Tổng quan nghiên cứu

Thị trường xây dựng Việt Nam trong bối cảnh hoàn thiện hành lang pháp lý về đấu thầu đang đặt ra yêu cầu cấp bách cho các doanh nghiệp xây lắp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh. Thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quản lý và Đầu tư Xây dựng Đức Tuyến giai đoạn 2019-2021 cho thấy dù tổng doanh thu có sự tăng trưởng từ 47.699 triệu đồng lên 68.583 triệu đồng, quy mô tổng vốn kinh doanh đạt 95.222 triệu đồng vào năm 2021, nhưng tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp vẫn chỉ duy trì ở mức trung bình khoảng 31,11% đến 33,33%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện rõ những điểm nghẽn khiến tỷ lệ trượt thầu còn cao, xuất phát từ việc tính toán giá dự thầu chưa tối ưu, thiếu hụt thiết bị chuyên dụng công nghệ cao và áp lực chuẩn bị hồ sơ trong thời gian ngắn từ 5 đến 15 ngày.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng các điều kiện thắng thầu của công ty, bao gồm năng lực tài chính, nguồn nhân lực, máy móc thiết bị và quy trình lập hồ sơ dự thầu giai đoạn 2019-2021. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ trúng thầu, hướng tới mục tiêu đạt doanh thu 82.298 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 4.000 triệu đồng trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hoạt động dự thầu xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng giao thông của công ty tại khu vực tỉnh Vĩnh Phúc cùng các tỉnh lân cận phía Bắc. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và định lượng giúp doanh nghiệp cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu từ mức 4,3% năm 2021 lên trên 5,5%, đồng thời tạo ra công cụ quản trị rủi ro dòng tiền và tối ưu hóa chi phí sản xuất xây lắp hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng trong ngành xây dựng, kết hợp các quy định hiện hành của Luật Đấu thầu tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu đánh giá năng lực dự thầu của doanh nghiệp xây dựng thông qua 5 trụ cột cốt lõi: Năng lực tài chính và cấu trúc vốn, Năng lực đội ngũ kỹ thuật và công nhân, Năng lực máy móc thiết bị thi công cơ giới, Hệ thống liên kết cung ứng vật liệu xây dựng, và Kỹ năng tổ chức lập hồ sơ dự thầu.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Đấu thầu xây lắp: Quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tiến độ và tài chính của chủ đầu tư theo quy định pháp luật.
  • Hồ sơ mời thầu (HSMT): Toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập ra, quy định các tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tài chính và giải pháp kỹ thuật.
  • Hồ sơ dự thầu (HSDT): Tập hợp các tài liệu do nhà thầu chuẩn bị nhằm chứng minh tính hợp lệ, năng lực kỹ thuật và đề xuất giá dự thầu.
  • Giá dự thầu: Mức giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, cấu thành từ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
  • Tỷ lệ thắng thầu: Chỉ số phần trăm giữa số lượng gói thầu trúng thầu so với tổng số gói thầu mà doanh nghiệp đã nộp hồ sơ tham gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 3 báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2019-2021 của Công ty Đức Tuyến, 30 bộ hồ sơ dự thầu thực tế, các bảng cân đối thiết bị máy móc gồm 60 đầu máy và báo cáo cơ cấu 393 nhân sự thường niên. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 30 gói thầu công ty tham gia đấu thầu trong 3 năm liên tiếp với tổng giá trị hơn 62.086,79 triệu đồng. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bao quát các gói thầu có quy mô từ 5 tỷ đồng đến trên 60 tỷ đồng ở các phân khúc xây dựng dân dụng, giao thông và công ích.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian ngang - dọc và phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu như vòng quay vốn lưu động (dao động từ 1,36 vòng năm 2019 lên 2,22 vòng năm 2021) và tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu (chiếm 70% đến 80% giá trị dự toán). Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là vì tính chất đặc thù của ngành xây lắp đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa năng lực vốn ngắn hạn với độ chính xác trong bóc tách khối lượng dự toán. Toàn bộ timeline thu thập dữ liệu, phân tích thực trạng và kiểm chứng mô hình giải pháp được thực hiện trong thời gian từ tháng 01/2022 đến giữa năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng tại Công ty Đức Tuyến giai đoạn 2019-2021 đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Tăng trưởng doanh thu đi kèm biến động lợi nhuận: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục từ 47.699 triệu đồng năm 2019 lên 58.883 triệu đồng năm 2020 (tăng 23,45%) và đạt 68.583 triệu đồng năm 2021 (tăng 16,47% so với năm 2020). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế không duy trì được đà tăng ổn định, sau khi tăng mạnh 63,74% vào năm 2020 (đạt 3.337 triệu đồng) đã giảm 11,24% vào năm 2021 xuống còn 2.962 triệu đồng do chi phí lãi vay và giá nguyên vật liệu biến động.
  • Tỷ lệ trúng thầu chưa tương xứng với quy mô tham gia: Năm 2019 công ty tham gia 30 gói thầu và trúng 10 gói với tỷ lệ 33,33%, tổng giá trị trúng thầu đạt 62.086,79 triệu đồng (bình quân 6.215,60 triệu đồng/công trình). Năm 2020 giá trị bình quân một công trình trúng thầu tăng lên mức 6.358,50 triệu đồng, nhưng sang năm 2021 tỷ lệ trúng thầu lại có xu hướng sụt giảm khi doanh nghiệp tiếp cận các gói thầu giao thông có quy mô lớn trên 10 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tài chính mất cân đối giữa nợ ngắn hạn và dài hạn: Vốn lưu động của công ty sụt giảm liên tiếp 12,14% trong 3 năm, từ 35.225 triệu đồng (2019) xuống 32.635 triệu đồng (2020) và chỉ còn 30.948 triệu đồng (2021). Đồng thời, nợ vay ngân hàng tập trung chủ yếu vào nợ ngắn hạn với 30.650 triệu đồng năm 2021 (chiếm 83,29% tổng nợ vay), trong khi vốn vay dài hạn chỉ ở mức 6.150 triệu đồng, tạo áp lực thanh khoản rất lớn khi chủ đầu tư chậm giải ngân.
  • Đội ngũ kỹ thuật dồi dào nhưng thiếu chuyên viên đấu thầu độc lập: Năm 2021, công ty sở hữu 353 lao động kỹ thuật (chiếm 89,82% tổng nhân sự), trong đó có 78 kỹ sư đại học và 105 công nhân kỹ thuật bậc cao, tạo lợi thế lớn về năng lực triển khai thực địa. Mặc dù vậy, công tác lập HSDT vẫn do cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm, dẫn đến sai sót về bóc tách khối lượng và gặp rào cản lớn khi lập hồ sơ song ngữ Anh - Việt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp công ty đạt được những kết quả trúng thầu tích cực trong thời gian qua là nhờ mạng lưới liên kết vật liệu xây dựng vững chắc với các đối tác lớn như Prime Group cung ứng 10 triệu viên gạch/năm, cùng nguồn cung ứng sắt thép, xi măng ổn định từ Thép Hòa Phát và Xi măng Nghi Sơn. Do nguyên vật liệu chiếm tới 70% đến 80% chi phí xây lắp, sự ổn định này đã giúp doanh nghiệp bảo đảm chất lượng công trình không để xảy ra thứ phẩm, tạo dựng uy tín tốt với các chủ đầu tư địa phương.

