CHƯƠNG I: GIỚI THIEU DE TÀI 1. Giới thiệu vẫn đề cần nghiên cứu Theo số liệu thông kê được đưa ra bởi Tổng Cục Thống Kê (GSO) [1] thì vận chuyển hành khách bang đường hàng không trong năm 2015 đạt 20,7 triệu lượt, tăng 7. Theo thống kê của Tổng cục hàng không Việt Nam (CAAV), cho đến hết năm 2016 thị trường hàng không dat mức tăng trưởng cao với khoảng 52,2 triệu lượt hành khách, tăng trên 29% so với năm 2015, trong đó lượng hành khách nội địa đạt 28 triệu lượt, tăng 30% so với năm 2015. Hiện nước ta có 63 hãng hàng không nước ngoài từ 25 quốc gia/vùng lãnh thé va 4 hãng hàng không trong nước tham gia khai thác các chuyến bay thông qua 11 cảng hàng không quốc tế và 12 cảng hàng không nội địa, trong đó Vietnam Airlines và VASCO là doanh nghiệp nhà nước (mới cô phan hóa), Jetstar Pacific Airlines là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (gồm Qantas — Australia (30%), Vietnam Airlines (67,8%), và Saigontourist (2,14%)) và Vietjet Air là doanh nghiệp tư nhân với 100% vốn từ các tô chức và cá nhân ở Việt Nam.
Theo số liệu mới nhất được cập nhật từ CAAV, thị trường hàng không tại Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng cao trong 6 tháng đầu năm 2017, đặt 30.3 triệu lượt khách tăng 19.5% so với cùng ky năm 2016. Thị trường hang không trong nước là một thị trường cạnh tranh khốc liệt với mức tăng trưởng hàng năm cao. Các hãng hàng không thường được biết đến với việc sử dụng các thuật toán thương mại vô cùng phức tạp [2] [3] dé tính toán giá vé máy bay sao cho tối đa hóa lợi nhuận thu được, trong khi đó hành khách luôn tìm kiếm giá vé máy bay rẻ nhất nhằm tiết kiệm cho túi tiền của mình. Trong mối quan hệ đối nghịch giữa các hãng hàng không và hành khách đó thì lợi thế lại nghiêng về các hãng hàng không, các hãng hàng không có trong tay một lượng rất lớn dữ liệu về giá vé máy bay và nhu câu đi lại trong quá khứ dé từ đó có thé dự báo được nhu cầu đi lại của hành khách trong tương lai và đưa ra giá vé có lợi nhất về mặt lợi nhuận, trong khi đó hành khách thường chỉ có một lựa chọn phổ biến đó là mua vé càng sớm cảng tốt để có được giá vé tốt vì thường giá vé sẽ tăng cao khi ngày mua cận kể với ngày khởi hành, tuy nhiên thực tế đã chứng mình răng điều này không hoan toàn đúng khi các hãng hàng không có thể linh hoạt điều chỉnh giá vé tùy theo -1- tình hình thực tế của từng chuyến bay cụ thể.
Điều này trong kinh tế học gọi là chiến lược định giá phân biệt, trong đó người bán có thé bán cùng một loại sản phẩm với các mức giá khác nhau tùy thuộc vào các điều kiện khác nhau, ví dụ như loại khách hàng, độ tuổi, nghé nghiệp, thời gian mua hàng, số lượng mua hang. Trong ngành công nghiệp du lịch, các công ty lữ hành và các hãng hàng không sử dụng chiến lược định giá phan biệt một cách thường xuyên để áp đặt các mức giá khác nhau cho các đối tượng khách hàng khác nhau. Với các hãng hàng không, với cùng một loại chỗ ngồi trên một chuyến bay, nhưng giá dành cho đối tượng khách hàng là doanh nhân (bận rộn và ít có sự linh hoạt về thời gian nhưng lại có khả năng chỉ trả cao và ít quan tâm về giá) sẽ cao hơn đối tượng khách hàng bình thường không có quá nhiều ràng buộc về thời gian nhưng lại rất nhạy cảm về giá vé. Ngoài ra các hãng hàng không còn có thể áp dụng giảm giá cho các vé được mua sớm hoặc cận ngày tùy theo tình hình thực tế của từng chuyến bay cụ thể.
Ngày nay với sự bùng nỗ của công nghệ thông tin, hành khách có thể đặt mua vé máy bay trực tuyến từ các hãng hàng không hoặc các đại lý vé máy bay. Việc truy xuất thông tin và so sánh giá vé máy bay của các hãng hàng không chưa bao giờ lại tiện lợi và dễ dàng đến như vậy, liệu chúng ta có thé khai thác nguồn dữ liệu giá vé máy bay trực tuyến này để phân tích và đưa ra một mô hình dự báo tốt giúp cho hành khách có thé chon được thời điểm mua vé máy bay tối ưu với một mức giá tốt nhất có thé? Đó chính là động lực chính dé tôi thực hiện đề tài nay. Trong đề tài này tôi sẽ tập trung phân tích và xây dựng mô hình dự báo giá vé máy bay cho các chặng bay nội dia, bao gồm TP.HCM - Hà Nội, TP.HCM — Đà Nẵng, TP.HCM — Phú Quốc, Hà Nội — Da Nẵng và Hà Nội — Phú Quốc. Mục tiêu chính là xác định được cụ thé thời điểm tối ưu cho việc mua vé máy bay tinh từ ngày mua cho tới ngày khởi hành để có được giá vé thấp nhất.
