CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VE INH HÌNH CHUNG CUA KHU VC NGHIÊN c 1.1 Tổng quan vé nghiên cứu thoát nước đô thi trên thể giới 4 1.2 Tổng quan về nghiên cứu thoát nước đô thị ở Việt Nam.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 7 1.1 Điều kiện tự nhiên " : 1 1. Điều kiện kinh tế xã hội. Hạ ting kỹ thuật 18 1.4 Kết luận chương | 25 CHUONG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ DỰ BAO YÊU CAU THOÁT NƯỚC ‘TRONG TƯƠNG LAI CỦA KHU PHO NÓI 2 2.1 Thực trạng thoát nước của khu đô thị Phổ Nỗi m 2.2 Binh hướng phát triển đô thị đến 2025 ” 2.1 Định hưởng phát tiễn không giam .2 Binh hưởng phát triển giao thông 30 2.3 Định hướng quy hoạch san nên.24 Định hưởng quy hoạch thoát nước mưa 33 2.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thoát nước của đô thị.1 Yếutổ khách quan.32 Yêu tổ chủ quan $6 2.4 Tinh toán yêu cầu thoát nước của khu vực trong giai đoạn hiện tại và tương, lại đến 2025.1 Khu vực tính toán thoát nước, 38 2.2 Giới thiệu một số phương pháp, mô hình tính toán tiêu thoát nước mưa ph biển. Lựa chọn mô hình tính toán thoát nước cho khu vực 40 2.3 Xây dựng mô hình mưa thiết kể.44 Mô phòng bộ thẳng thoát nước bằng mô hình SWMM.5 Binh giá khả năng lâm việc của mạng lưới thoát nước hiện tang s 2.6 Kế luận chương 2 60 3.1 Giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước “ 3.2 Giải pháp công trình cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước.1 Tính toán và tối ưu hỏa theo mô hình SWMM, 66 3.2 Mô phông phương án dé xuất.3 Tổ chúc, quản lý vận hành hệ thông thoát nước n 3.1 Giải pháp tổ chức n 3.2 Giải pháp quản lý vin bành hệ thing thoát nước.4 Kết luận chương3 7 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.TỂ DANH MỤC TAI LIEU THAM KHẢO.
7 PHỤ LỤC IH TOÁN.8) DANH MỤCCÁC HÌNH VE Hình 1.1: Khu đô thị sinh thái Eco - Park, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. T Hình L2: Bản đồ tỉnh Hưng Yên 9 Hình L3: Vị tí Đô thị mới Phố Nồi trên bản đồ tn Hưng Yen 10 Hình 2.1: Bản đồ thoát nước khu vực nghiên cứu thoát nước 3 Hình 2.2: Ảnh hiện trang hệ thống thoát nước trong khu vực.3: Mô hình mưa thiết kế với trận mưa 24h max. 48 Hình 24: Giao điện khai báo các thông số mặc định và các tùy chọn 52 Hình 2.5: Giao điện khai báo các thông số cơ bản trong SWMM.6: Kết qua mô phòng mang lưới thoát nước 44 Hình 2.7: Dường quan hệ về lưu lượng của lưu vực ứng với trận mưa 24h max.8: Bản đồ vị trí các nit ngập ứng với trận mưa 24h max.9: Mô phỏng diễn biến dng chảy tuyển từ nút HI đến nút CX2 37 (thoi điểm 13h00) 37 Hình 2.10: Mô phỏng diễn biến dòng chảy tuyển 12 từ nút LÍ đến nút HẢ.11: Mô phỏng diễn biến dòng chảy tuyển 13 từ nút MI đến nút Hố.2: Nhân rộng mô hình cây xanh, thảm có, gạch block trên via hệ 6 Hình 3.3: Đường quan hệ lưu lượng với trận mưa 24h max kiểm định hệ thống.4: Mo phỏng diễn biến đồng chảy tuyển số 8 từ nút HI đến nút CX?.5: Mô phòng diễn biến dòng chảy tuyến số 12 từ nút LI đến nút H4.6: Mô phỏng diễn biển dòng chảy tuyển số 13 từ nút MI đến nút 1 (thời điểm 13h00 sau khi kiểm định) a DANH MỤC CÁC BANG BIE: Bang 1.1: Lượng mưa trung bình thắng tại tram Ban thuộc khu đô thị Phổ Néi.2: Hiện trạng dân số - đắt đai - mật độ dân số