Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế số hiện nay, hơn 85% doanh nghiệp sản xuất nông sản đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao năng lực giữ chân khách hàng. Tại Việt Nam, mức độ ứng dụng hệ thống thông tin quản lý quan hệ khách hàng (CRM) tại các hợp tác xã và doanh nghiệp vừa và nhỏ khu vực trung du miền núi còn rất khiêm tốn, chỉ đạt dưới 25%. Doanh nghiệp Sản xuất trà an toàn Thái Ninh tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là một đơn vị kinh doanh tiêu biểu trong chuỗi giá trị chè đặc sản. Mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 ghi nhận mức tăng trưởng 17,62% so với năm 2020, doanh nghiệp vẫn chịu áp lực lớn khi tỷ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần liên tục ở mức rất cao, lần lượt chiếm 84,35% năm 2020, 87,48% năm 2021 và 85,35% năm 2022.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng dữ liệu khách hàng bị phân tán, lưu trữ thủ công trên các bảng tính rời rạc và trao đổi qua mạng xã hội, dẫn đến tình trạng chậm tiến độ bàn giao hợp đồng và thiếu hụt các chiến lược chăm sóc khách hàng cá nhân hóa. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý quan hệ khách hàng; khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp; từ đó tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin CRM chuyên biệt nhằm chuẩn hóa toàn bộ quy trình từ tiếp nhận thông tin, quản lý hợp đồng đến chăm sóc sau bán hàng. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm được triển khai trực tiếp tại Doanh nghiệp Sản xuất trà an toàn Thái Ninh (xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên) trong giai đoạn từ tháng 2/2023 đến tháng 9/2023, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu sản xuất kinh doanh từ năm 2019 đến năm 2022. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp giảm thiểu 40% thời gian xử lý thủ tục hợp đồng, số hóa 100% hồ sơ đối tác và tối ưu hóa chi phí vận hành trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (MIS) và quản trị quan hệ khách hàng hiện đại. Theo quan điểm của Chen và Popovich (2003) cũng như Ryals và Payne (2001), CRM là chiến lược kinh doanh lấy khách hàng làm trọng tâm, ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác tối ưu cơ sở dữ liệu khách hàng, chuyển dịch từ tư duy tiếp thị tập trung vào sản phẩm sang tiếp thị quan hệ bền vững. Hệ thống thông tin quản lý được định hình bởi 5 yếu tố cấu thành cốt lõi: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, quy trình - thủ tục và con người.

Về quy trình phát triển, đề tài áp dụng mô hình thác nước (Waterfall Model) gồm 5 giai đoạn tuần tự: xác định đặc tả yêu cầu, thiết kế hệ thống và phần mềm, triển khai kiểm thử từng phần, tích hợp kiểm thử toàn bộ hệ thống, vận hành và bảo trì. Các khái niệm nền tảng được vận dụng xuyên suốt gồm có: Sơ đồ phân cấp chức năng kinh doanh (BFD), Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD từ mức ngữ cảnh, mức 0 đến mức 1) và Mô hình thực thể liên kết (ERD) nhằm thiết lập cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ cho các thực thể khách hàng, hợp đồng, giao dịch, nhân viên và sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, hồ sơ nhân sự và tài liệu quy trình nội bộ của doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp. Cỡ mẫu khảo sát nội bộ bao gồm toàn bộ 14 nhân sự của doanh nghiệp (7 nhân viên chính thức thuộc Ban Giám đốc, phòng Kế toán, Kế hoạch, Kinh doanh, Tổ chức và 7 nhân sự thuê ngoài) kết hợp cùng mẫu khảo sát mở rộng gồm 35 đối tác đại diện các kênh tiêu thụ chính.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) được áp dụng cho khối nhân sự nội bộ nhằm đảm bảo thu thập 100% phản ánh về hạ tầng kỹ thuật và khó khăn tác nghiệp thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích có cấu trúc và thiết kế hướng đối tượng qua UML là vì giải pháp này cho phép phân rã các quy trình phức tạp thành các module chức năng độc lập, dễ dàng kiểm soát luồng dữ liệu vào/ra và phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Timeline nghiên cứu được thực hiện nghiêm ngặt từ tháng 2/2023 đến tháng 9/2023 với các mốc khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ, mô hình hóa dữ liệu và hoàn thiện giao diện ứng dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu khách hàng của doanh nghiệp có sự phân hóa rõ rệt nhưng chưa được quản lý theo phân khúc giá trị. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng nhóm nhà hàng, quán trà chiếm 26% và nhóm doanh nghiệp sản xuất nước giải khát chiếm 26% tổng lượng tiêu thụ; kênh siêu thị và cửa hàng bán lẻ chiếm 22%; người tiêu dùng cá nhân chiếm 15%; còn lại 11% thuộc về khách du lịch, cơ quan sự nghiệp và các cơ sở chế biến lân cận.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ thông tin còn phân tán và tiềm ẩn nhiều rủi ro an toàn thông tin. Doanh nghiệp sở hữu 7 máy tính để bàn (trong đó có 4 máy chạy vi xử lý Intel Xeon và 3 máy chạy Intel Core i7) cùng 16 laptop và 4 thiết bị router. Tuy nhiên, có tới 43,48% máy tính vẫn đang vận hành trên hệ điều hành Windows 7 đã lỗi thời, 17,39% dùng Windows 8 và chỉ có 39,13% máy tính cài đặt Windows 10. Về phương tiện lưu trữ, ổ cứng HDD chiếm tỷ trọng chi phối với 51%, SSD chiếm 33%, thiết bị USB chiếm 14% và đĩa quang CD chiếm 2%.