Thông qua đó trả lời được câu hỏi là để mua được giá vé máy bay rẻ nhất có thể thì hành khách nên đặt mua vé máy bay trước bao nhiêu ngày so với ngày khởi hành. Đồng thời đề tài này cũng tìm hiểu trong số các thuộc tính thu thập được trong bộ dữ liệu, thuộc tính nào có ảnh hưởng lớn nhat tới sự biên động của giá vé máy bay. Y nghĩa khoa học Thu thập, phân tích dữ liệu giá vé máy bay và mô hình hóa được sự biến động của giá vé máy bay, từ đó tìm ra được mối tương quan giữa số ngày mua vé trước ngày khởi hành và sự biến động của giá vé máy bay để phục vụ cho việc xây dựng một hệ thống dự báo giá vé máy bay trong tương lai gần có độ tin cậy cao. Hiện nay các để tải và nghiên cứu có liên quan đều tập trung vảo thị trường hàng không đã -2- phát triển như thị trường Mỹ.
Việc xây dựng mô hình dự báo trong thời gian qua đều sử dụng khá ít các thuộc tính của giá vé máy bay, trong khi đó còn nhiều thuộc tính giá vé máy bay khác có thể được sử dụng để xây dựng được mô hình dự báo có độ tin cậy cao hơn và hỗ trợ khách hàng tốt hơn trong việc lựa chọn thời điểm tối ưu để mua vé máy bay. Ngoài ra, trong số các thuộc tính giá vé máy bay thu thập được, việc phân tích xem thuộc tính nào có ảnh hưởng lớn tới sự biến động của giá vé máy bay cũng rat can thiết. Việc thực hiện dé tài này có hai khó khăn chính, thứ nhất là về dữ liệu giá vé máy bay, do dữ liệu này không có sẵn nên cần phải được thu thập bằng cách bóc tách giá vé máy bay từ trang web bán vé máy bay trực tuyến, việc bóc tách được thực hiện tự động thông qua việc lập trình công cụ bóc tách thông tin, do một số nguyên nhân như đường truyền, lỗi máy chủ, lỗi của công cụ bóc tách hoặc các trang web bán vé máy bay chặn truy xuất hay thay đổi cấu trúc sẽ ảnh hưởng tới việc thu thập dữ liệu, dữ liệu thu thập được có thể bị gián đoạn và không liên tục, ngoài ra dữ liệu được thu thập trong thời gian ngắn. Khó khăn thứ hai là việc phải xây dựng được một mô hình dự báo có độ chính xác cao trong hoàn cảnh thiếu đi một số thông tin quan trọng cho việc dự báo như số ghế còn trồng trên một chuyến bay hoặc nhu cầu thực của hành khách cho chuyến bay đó ở từng thời điểm cụ thể.
Dé giải quyết các khó khăn trên, dé tài nay tập trung nghiên cứu các mô hình dự báo có thể hoạt động tốt trong hoàn cảnh thiếu thông tin cũng như có sự gián đoạn trong dữ liệu thu thập. Việc xây dựng được mô hình dự báo giá vé máy bay trong dé tai này có thé được dùng để làm co sở cho những nghiên cứu mở rộng với lượng dữ liệu về giá vé máy bay lớn hơn (có thé được thu thập qua nhiều năm, cho nhiều chặng bay hơn), đồng thời có thể nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo giá vé máy bay có độ chính xác cao hơn băng việc kết hợp nhiều loại dit liệu khác nhau (vi dụ dữ liệu về giá nhiên liệu) vào cùng một mô hình dự báo. Ngoài ra kết quả của dé tài này có thé được dùng để tham khảo trong việc xây dựng các mô hình dự báo cho các loại dữ liệu khác ngoài gia vé máy bay. Y nghĩa thực tiễn Do đặc thù của ngành hàng không, hành khách thường phải bỏ ra số tiền khác nhau chỉ để mua các vé máy bay cho cùng chặng bay, cùng loại chỗ ngồi, cùng chất lượng dịch vụ.
Hành khách thường dựa theo tâm lý chung trong việc mua vé máy bay như: mua càng sớm thì giá vé càng rẻ hoặc càng gần ngày mua thì giá vé càng mặc. Tuy nhiên đây chỉ là tâm ly chung thường thay mà không dựa trên bất kỳ một -3- cơ sở khoa học nao và trong thực tê đã chứng minh ngược lại. Dé tài nay sẽ làm rõ vân dé này và đưa ra được một cơ sở vững vàng hơn trong việc hô trợ hành khách chọn thời điểm mua vé tôi ưu nhat có thê. CHUONG II: CO SO LY THUYET 2.
Mô hình hóa dự báo Mô hình hóa dự báo là một quá trình sử dụng các phương pháp như khai phá dữ liệu, xác suất và thống kê dé đưa ra dự báo. Dự báo có thé nam trong tương lai, hoặc ở tại bất kỳ thời điểm nào. Một số mô hình dự báo có thể dùng Lý thuyết phát hiện tín hiệu đoán xác suất của kết quả đầu ra dựa trên một lượng dt liệu đầu vao cụ thé. Ngoài ra, một số mô hình dự báo khác có thể sử dụng các bộ phân lớp để xác định xác suất mà một tập dữ liệu có thể thuộc lớp này hoặc lớp khác.
Một số ví dụ của mô hình hóa dự báo đó là: dự báo thời tiết, phát hiện thư điện tử rác, dự báo giá gạo, các loại dự báo khác dùng trong y học dé chân đoán và điều trị bệnh. Ngoài ra mô hình dự báo còn được dùng nhiều trong lĩnh vực kinh tế như dự báo tỉ giá các loại tiên tệ, chứng khoán, giá vàng. Xây dựng mô hình dự báo là một lĩnh vực nghiên cứu rất thú vị và có nhiều ứng dung, tuy nhiên để xây dựng được mô hình dự báo tốt có độ chính xác cao không phải là một công việc dễ dàng.