chia theo th tring xã.3: Hiện trạng lao động.4: Tổng hợp hiện trạng sử đụng đắt 0 Bang 2.1: Thống kê các trạm xử lý nước thải công nghiệp.2: Các thông số 46 Bảng 23: Quan hệ DDF 46 Bang 2.4a: Bảng thống kê diện tích các tiểu khu của khu vực 1 49 Bảng 2.4b: Bảng thông kế diện tích các tiểu khu cia khu vục 2 50 Bang 2.5a: Bang thong kế tuyến cống hiện trang khu vực 1 51 Bảng 2.5b: Bảng thống ké tuyển cổng hiện trang khu vực 2 si Bang 2.6: Bang kết quả các nút ngập. 56 Bảng 27: Bang thống kê thồi gian ngập các đoạn cổng 59 Bảng 3.1: Bang thing kế tuyển cổng ngập và đề xuất cải tạo ning cấp 66 Bang 3.2: Bang thông kê khối lượng cổng cần lảm lại 68 Bảng 3.3: Bang khối lượng cổng lắp song song bổ sung môi 68 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT BBKH Biến đổi khi hậu.
Mô hình quan lý nước mưa (Storm Water ‘Management Model). ppr (Quan hệ độ sâu Thời gian mưa - Tân suất mưa (Depth ~ Duration ~ Frequency) PHAN MỞ DAU 1.Tính cấp thiết của Đề t Một đô thị văn mình, hiện dai thi ngoài các tòa nhà hiện đại thì cỏ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và hén đại. Hệ thông thoát nước trong khu đô. thị là hạ tằng kỹ thuật rit quan trọng trong khu độ thị, Hệ thống tiêu thoát nước tốt sẽ tránh được những thiệt hại gây ra do ngập lụt, ô nhiễm, .lä điều kiện tiên quyết cho sự phat vũng của khu dan cư nói chung và khu đô thị nói riêng.
Khu đô thị phố Nổi được lập trên phạm vi 12 xã thuộc 3 huyện của tinh Hưng Yên, có diện tích 6694 ha. Theo quy hoạch đây là trung tâm kinh tế công nghiệp. địch vụ trong điểm phía Bắc của tinh Hung Yên, đồng thỏi là một trong những trung tâm công nghiệp tập trung trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Trong những năm gin diy nhu cầu phát triển công nghiệp của đô thị diễn ra mạnh mẽ, bên cạnh đồ nhiễu khu dân ew, dich vụ.
cũng được hình thành theo. Hệ thống thoát nước hiện có là hệ thống thoát nước chung. Các tuyển cổng thoát nước chủ yêu được xây dựng dọc theo các trục đường giao thông chính, Nhiễu công trình tiêu thoát nước trong khu vực không đảm bảo tiêu thoát nước. Mặt khác do tốc độ đô thị hóa gia tăng, lượng người nhiều lên, vì thể lượng nước thải sinh hoạt, chin muôi,.của khu đô thị gia tăng, gây nên áp lực tiêu cho hệ thống toán nước, Hầu hết nước thải éu dé ra ao, mương, hệ thống tưới tiêu gây 6 nhiễm nguồn nước.
Làm suy giảm chất lượng môi trường, làm mắt mỹ quan đô thị, gây ảnh hưởng không, "Ngoài tác động của quá tình đô thị hóa thi những năm gần đây, tình hình thời tiết cảng ngày cảng diễn biển phức tạp, hing năm bão và áp thấp nhiệt đới không đổ bộ trực tiếp vào Hưng Yên như các tinh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bão gây ra là rit lớn. Lượng mưa do bảo gây nên tại Hưng Yên chiếm tới 15- 20% tổng lượng mưa năm. Mặt khác, hệ thống thoát nước chưa hoàn thiện đã ảnh hưởng, không nhỏ đến việc thu gom và tiêu thoát nước thải, nước mưa b& mặt của thành. phố Xuất phát từ nh cầu bức thiết đó đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thoát mước cho khu phổ Nb, tink Hưng Yên” là rit cần thiết và cấp bách, 1 đích nghiên cứu = Đánh giá được thực trang khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước khu Phố Nỗi, tỉnh Hưng Yên.
= Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống thoát nước khu Phổ tỉnh Hưng Yên trong tương lai Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu.1 Di tượng nghiên cứu ~ Hệ thống thoát nước của khu Phổ Nồi, Hưng Yên 4.2 Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu: khu Phố Nỗi, tỉnh Hưng Yên (diện tích 151,22ha) IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4.1 Cách tiếp cận ~ Tiếp cận từ hiện trạng co sở hạ ting khu vực nghiên cứu; - Tiếp cận từ định hướng phát triển kinh t, xã hội của vùng nghiên cứu: - Tiếp cận các phương pháp, các mồ hình thủy lực dùng trong tính toán tiêu. thoát nước đô thị 4.2 Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập số iệu: điều ra tha thập các liệu, tải liệu só liên quan đến để tải ~ Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học fe cơ quan.
trong và ngoài nước về tiêu thoát nước, các nghiên cửu về hệ thống tiêu thoát nước khu đô thị phổ Nồi, tỉnh Hưng Yên. Phương pháp phân tích thống ké: ting hợp các kết quả nghiên cứu, phân tích - Phương pháp mô hình toán: Sứ dụng mô hình SWMM để mô phỏng hệ thông thoát nước khu vực nghiên cứu. Những kết quả dat được. Đánh giá hiệu qua tiga thoát nước củ hệ thống thoát nước khu Ph Núi tình Hung Yên 2.
Những kiến nghị về các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thốngthoát nước. khu Phổ Nỗi, tỉnh Hưng Yên CHUONG 1 TONG QUAN VE TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VỰC NGHIÊN CỨU: 1.1 Tổng quan về nghiên cứu thoát nước đô thị trên thé giới Dân số thé giới sống trong các thành phố lớn ngày cảng tăng nhanh. nu cầu đỏ, diện tích đất đô thị cũng ngày cing gia tăng, trong khi đồ cơ sở hạ ting về cấp thoát nước cho đô thị không đáp ứng kịp thời. Hiện nay trên thể giới nhiều thành phố lớn vẫn dang bị ứng ngập và lũ lụt de da.
Các chuyên gia vỀ quy hoạch và thoát nước đô thị trên thể giới đã từ hơn 30 năm nhận ra rằng cách tốt nhất để đương đầu với ngập lụt trong đô thị không phải là xây thêm tram bơm, dip thêm đ hay lắp đặt thêm cổng mã chúng ta cần thêm không gian cho nước. Đó là giải pháp bén vững hơn khi không làm biến đối dòng. chiy đột ngột như xây đập, dip để hay tôn nền công trình. Gia ting không gian cho mặt nước và cây xanh tự nhiên không chỉ kim giảm nguy cơ ngập lụt mà còn tạo cảnh quan cho đô thị Gin diy Ngân hing th giới đã nghiên cứu và đưa ra cuốn cẳm nang "Hướng dẫn quản lý tổng hợp rủi ro ngập lụt đô thị trong thé kỷ 21”.
Theo cắm nang này, giải pháp hiệu quả nhất để quản lý nguy co lũ lụt là áp dụng phương pháp tgp cận tổng hợp, trong dé kết hợp cả bai biện pháp cu trú và phi cấu tre, bao gdm xây dmg hệ thống kênh thoát nước và dẫn lũ kết hop "đô thị xanh” như đắt ngập nước và ving đệm môi trường; xây dung hệ thống cảnh báo lũ Tut; quy hoạch sử dụng đắt ngập lụt Đại học Quốc gia Singapore (NUS) với ý tưởng nghiên cứu: áp dụng các bé mặt thẩm thấu cho những con đường nhỏ và via hè nhằm ngăn chặn tỉnh rạng lũ lụt cục bộ tại đồ th bằng cách lim chậm lại ding nước đổ vio g rãnh sau mưa lớn.