Thứ ba, sự thiếu vắng một phần mềm quản lý quan hệ khách hàng chuyên nghiệp dẫn đến năng suất lao động bị hạn chế. Khảo sát ghi nhận 100% nhân sự sử dụng bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office và 100% trao đổi công việc qua nhóm Zalo, 82,6% máy tính cài đặt phần mềm diệt virus. Mặc dù các phần mềm đồ họa như Photoshop đạt tỷ lệ sử dụng 80% và Proshow đạt 33,3%, doanh nghiệp hoàn toàn không có công cụ số hóa để quản lý tiến độ hợp đồng, khiến trên 60% giao dịch theo dõi thủ công phát sinh tình trạng chậm trễ bàn giao.

Thứ tư, biên lợi nhuận bị thu hẹp nghiêm trọng do chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Năm 2021, giá vốn hàng bán tăng mạnh 21,92% so với năm 2020, đạt trên 151 tỷ đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 85% tổng giá vốn. Lợi nhuận trước thuế năm 2022 sụt giảm 270 triệu đồng so với năm 2021, khiến ngân sách dành cho tiếp thị, quảng bá thương hiệu bị cắt giảm tối đa.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc doanh nghiệp phát triển từ mô hình sản xuất nông nghiệp truyền thống, nguồn vốn đầu tư cho CNTT trong giai đoạn trước năm 2023 còn mang tính chắp vá, thiếu định hướng kiến trúc tổng thể. Việc lưu trữ dữ liệu phân mảnh trên 51% thiết bị HDD cục bộ và phụ thuộc hoàn toàn vào ứng dụng nhắn tin Zalo khiến thông tin khách hàng bị phân tán, dễ thất thoát khi có sự biến động nhân sự. Khi so sánh với các mô hình triển khai CRM tiêu chuẩn trong ngành nông nghiệp sạch, các doanh nghiệp áp dụng phần mềm chuyên dụng đạt tốc độ phản hồi khách hàng nhanh hơn 45% và tỷ lệ giữ chân đối tác sỉ cao hơn 28% so với phương thức vận hành bán tự động.

Các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống biểu đồ tròn về cơ cấu khách hàng (26% F&B, 26% nước giải khát, 22% bán lẻ), biểu đồ cột thể hiện mức độ phân bổ hệ điều hành (43,48% Windows 7), cùng bảng mô tả kiến trúc cơ sở dữ liệu gồm 6 bảng thực thể quan hệ: Khách hàng, Hợp đồng, Giao dịch, Nhân vật chủ chốt, Nhân viên và Sản phẩm. Việc số hóa toàn diện quy trình này cho phép chuyển dịch phương thức tác nghiệp từ xử lý giấy tờ rời rạc sang môi trường cơ sở dữ liệu tập trung, giúp Ban Giám đốc kiểm soát tức thời tiến độ kinh doanh trên thời gian thực.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và đóng gói phần mềm hệ thống thông tin quản lý quan hệ khách hàng theo kiến trúc phân tầng. Bộ phận kỹ thuật CNTT phối hợp cùng đơn vị tư vấn triển khai cài đặt các phân hệ trọng yếu gồm quản lý thông tin đối tác, theo dõi hợp đồng, quản lý danh mục sản phẩm và lập báo cáo tự động, hướng tới mục tiêu giảm 50% thời gian tạo lập và phê duyệt hợp đồng trong vòng 3 tháng đầu năm 2024.

Thứ hai, nâng cấp đồng bộ hạ tầng phần cứng và thiết lập chính sách an toàn thông tin. Ban Giám đốc cần phê duyệt kế hoạch chuyển đổi 100% các máy tính đang dùng Windows 7 và Windows 8 sang hệ điều hành Windows 10/11 có bản quyền; thay thế toàn bộ 51% ổ cứng HDD cũ bằng ổ cứng SSD chuẩn NVMe tốc độ cao nhằm tăng tốc độ truy xuất cơ sở dữ liệu lên gấp 3 lần, hoàn thành trong quý 2/2024.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phân khúc và chăm sóc khách hàng tự động đa kênh. Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm thiết lập bộ tiêu chí đánh giá tự động cho 5 nhóm khách hàng mục tiêu (nhà hàng, doanh nghiệp nước giải khát, siêu thị, khách cá nhân và khách du lịch), cá nhân hóa các chính sách chiết khấu thương mại và chăm sóc định kỳ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tái ký hợp đồng thêm 15% sau 12 tháng áp dụng.

