Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp vận hành và duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định. Sự chuyển dịch từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đã thay đổi căn bản cách thức tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính của doanh nghiệp. Trong cơ chế cũ, phần lớn vốn của doanh nghiệp nhà nước do ngân sách cấp phát hoặc được ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi theo chỉ tiêu pháp lệnh, dẫn đến tình trạng ỷ lại, triệt tiêu tính chủ động và sáng tạo, hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhiều đơn vị không bảo toàn được vốn. Khi bước vào cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ hoàn toàn về tài chính, tự huy động vốn và chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển nguồn vốn trước sức ép cạnh tranh gay gắt.

Thực tiễn hoạt động cho thấy, bên cạnh những doanh nghiệp thích ứng tốt, nhiều đơn vị vẫn gặp lúng túng trong công tác quản lý tài chính, hiệu quả sử dụng vốn thấp, thậm chí không bảo đảm được quá trình tái sản xuất giản đơn và để vốn bị hao hụt qua từng chu kỳ kinh doanh. Xuất phát từ đợt thực tập thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo" nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo qua các năm 2014, 2015 và 2016.
  3. Đề xuất các giải pháp kinh tế - tài chính nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả khai thác, bảo toàn và phát triển vốn tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo (trụ sở chính và nhà máy sản xuất tại phường Dương Nội, quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào chuỗi số liệu tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp các học thuyết kinh tế về vốn:

  • Quan điểm của Karl Marx: Vốn được hiểu là tư bản (Capital) – giá trị đem lại giá trị thặng dư, được xem xét dưới giác độ giá trị và là một yếu tố đầu vào của khu vực sản xuất.
  • Quan điểm của P. Samuelson và D. Samuelson: Vốn là những hàng hóa được sản xuất ra nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất mới, cấu thành một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản (vốn, lao động, đất đai), gắn liền với hình thái hiện vật của tài sản cố định.
  • Quan điểm của David Begg (trong tác phẩm "Kinh tế học"): Phân biệt rõ hai trạng thái là vốn hiện vật (dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất hàng hóa khác) và vốn tài chính (tiền và các loại giấy tờ có giá).
  • Quan điểm hiện đại trong kinh tế thị trường: Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các chu kỳ tiếp theo, tồn tại dưới cả hình thái hiện vật lẫn phi hiện vật, tham gia liên tục vào quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm mục đích sinh lời và tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.

Văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn làm căn cứ định lượng tài sản cố định trong nghiên cứu là Quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính, quy định tư liệu lao động được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn: thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên và giá trị đạt mức tối thiểu từ 5 triệu đồng.

Tác giả phân loại vốn theo ba tiêu thức:

  1. Theo phương thức chu chuyển: Chia thành Vốn cố định (gắn với tài sản cố định, chu chuyển giá trị từng phần qua khấu hao) và Vốn lưu động (gắn với tài sản lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông, chu chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh).
  2. Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp điều lệ, lợi nhuận không chia, các quỹ nội bộ) và Vốn huy động (vốn vay ngân hàng/tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, liên doanh liên kết, tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua).
  3. Theo thời gian huy động và sử dụng: Vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu kết hợp nợ dài hạn) và Vốn tạm thời (các khoản nợ ngắn hạn dưới 1 năm).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động của các chỉ tiêu tài chính qua thời gian (so sánh số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân giữa các năm 2014, 2015 và 2016).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán hệ thống chỉ số tài chính chuyên ngành về khả năng thanh toán, cơ cấu tài trợ, năng lực hoạt động và hiệu suất sinh lời của vốn cố định, vốn lưu động và tổng tài sản.
  • Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính và sổ theo dõi chi tiết tài sản, công nợ của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo giai đoạn 2014 - 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất và công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp. Vốn mang 5 đặc trưng cơ bản: gắn liền với tài sản (hữu hình hoặc vô hình); có mục tiêu sinh lời; mang giá trị về mặt thời gian; luôn gắn liền với một chủ sở hữu xác định; và là một loại hàng hóa đặc biệt có thể chuyển nhượng quyền sử dụng tách biệt khỏi quyền sở hữu trên thị trường tài chính.