Tuy nhiên, nguyên nhân thất bại ở các gói thầu lớn nằm ở sự già cỗi của hệ thống cơ giới. Toàn bộ 60 đầu máy thiết bị của công ty có tổng giá trị khoảng 30 tỷ đồng nhưng phần lớn giá trị còn lại chỉ từ 70% đến 80%, một số máy móc đã hết khấu hao vẫn vận hành dẫn đến chi phí bảo dưỡng cao và giảm tốc độ thi công. Dữ liệu này khi được trực quan hóa qua biểu đồ phân bổ dòng tiền và bảng so sánh tỷ suất sinh lời cho thấy rõ nét: tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm từ 3,9% (2020) xuống còn 3,1% (2021), tương đương mức giảm 19,58%. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành xây dựng, khẳng định rằng nếu không có chiến lược giá thầu linh hoạt và đầu tư máy móc đồng bộ, doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ dễ bị loại khỏi các gói thầu kỹ thuật phức tạp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích thực tế, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao khả năng thắng thầu cho doanh nghiệp:

  • Tái cấu trúc bộ máy và chuyên môn hóa công tác lập hồ sơ dự thầu: Thành lập bộ phận Marketing chuyên biệt trực thuộc phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và thành lập phòng Vật tư - Thiết bị riêng trước quý II/2024. Ban Giám đốc cần tổ chức đào tạo chuyên sâu về Luật Đấu thầu, kỹ năng bóc tách dự toán và chứng chỉ ngoại ngữ Anh - Việt cho 100% cán bộ làm thầu, bảo đảm thời gian hoàn thiện hồ sơ rút ngắn từ 15 ngày xuống còn 7 đến 10 ngày với độ chính xác kỹ thuật tuyệt đối.
  • Tối ưu hóa cơ cấu chi phí và áp dụng chiến lược giá thầu linh hoạt: Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp với phòng Kỹ thuật thực hiện đàm phán hợp đồng cung ứng vật liệu kỳ hạn nhằm tiết giảm từ 3% đến 5% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm 70% đến 80% tổng giá thành). Áp dụng chiến lược giá thầu thấp kết hợp thư giảm giá từ 2% đến 4% cho các gói thầu có điều khoản điều chỉnh giá và tiến độ thanh toán nhanh, hướng tới mục tiêu nâng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt trên 5,5% vào năm 2025.
  • Cải thiện cấu trúc nguồn vốn và gia tăng năng lực tài chính: Ban lãnh đạo công ty cần chủ động tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại và Quỹ đầu tư phát triển thành phố, nâng tỷ trọng vốn vay dài hạn từ 16,71% lên mức 30% đến 35% tổng nợ vay trong giai đoạn 2023-2025. Giải pháp này giúp giảm áp lực dòng tiền ngắn hạn 30.650 triệu đồng và duy trì hệ số vòng quay vốn lưu động đạt trên 2,5 vòng/năm.
  • Hiện đại hóa năng lực cơ giới và mở rộng liên danh đấu thầu: Thực hiện thanh lý dứt điểm các thiết bị đã hết khấu hao và đầu tư mới từ 5 đến 8 đầu máy hiện đại trị giá khoảng 15 tỷ đồng trước năm 2025. Đồng thời, chủ động thiết lập thỏa thuận liên danh minh bạch với các nhà thầu lớn có uy tín để đủ điều kiện tham gia các gói thầu hạ tầng giao thông quy mô lớn trên 50 tỷ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp bức tranh toàn diện về mô hình quản trị chi phí, tái cấu trúc nguồn vốn vay và chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu thực tế.
  • Trưởng phòng Kế hoạch, phòng Đấu thầu và kỹ sư định giá xây dựng: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình 7 bước chuẩn bị HSDT chuẩn mực, các lỗi kỹ thuật thường gặp dẫn đến trượt thầu và phương pháp lập giá dự thầu tối ưu.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh doanh, Kinh tế Xây dựng: Cung cấp khung lý thuyết thực chứng, phương pháp xử lý chuỗi số liệu tài chính 3 năm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực dự thầu cụ thể.
  • Chuyên viên tín dụng ngân hàng và các đơn vị tư vấn quản lý dự án: Giúp nâng cao năng lực thẩm định sức khỏe tài chính, định giá tài sản máy móc thiết bị và đánh giá mức độ khả thi của hồ sơ năng lực nhà thầu khi xét duyệt hạn mức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây lắp?
Năng lực xác định giá dự thầu cạnh tranh và giải pháp kỹ thuật thi công khả thi là hai yếu tố quyết định nhất. Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 70% đến 80% giá trị dự toán xây dựng, doanh nghiệp nào có chuỗi liên kết cung ứng vật tư tốt và biện pháp thi công tiết kiệm chi phí sẽ đưa ra được mức giá bỏ thầu tối ưu mà vẫn đảm bảo lợi nhuận.

Lực lượng lao động phổ thông sẵn có mang lại ưu thế gì trong công tác dự thầu?
Việc duy trì từ 275 đến 332 lao động phổ thông trong biên chế giúp doanh nghiệp chủ động hoàn toàn về tiến độ thi công ngay sau khi ký hợp đồng. Trái ngược với các đối thủ phải thuê ngoài làm phát sinh chi phí nhân công và trễ hẹn bàn giao, nguồn lao động ổn định giúp công ty chứng minh cam kết tiến độ tin cậy trong HSDT.

Làm thế nào để doanh nghiệp xử lý hồ sơ thầu hiệu quả trong thời gian gấp từ 5 đến 15 ngày?
Doanh nghiệp cần xây dựng sẵn cơ sở dữ liệu mẫu về hồ sơ năng lực, báo giá vật tư cập nhật liên tục từ các đối tác lớn như Prime Group hay Thép Hòa Phát. Việc phân định rõ trách nhiệm giữa nhóm tính giá và nhóm giải pháp kỹ thuật giúp giảm thiểu 40% thời gian xử lý và loại trừ triệt để các sai sót hồ sơ pháp lý.

Tại sao việc lệ thuộc vào vốn vay ngắn hạn lại làm tăng rủi ro khi tham gia đấu thầu?
Khi vốn vay ngắn hạn chiếm tới hơn 83% tổng dư nợ (tương đương 30.650 triệu đồng), doanh nghiệp phải chịu áp lực trả nợ lãi và gốc liên tục hàng tháng. Nếu chủ đầu tư chậm nghiệm thu thanh toán, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất cân đối dòng tiền, bị các bên mời thầu đánh giá thấp điểm năng lực tài chính ở các gói thầu tiếp theo.

Doanh nghiệp quy mô vừa nên làm gì để trúng các gói thầu giao thông lớn trên 50 tỷ đồng?
Giải pháp tối ưu là thành lập liên danh với các nhà thầu có tiềm lực máy móc mạnh và kinh nghiệm dày dặn. Thỏa thuận liên danh cần phân định rõ trách nhiệm, phạm vi công việc và tỷ lệ thụ hưởng tài chính nhằm đáp ứng trọn vẹn tiêu chuẩn của hồ sơ mời thầu mà không vi phạm quy định pháp lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị đấu thầu và xác lập khung đánh giá năng lực cạnh tranh 5 trụ cột cho doanh nghiệp xây lắp.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị và hiệu quả dự thầu của Công ty Đức Tuyến giai đoạn 2019-2021 với quy mô doanh thu đạt đỉnh 68.583 triệu đồng.
  • Nhận diện chính xác 4 rào cản cốt lõi khiến tỷ lệ trúng thầu chưa cao, bao gồm thiết bị cơ giới cũ, vốn lưu động sụt giảm và cán bộ lập HSDT còn kiêm nhiệm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao về thành lập bộ phận Marketing, tối ưu chi phí vật liệu 3% đến 5%, tái cấu trúc vốn vay dài hạn và mở rộng liên danh.
  • Thiết lập lộ trình mục tiêu giai đoạn 2022-2025 đưa doanh thu đạt 82.298 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 4.000 triệu đồng và tốc độ tăng trưởng ổn định từ 15% đến 20%/năm.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình giải pháp gắn liền với số liệu thực chứng, giúp chuyển hóa các phân tích lý thuyết thành hành động quản trị cụ thể trong ngành xây dựng. Về lộ trình triển khai tiếp theo, công ty cần khẩn trương kiện toàn bộ máy nhân sự đấu thầu trong quý IV/2023, đàm phán cơ cấu lại các khoản nợ vay trung dài hạn trong năm 2024 và hoàn thành đầu tư hiện đại hóa cơ giới trước năm 2025. Các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp và bạn đọc quan tâm có thể ứng dụng ngay khung giải pháp này để nâng cao tỷ lệ trúng thầu và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh cho đơn vị mình.