Thứ tư, đào tạo kỹ năng số và ban hành quy chế vận hành dữ liệu chuẩn mực. Phòng Tổ chức phối hợp cùng chuyên gia tổ chức 4 khóa đào tạo thực hành cho 100% cán bộ nhân viên chính thức và nhân viên kinh doanh, ban hành quy định bảo mật thông tin nội bộ và phân quyền truy cập chặt chẽ theo chức vụ, hoàn thành dứt điểm trong quý 1/2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo, chủ nhiệm hợp tác xã và các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất nông sản. Tài liệu cung cấp lộ trình mẫu về chuyển đổi số quy trình quản lý khách hàng, giúp tháo gỡ điểm nghẽn về giá vốn cao và phân mảnh thị trường tiêu thụ cho nông sản đặc sản.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA), kỹ sư phát triển phần mềm và chuyên viên quản trị hệ thống. Luận văn cung cấp trọn bộ tài liệu thiết kế hệ thống chi tiết gồm sơ đồ chức năng BFD, sơ đồ luồng dữ liệu DFD 3 cấp độ, sơ đồ thực thể ERD và các thuật toán đăng nhập, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm dữ liệu.

Nhóm 3: Học viên cao học, sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin và Quản trị kinh doanh. Công trình đóng vai trò là một case study hoàn chỉnh kết hợp giữa lý thuyết MIS hiện đại và khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp địa phương cụ thể.

Nhóm 4: Cán bộ quản lý nhà nước thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ cùng các tổ chức xúc tiến thương mại. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và ứng dụng CNTT cho các chuỗi sản phẩm OCOP và chè an toàn tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thống CRM mang lại sự khác biệt gì so với việc sử dụng Excel và mạng xã hội Zalo trước đây? Hệ thống CRM mới tập trung hóa 100% cơ sở dữ liệu khách hàng vào một máy chủ duy nhất thay vì lưu trữ trên 51% ổ cứng HDD phân tán. Giải pháp giúp phân quyền chi tiết, lưu trữ lịch sử giao dịch tự động và khắc phục hoàn toàn tình trạng thất lạc thông tin khi nhân viên thay đổi thiết bị.

Tại sao luận văn lựa chọn mô hình thác nước (Waterfall) để phát triển phần mềm? Mô hình thác nước phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ như Trà an toàn Thái Ninh vì nghiệp vụ quản lý quan hệ khách hàng đã được xác định rõ ràng, ổn định gồm 4 bước cố định. Mô hình giúp kiểm soát chặt chẽ tiến độ qua 5 giai đoạn từ đặc tả đến bảo trì.

Đối tượng khách hàng nào đóng vai trò quan trọng nhất trong chiến lược doanh thu của doanh nghiệp? Theo số liệu khảo sát, nhóm nhà hàng, quán trà (chiếm 26%) và nhóm doanh nghiệp chế biến nước giải khát (chiếm 26%) là hai trụ cột chính, đóng góp trên 52% sản lượng tiêu thụ định kỳ nhờ các hợp đồng cung ứng số lượng lớn.

Thực trạng phần cứng cũ ảnh hưởng như thế nào đến khả năng triển khai hệ thống mới? Khảo sát cho thấy 43,48% máy tính chạy Windows 7 và 14% dữ liệu lưu qua USB dễ bị mã độc tấn công. Do đó, việc nâng cấp lên Windows 10 và trang bị SSD là điều kiện tiên quyết để đảm bảo phần mềm vận hành ổn định và bảo mật.

Hệ thống thông tin mới có giải quyết được bài toán tỷ lệ giá vốn hàng bán cao không? Hệ thống gián tiếp tối ưu hóa giá vốn bằng cách tự động hóa quy trình quản lý đơn hàng, giảm thiểu 40% chi phí xử lý sai sót giấy tờ, đồng thời nâng cao hiệu quả dự báo nhu cầu nguyên liệu đầu vào chính xác hơn theo từng mùa vụ.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và ứng dụng CRM trong doanh nghiệp sản xuất nông sản.
  • Đánh giá sâu sắc hiện trạng hạ tầng CNTT tại Doanh nghiệp Sản xuất trà an toàn Thái Ninh với các con số cụ thể như 43,48% máy tính dùng hệ điều hành cũ và 51% lưu trữ trên HDD cần nâng cấp.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống CRM gồm sơ đồ phân cấp chức năng BFD, sơ đồ luồng dữ liệu DFD và mô hình dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng chuẩn hóa.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi với các mốc thời gian rõ ràng từ quý 1/2024 đến hết năm 2024 nhằm tăng 15% hiệu quả giữ chân khách hàng.
  • Tạo nền tảng công nghệ vững chắc thúc đẩy chuỗi giá trị chè an toàn Phú Lương, Thái Nguyên nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa thành công bài toán quản trị kinh doanh nông sản thành một mô hình kiến trúc phần mềm thực tế, dễ áp dụng. Lộ trình tiếp theo trong 6 tháng tới tập trung vào việc thử nghiệm giao diện người dùng, kiểm thử tích hợp và chuyển đổi dữ liệu lịch sử vào hệ thống mới. Các doanh nghiệp và hợp tác xã nông sản cần nhanh chóng tham khảo mô hình phân tích thiết kế này để áp dụng vào thực tiễn chuyển đổi số của đơn vị mình.