thống, minh chứng cho tính hiệu quả của mô hình liên kết viện - doanh nghiệp.

Để minh họa rõ nét các kết luận nghiên cứu, các nguồn số liệu đã được tổng hợp hiệu quả qua các bảng số liệu chi tiết và có thể trình bày trực quan bằng biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa tổng kinh phí đề xuất 471 tỷ đồng với hạn mức ngân sách thực tế được giao, cũng như biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 282 nhân sự theo trình độ đào tạo. Hạn chế lớn nhất được chỉ ra là năng lực tiếp cận thị trường theo cơ chế tự chủ còn chậm và cơ chế phân chia lợi nhuận chưa tạo đủ động lực bứt phá cho cán bộ nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới cơ chế xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học: Hội đồng Khoa học và Ban Giám đốc Viện cần chuyển dịch cơ cấu đề tài, phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu 40% nhiệm vụ nghiên cứu xuất phát trực tiếp từ đơn đặt hàng của các doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp trong giai đoạn 2017-2020, giảm dần tính bao cấp hành chính.

Thứ hai, chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến thương mại hóa công nghệ: Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế chủ trì phối hợp với Công ty Cổ phần Giống cây trồng của Viện thiết lập sàn giao dịch kết nối cung - cầu giống cây trồng, đặt mục tiêu chuyển nhượng bản quyền thêm từ 25 đến 30 giống mới, nâng tổng doanh thu thương mại hóa vượt mốc 25 tỷ đồng vào năm 2020.

Thứ ba, khai thác tối ưu cơ sở vật chất và tăng cường tự chủ tài chính: Phòng Tài chính - Kế toán xây dựng phương án khai thác hiệu quả 223,59 ha đất nghiên cứu tại Hải Dương, Hà Nội và Sa Pa, nâng cấp 1.774 m2 nhà lưới phục vụ chọn tạo giống công nghệ cao, hướng tới mục tiêu tự bảo đảm 60% đến 70% chi thường xuyên vào năm 2020.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và nâng cao năng lực nhân sự: Phòng Tổ chức - Hành chính triển khai kế hoạch đào tạo nâng tỷ lệ Tiến sĩ lên mức 10% đến 12% trong tổng số 282 cán bộ, đồng thời ban hành quy chế trích thưởng tối thiểu 20% đến 30% lợi nhuận từ các hợp đồng chuyển giao bản quyền cho tác giả giống cây trồng nhằm kích thích động lực sáng tạo từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp: Cung cấp cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn về hiệu quả thực thi Nghị định 115/2005/NĐ-CP, phục vụ hoàn thiện cơ chế đặt hàng nghiên cứu và tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

Ban lãnh đạo các viện nghiên cứu và trường đại học: Tham khảo mô hình tổ chức 5 bộ môn và 6 trung tâm chuyên đề, cùng kinh nghiệm chuyển giao 19 giống cây trồng thương mại để tái cấu trúc tổ chức và tối ưu hóa tài sản trí tuệ.

Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giống cây trồng và vật tư nông nghiệp: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về tiềm năng thương mại hóa của 60 giống cây trồng mới, từ đó xây dựng chiến lược mua bản quyền độc quyền và hợp tác công tư hiệu quả.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Tiếp cận một công trình nghiên cứu mẫu mực về phương pháp thu thập, phân tổ và xử lý dữ liệu với cỡ mẫu 85 đối tượng đại diện cho toàn bộ chuỗi giá trị khoa học công nghệ nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đánh giá hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong giai đoạn nào? Luận văn tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2011-2016 và đề xuất định hướng giải pháp cho giai đoạn 2017-2020. Trong thời gian này, đơn vị đã hoàn thành 123 đề tài, dự án KHCN các cấp và bảo tồn thành công 5.416 mẫu giống cây trồng.

Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bản quyền giống cây trồng của Viện đạt bao nhiêu? Trong giai đoạn 2011-2016, Viện đã chuyển nhượng bản quyền và ủy quyền khai thác kinh doanh 19 giống cây trồng mới cho 16 doanh nghiệp đối tác, mang lại tổng nguồn thu đạt trên 17 tỷ đồng, đóng góp quan trọng vào nguồn thu sự nghiệp tự chủ.

Quy mô cơ sở vật chất và nguồn nhân lực của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm ra sao? Viện trực tiếp quản lý và sử dụng 223,59 ha đất phục vụ nghiên cứu và sản xuất thực nghiệm. Đội ngũ nhân lực gồm 282 cán bộ công nhân viên, trong đó có 1 Phó Giáo sư, 20 Tiến sĩ và 129 Thạc sĩ, bảo đảm năng lực nghiên cứu chuyên sâu.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu trong luận văn được tiến hành như thế nào? Tác giả thực hiện chọn mẫu phân tầng có chủ đích với quy mô 85 phiếu khảo sát, bao quát 3 phòng quản lý chức năng, 40 cán bộ nghiên cứu, 36 cán bộ chuyển giao và 6 tổ chức kinh tế tiếp nhận công nghệ tại các tỉnh phía Bắc và miền Trung.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong hoạt động chuyển giao công nghệ được luận văn chỉ ra? Hạn chế cốt lõi là việc xác định đề tài nghiên cứu chưa bám sát triệt để tín hiệu thị trường, tổng kinh phí đề xuất lên tới 471 tỷ đồng nhưng nguồn lực huy động ngoài ngân sách còn hạn chế, đòi hỏi đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân chia lợi ích.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý, thương mại hóa công nghệ nông nghiệp trong bối cảnh tự chủ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng hoạt động KHCN giai đoạn 2011-2016 với 123 đề tài, 60 giống cây trồng được công nhận và doanh thu chuyển giao đạt trên 17 tỷ đồng.
  • Nhận diện rõ nét những rào cản về cơ chế phân bổ kinh phí, tính thị trường trong nghiên cứu và chính sách đãi ngộ đội ngũ 282 cán bộ khoa học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá đến năm 2020 nhằm khai thác hiệu quả 223,59 ha đất và gia tăng doanh thu dịch vụ chuyển nhượng vượt mốc 25 tỷ đồng.
  • Cung cấp khung phương pháp luận với 85 mẫu điều tra thực tế, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các viện nghiên cứu chuyên ngành cây trồng trên cả nước.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc và giải pháp quản lý kinh tế khả thi cho quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động của các tổ chức KHCN nông nghiệp. Quý độc giả, các nhà quản lý và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng trực tiếp các mô hình chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất.