Chuyên đề thực tập giải pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty mk trong điều kiện việt nam là thành viên của wto

Khám phá giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty MK trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, từ đó tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2008

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO

1.1. KHÁI LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH

1.1.1. Các quan điểm về cạnh tranh

1.1.2. Vai trò của cạnh tranh

1.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh với hoạt động kinh doanh của DN
1.1.2.2. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế - xã hội

1.1.3. Phân loại cạnh tranh

1.1.3.1. Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
1.1.3.2. Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường
1.1.3.3. Căn cứ vào chủ thể kinh tế tham gia thị trường

1.1.4. Các công cụ cạnh tranh chủ yếu

1.1.4.1. Cạnh tranh bằng sản phẩm
1.1.4.2. Cạnh tranh bằng giá

1.2. ĐỊNH NGHĨA KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

1.3. TỔ CHỨC WTO VÀ HIỆP ĐỊNH WTO TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

1.4. SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG MINH MK

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG MINH MK

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty MK

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty MK

2.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty MK

2.2. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MK

2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua của công ty

2.2.2. Đánh giá đối thủ cạnh tranh của MK

2.2.3. Vận dụng ma trận SWOT phân tích khả năng cạnh tranh của công ty

2.2.4. Các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của MK

2.2.5. Các chỉ tiêu về khả năng cạnh tranh của công ty MK

2.2.6. Đánh giá hoạt động nâng cao khả năng cạnh tranh ở công ty

2.2.6.1. Mặt được của hoạt động nâng cao khả năng cạnh tranh của MK
2.2.6.2. Mặt hạn chế trong hoạt động nâng cao khả năng cạnh tranh của MK
2.2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG MINH MK TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO

3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÔNG MINH MK

3.1.1. Phương hướng hoạt động của công ty MK

3.1.2. Triển vọng thị trường thẻ và hướng đi của công ty

3.1.3. Mục tiêu chiến lược của MK

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY MK TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO

3.2.1. Hoàn thiện việc vận dụng các mô hình phân tích tiêu biểu để đánh giá sức cạnh tranh MK

3.2.2. Vận dụng mô hình 5 lực lượng của Michael Porter để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của công ty MK

3.2.3. Hoàn thiện việc vận dụng ma trận SWOT phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty MK

3.2.4. Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của MK

3.2.4.1. Xây dựng kênh thông tin phản hồi từ phía khách hàng tốt hơn
3.2.4.2. Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng động và sáng tạo
3.2.4.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm
3.2.4.4. Tăng cường các hoạt động xúc tiến ra thị trường quốc tế
3.2.4.5. Tăng cường quảng bá thương hiệu công ty
3.2.4.6. Kiến nghị đối với các cơ quan nước ngoài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giải pháp cạnh tranh

Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, công ty MK cần áp dụng các giải pháp cạnh tranh hiệu quả để duy trì và phát triển thị phần. Các giải pháp này bao gồm việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh, cải thiện chất lượng sản phẩm, và tăng cường quảng bá thương hiệu. Nâng cao năng lực quản lý và đầu tư vào đổi mới công nghệ cũng là yếu tố then chốt giúp công ty thích ứng với thị trường quốc tế.

1.1. Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của công ty MK cần tập trung vào việc phân tích và tận dụng các cơ hội từ hội nhập kinh tế. Việc áp dụng mô hình 5 lực lượng của Michael Porter giúp công ty hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh. Đồng thời, công ty cần xây dựng kênh thông tin phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ và sản phẩm.

1.2. Đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ là yếu tố quan trọng giúp công ty MK duy trì lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu. Việc đầu tư vào công nghệ hiện đại không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm chi phí sản xuất, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

II. Nâng cao năng lực

Nâng cao năng lực là yếu tố then chốt giúp công ty MK thích ứng với cạnh tranh toàn cầu. Công ty cần tập trung vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, cải thiện hiệu quả quản lý, và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Việc này không chỉ giúp công ty tăng lợi thế cạnh tranh mà còn đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

2.1. Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng giúp công ty MK duy trì lợi thế cạnh tranh. Công ty cần đầu tư vào các chương trình đào tạo để nâng cao kỹ năng và kiến thức của nhân viên. Đồng thời, việc xây dựng đội ngũ nhân viên năng động và sáng tạo sẽ giúp công ty thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường quốc tế.

2.2. Quản lý hiệu quả

Quản lý hiệu quả là yếu tố then chốt giúp công ty MK tối ưu hóa các nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh. Công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để cải thiện hiệu suất làm việc và giảm thiểu chi phí. Việc này không chỉ giúp công ty tăng lợi nhuận mà còn đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

III. Thích ứng thị trường

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu, công ty MK cần thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường quốc tế. Việc này bao gồm việc phân tích và dự báo xu hướng thị trường, cải thiện chất lượng sản phẩm, và tăng cường quảng bá thương hiệu. Thích ứng thị trường không chỉ giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh mà còn đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

3.1. Phân tích thị trường

Phân tích thị trường là yếu tố quan trọng giúp công ty MK hiểu rõ nhu cầu và xu hướng của khách hàng. Công ty cần áp dụng các công cụ phân tích hiện đại để dự báo xu hướng thị trường và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp. Việc này không chỉ giúp công ty tăng khả năng cạnh tranh mà còn đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

3.2. Quảng bá thương hiệu

Quảng bá thương hiệu là yếu tố then chốt giúp công ty MK tăng nhận diện và uy tín trên thị trường quốc tế. Công ty cần đầu tư vào các chiến dịch quảng cáo và tiếp thị để thu hút khách hàng và tăng thị phần. Việc này không chỉ giúp công ty duy trì lợi thế cạnh tranh mà còn đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Tạ Thị Phương Thuý Lớp: KDQT 46B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Il CHUONG I Y LUAN CHUNG VE KHA NANG CANH TRANH VA SU CAN THIET PHAI NANG CAO KHA NANG CANH TRANH CUA DN KHI VIET NAM LA THANH VIEN CUA WTO 1.1 KHAI LUAN CHUNG VE CANH TRANH 1.1 Các quan điểm về cạnh tranh Cho đến nay có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh. Theo cách hiểu thông thường, cạnh tranh là quá trình mà các chủ thể tìm mọi biện pháp dé vượt lên so với các đối thủ về một lĩnh vực nhất định. Cạnh tranh cũng có thé hiểu là quá trình sáng tạo ra sự nôi trội của chủ thê so với các đôi thủ cạnh tranh.

Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh được sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên, do cách tiếp cận khác nhau bởi các mục đích khác nhau nên trong thực tế có nhiều quan niệm rất khác nhau. Trước đây người ta quan niệm về cạnh tranh một cách rất máy móc rằng cạnh tranh gắn liền với CNTB mà đặc trưng của nên kinh tế này là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, còn dưới chế độ XHCN thì không có cạnh tranh mà chỉ có thi đua. Hiện nay khái niệm Cạnh tranh đã được hiểu một cách mềm déo linh hoạt hơn.

Một mặt ta vẫn thừa nhận rằng cạnh tranh gắn liền với nền KTTT nhưng không chỉ là nền KTTT TBCN mà cả nền KTTT định hướng XHCN. Hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay đều thừa nhận cạnh tranh là môi trường, là động lực của sự phát triển, là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo động lực cho sự phát triên bên vững. Cạnh tranh là sự ganh đua là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau, trên một thị trường hang hoá cụ thể nào đó nhằm giành giật khách hang và thường thông qua đó mà tiêu thụ duoc hang Tạ Thị Phương Thuý Lớp: KDQT 46B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12 hoá và thu được lợi nhuận cao. Ở đâu có lợi ích kinh tế thì ở đó có cạnh tranh.

Trên thị trường luôn tổn tại sự cạnh tranh gay gắt giữa những người sản xuất hàng hoá. Một DN muốn thâm nhập thành công vào thị trường bất kỳ phải lưu ý không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, đặc biệt là trong điều kiện KNCT có hạn của DN mình.2 Vai trò của cạnh tranh 1.1 Vai trò của cạnh tranh với hoạt động kinh doanh cia DN Cạnh tranh có vai trò rất lớn và quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và sự phát triển của DN. Trong nền kinh tế, mỗi DN dù muốn hay không thì vẫn phải chấp nhận sự cạnh tranh. Cạnh tranh sẽ là điều kiện thuận lợi dé mỗi DN tự khang định vi trí cua minh trên thị trường cũng như tự hoàn thiện bản than để vươn lên chiếm ưu thế so với đối thủ cạnh tranh.

Trên thị trường, cạnh tranh giữa các DN là một cuộc cạnh tranh vô cùng khốc liệt, nhăm giành giật khách hàng, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, tạo ưu thế về mọi mặt kinh doanh nhằm thu đựơc lợi nhuận. Cạnh tranh buộc DN phải cung ứng các dịch vụ Hàng hoá mà thị trường cần dé đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng phong phú của khách hàng. Ngày nay, các DN đang đứng trước xu thé cạnh tranh về chất lượng sản pham, cạnh tranh về dịch vụ sau bán. Do vậy DN phải quan tâm tới việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, không ngừng cải tiến bộ máy quản lý phương thức kinh doanh, nghiệp vụ bán hàng và các dịch vụ sau bán.

Ngoài ra DN phải tuân theo quy luật chọn lọc và đào thải của thị trường, qua đó các DN có thể tự nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như lợi thế cạnh tranh của mình 1.2 Vai trò của cạnh tranh doi với nền kinh tế-xã hội Cùng với sự phát triên của nhân loại, xã hội loài người đã trải qua các chê độ xã hội khác nhau, găn liên với các nên kinh tê khác nhau. Bât kỳ nên kinh Tạ Thị Phương Thuý Lớp: KDQT 46B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13 tế nào cũng cần thiết phải duy trì sự cạnh tranh, không có cạnh tranh tức là sẽ mắt đi tính năng động sang tạo của mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội, nền sản xuất sẽ không hiệu quả dẫn đến hạn chế sự phát triển của xã hội. Cũng nhờ cạnh tranh, người tiêu dùng sẽ hưởng lợi, họ có thể lựa chọn các sản phẩm có chất lượng cao với giá cả hợp lý. Dưới tác động của cạnh tranh, các nhân tô sản xuât được sử dụng hiệu quả hơn làm giảm tông giá thành sản phâm xã hội.

Đối với toàn bộ nền kinh tế, cạnh tranh không chỉ là động lực thúc đây kinh tế phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội, nâng cao mức sống và phúc lợi cho người dân mà nó còn là yếu tố quan trọng trong việc làm lành mạnh các quan hệ kinh tế xã hội. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực đối với xã hội như :sự phân hoá giàu nghèo, thất nghiệp, lạm phát, khủng hoảng kinh tế, ô nhiễm môi trường .3 Phân loại cạnh tranh 1.1 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế Có 2 loại: cạnh tranh trong nội bộ ngành &cạnh tranh giữa các ngành Cạnh tranh trong nội bô ngành: là cạnh tranh giữa các DN cùng sản xuất, kinh doanh một loại dịch vụ hàng hoá. Trong cuộc cạnh tranh này, DN thua cuộc sẽ phải thu hẹp hoạt động kinh doanh, thậm chí bị phá sản. DN chiến thăng sẽ mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động trên thị trường, uy tín và vị thế của DN sẽ đựơc nâng cao.

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là một cuộc cạnh tranh tất yếu phải xảy ra nhằm dat duoc mục tiêu cao nhất là thu được lợi nhuận cho DN. Vì vậy đòi hỏi các DN phải cải tiến công nghệ, năng lực quản lý, nâng cao năng suất lao động. e Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các DN trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận. Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu duoc lợi Tạ Thị Phương Thuý Lớp: KDQT 46B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14 nhuận cao hon va tat yếu dẫn đến sự hình thành nên Tỷ suất lợi nhuận bình quân.2 Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường Cạnh tranh chia thành 2 loại: Cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo e Cạnh tranh hoàn hảo: thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó có rất nhiều người sản xuất và bán sản phẩm tương tự nhau về phẩm chất quy cách, chủng loại, mẫu mã.

Giá cả sản phẩm do cung cầu trên thị trường xác định. Dù nhà sản xuất tăng hay giảm sản lượng cũng không có tác động gi đến giá cả thị trường. Vậy nên trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các DN muốn thu đựơc lợi nhuận lớn nhất thì phải tìm mọi biện pháp dé giảm chỉ phí sản xuất tới mức thấp nhất eCanh tranh không hoàn hao: đây là loại thị trường phố biến hiện nay, là thị trường mà phan lớn các sản phẩm không đồng nhất, cùng một sản pham có thé chia làm nhiều loại với chất lượng khác nhau. Sản phẩm tương tự có thé bán với nhiều nhãn hiệu khác nhau.

Mỗi nhãn hiệu có thể mang hình ảnh hay uy tín khác nhau. Người bán hay nhà sản xuất đủ sức mạnh và thế lực có thé chi phối được giá cả sản phẩm trên thị trường. Cạnh tranh không hoàn hảo có hai hình thức điển hình là : - Độc quyển nhóm: nhu cầu về một số loại sản pham do một vài doanh nghiệp lớn đáp ứng. Tính phụ thuộc giữa các DN là lớn, hành vi của DN này sẽ có ảnh hưởng ít nhiều đến DN khác.

Các DN khó có thể tự ý tăng hay giảm giá để cạnh tranh mà thường chuyển sang cạnh tranh bằng chất lượng và mẫu mã sản phẩm. Các DN sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi giá như quảng cáo, hay phân biệt sản phẩm. -Cạnh tranh mang tính độc quyển: các DN có thê gây ảnh hưởng đến Tạ Thị Phương Thuý Lớp: KDQT 46B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15 người mua bằng cách làm cho sản phẩm của mình khác biệt với sản phẩm của đối thủ về nhãn hiệu, bao bì, mẫu mã, quy cách, chủng loại và có thể tự đặt ra giá cả cho mình. Cạnh tranh loại này có trường hợp đặc biệt là Độc quyén- có một loại DN duy nhất kiểm soát toàn bộ số lượng Hàng hoá dịch vụ bán ra trên thị trường.

Các DN khác không thể tự do ra nhập thị trường này vì họ cần đến rất nhiều yếu tô như vốn, công nghệ .3 Căn cứ vào chủ thể kinh tế tham gia thị trường Cạnh tranh chia làm 3 loại: Cạnh tranh giữa người bán với người mua, giữa người bán và người mua với nhau: e Cạnh tranh giữa người bán với người bán: thường dién ra rất gay gắt, chiếm đa số trên thị trường. Trên thực tế, khi mà sản xuất Hàng hoá ngày càng phát triển, càng có nhiều người bán sẽ dẫn đến cạnh tranh ngày càng gay gắt trên nhiều phương diện và hình thức đa dạng. e Cạnh tranh giữa người bản với người mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt trên thị trường. Người bán muốn bán sản phẩm với giá cao nhất, trong khi người mua muốn mua với giá thấp nhất.

Giá cuối cùng là giá thống nhất giữa người mua và người bán sau quá trình mặc cả, theo đó hoạt động mua bán được thực hiện. Cạnh tranh giữa người mua với người mua: là cạnh tranh xảy ra khi cung nhỏ hon cau. Khi lượng cùng một loại hang hoa dich vụ nao đó qua thấp SO VỚI nhu cầu người tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh giữa những người mua sẽ trở nên quyết liệt 1.4 Các công cụ cạnh tranh chủ yếu 1.1 Cạnh tranh bằng sản phẩm Khi DN chọn sản phẩm là công cụ cạnh tranh thì phải tập trung vào giải Tạ Thị Phương Thuý Lớp: KDQT 46B Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16 quyết toàn bộ chiến lược về sản phẩm, làm cho sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu của thị trường. e Cạnh tranh bằng chất lượng: Tuy theo sản pham khác nhau với các đặc tính lý hoá khác nhau dé chọn lựa chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản pham khác nhau.

Nếu tạo ra nhiều lợi thế cho chỉ tiêu này thì sản phẩm sẽ có càng nhiều cơ hội giành thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty MK trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO" trình bày những chiến lược và giải pháp cụ thể nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của công ty MK trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các chiến lược marketing hiệu quả, tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà công ty có thể tận dụng cơ hội từ việc gia nhập WTO để phát triển bền vững và mở rộng thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chiến lược marketing và phân tích năng lực cạnh tranh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ xây dựng chiến lược marketing mix để thâm nhập thị trường việt nam của công ty iritech giai đoạn 2016 2020, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược marketing mix. Bên cạnh đó, Tiểu luận phân tích hoạt động marketing mix của công ty Vinasoy cho dòng sản phẩm sữa đậu nành Fami sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng marketing trong ngành thực phẩm. Cuối cùng, Báo cáo thực hành nghề nghiệp 1 phân tích chiến lược marketing mix của thương hiệu Maybelline tại Việt Nam cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn tham khảo thêm về chiến lược marketing trong ngành mỹ phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hiện tại.