Hệ thống công thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được thiết lập chi tiết:

  • Đối với vốn cố định: $$\text{Hiệu suất sử dụng TSCĐ} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$$ $$\text{Suất hao phí TSCĐ} = \frac{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}{\text{Doanh thu thuần}}$$ $$\text{Sức sinh lời của TSCĐ} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Nguyên giá bình quân TSCĐ}}$$ $$\text{Hiệu quả sử dụng VCĐ} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Vốn cố định bình quân trong kỳ}}$$ $$\text{Mức trích khấu hao hàng năm (tuyến tính)}: M_k = \frac{\text{NG}}{T}$$

  • Đối với vốn lưu động: $$\text{Hệ số đảm nhiệm VLĐ} = \frac{\text{VLĐ bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần}}$$ $$\text{Sức sinh lợi của VLĐ} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{VLĐ bình quân trong kỳ}}$$ $$\text{Số vòng quay VLĐ} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VLĐ bình quân trong kỳ}}$$ $$\text{Thời gian một vòng luân chuyển} = \frac{360}{\text{Số vòng quay VLĐ trong kỳ}}$$

Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn, phân định giữa nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, kinh tế, pháp lý, văn hóa - xã hội, kỹ thuật công nghệ) và nhân tố chủ quan (chất lượng lực lượng lao động, trình độ của bộ máy quản lý, đặc điểm công nghệ và chu kỳ sản xuất kinh doanh). Đồng thời, tác giả xác lập nguyên tắc cốt lõi: việc sử dụng vốn phải bảo đảm tính hiệu quả gắn liền với "bảo toàn và phát triển vốn" trên cơ sở giá trị thực và sức mua tương đương trước tác động của lạm phát và hao mòn vô hình.

Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sử dụng vốn tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 07/05/2010. Trụ sở đặt tại Lô đất No04-LK28 khu đất dịch vụ, phường Dương Nội, quận Hà Đông, TP. Hà Nội. Nhà máy sản xuất đặt tại Tổ dân phố Quyết Tiến, đường 72 La Dương, phường Dương Nội, quận Hà Đông.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất và cung cấp thiết bị nội thất (văn phòng, trường học, khách sạn, công trình công cộng mang nhãn hiệu "Ngọc Diệp"), kinh doanh thương mại điện máy - điện lạnh và bao bì carton; thi công lắp đặt các dự án đấu thầu.
  • Bộ máy tổ chức: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Dự án (10 nhân sự), Phòng Kế toán (10 nhân sự, chia thành bộ phận nội thất và bộ phận điện lạnh - bao bì), các phòng kinh doanh, Phòng Thiết kế, Phòng Tổ chức - Hành chính, Bộ phận Kho và Nhà máy sản xuất (gồm Giám đốc nhà máy, Phòng Kỹ thuật, Phòng KCS, Phòng Kế hoạch sản xuất và công nhân).
  • Công tác kế toán: Báo cáo tài chính lập trên bảng tính Excel theo mẫu của Bộ Tài chính. Tồn tại điểm hạn chế là Bản thuyết minh báo cáo tài chính chưa bóc tách chi tiết doanh thu theo từng công trình/xí nghiệp và chưa chi tiết hóa các dòng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Số liệu sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính tổng hợp giai đoạn 2014 - 2016 được ghi nhận qua các bảng sau:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu - 98.364 105.401 - +7,16%
Doanh thu thuần 85.879 96.879 102.879 +13,20% +6,31%
Lợi nhuận trước thuế 1.602 1.950 1.153 +21,70% -40,87%
Lợi nhuận sau thuế - 1.492 886 - -40,62%
Tỷ suất LN/Doanh thu thuần (%) - 2,015% 1,121% - -44,37%
Tổng tài sản 70.743 74.364 96.155 +5,10% +29,30%
Vốn chủ sở hữu 10.103 10.312 10.696 +2,00% +3,60%
Thu nhập bình quân (1.000 đ/người/tháng) - 7.850 8.460 - +7,77%

Bảng tổng hợp tình hình tài chính và cơ cấu tài trợ:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tỷ suất tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn) (%) 17,4% 16,8% 13,0%
Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng tài sản (%) 86,1% 85,6% 88,5%
Tỷ suất đầu tư (TSCĐ / Tổng tài sản) (%) 15,7% 18,2% 15,0%
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn (lần) 1,019 0,979 0,984
Tỷ suất thanh toán tức thời (lần) 0,944 0,944 0,926
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ (VCSH / TSCĐ) (%) 94,4% 79,1% 77,0%
Vốn lưu động ròng (Triệu đồng) +1.095 Âm Âm
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (%) 120,89% 130,14% 106,99%
Doanh lợi vốn (%) 2,26% 2,62% 1,20%
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (%) 11,51% 13,92% 7,98%

Cơ cấu và hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

  • Cơ cấu nguyên giá TSCĐ tập trung lớn nhất vào Máy móc thiết bị (chiếm 58,4% năm 2014; 58,2% năm 2015; 61,3% năm 2016), tiếp đến là Phương tiện vận tải (26,5% năm 2014 giảm xuống 19,1% năm 2016), Nhà cửa và vật kiến trúc duy trì ở mức 15,1% - 19,6%.
  • Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ) biến động từ 7,80 lần (2014) lên 8,32 lần (2015) và giảm xuống 7,83 lần (2016).
  • Sức sinh lợi của TSCĐ (Lợi nhuận trước thuế / Nguyên giá bình quân TSCĐ) đạt 0,146 (2014), tăng lên 0,167 (2015) nhưng giảm mạnh xuống 0,088 vào năm 2016 (giảm 47,3% so với 2015).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo

Dựa trên các phát hiện thực tế tại Chương 2, tác giả đề xuất nhóm giải pháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả quản trị vốn:

  • Nhóm giải pháp đối với vốn cố định: Thực hiện đánh giá và đánh giá lại TSCĐ định kỳ để phản ánh sát giá trị thực tế của máy móc thiết bị; lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp để thu hồi vốn nhanh nhưng không làm đội chi phí giá thành trong đấu thầu; quản lý và sử dụng đúng mục đích Quỹ khấu hao nhằm tái tạo năng lực sản xuất thay vì dùng trả nợ vay ngắn hạn hoặc chi tiêu phi sản xuất; thanh lý kịp thời các thiết bị lạc hậu, mua bảo hiểm tài sản.
  • Nhóm giải pháp đối với vốn lưu động: Tái cấu trúc kỳ hạn nợ để khắc phục tình trạng vốn lưu động ròng bị âm; giảm sự phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn ngân hàng chịu lãi suất cao (chiếm 30% - 35% tổng nợ ngắn hạn); tăng cường quản lý các khoản phải thu để tránh bị chiếm dụng vốn; tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và thiết lập quỹ dự phòng tài chính xử lý các rủi ro phát sinh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ bức tranh tài chính đa chiều của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo qua 3 năm thực tế:

  • Về mặt tăng trưởng: Doanh nghiệp mở rộng được quy mô hoạt động, doanh thu thuần tăng liên tục từ 85.879 triệu đồng (2014) lên 96.879 triệu đồng (2015) và đạt 102.879 triệu đồng (2016). Tổng tài sản tăng từ 70.743 triệu đồng lên 96.155 triệu đồng (tăng gấp hơn 1,3 lần).
  • Về điểm nghẽn tài chính: Lợi nhuận trước thuế năm 2016 sụt giảm nghiêm trọng (-40,87%), chỉ còn 1.153 triệu đồng do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao (đạt 4.405 triệu đồng so với mức 3.004 triệu đồng của năm 2015). Đồng thời, mảng xây lắp thi công có doanh thu lớn nhưng biên lợi nhuận mỏng làm tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm xuống 1,121%.
  • Về rủi ro cơ cấu tài trợ: Mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp rất thấp khi tỷ suất tài trợ giảm còn 13% vào năm 2016, nợ phải trả chiếm tới 88,5% tổng nguồn vốn. Đáng chú ý, vốn lưu động ròng bị âm liên tiếp trong năm 2015 và 2016, cho thấy công ty đang sử dụng nguồn vốn ngắn hạn (với các khoản vay ngắn hạn ngân hàng chiếm 30% - 35% nợ ngắn hạn) để tài trợ cho tài sản cố định dài hạn, tạo ra rủi ro thanh khoản lớn.

Đóng góp của nghiên cứu là đã phản ánh chính xác mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và chất lượng quản trị chi phí, chỉ ra sự mất cân đối giữa kỳ hạn của nguồn vốn với tính chất của tài sản đầu tư tại một doanh nghiệp kết hợp sản xuất, thương mại và thi công xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định được ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi số liệu phân tích phụ thuộc vào mức độ chi tiết của Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp; Bản thuyết minh báo cáo tài chính của công ty chưa bóc tách doanh thu và chi phí riêng cho từng công trình thi công, xí nghiệp trực thuộc cũng như chưa chi tiết các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Khi hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp hoàn thiện việc theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí theo từng dòng sản phẩm (nội thất, điện lạnh, bao bì carton) và từng hợp đồng xây lắp, các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu phân tích hiệu quả vốn cho từng phân khúc kinh doanh độc lập và kết hợp phân tích chuyên sâu lưu chuyển tiền tệ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về chủ đề phân tích tài chính và quản lý vốn. Cụ thể, các nội dung có giá trị tham khảo thực tiễn cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết và phương pháp xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và hiệu quả tài chính tổng hợp.
  • Kỹ thuật tính toán, so sánh vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên để phát hiện rủi ro kỳ hạn tài trợ trong doanh nghiệp.
  • Mẫu phân tích cơ cấu tài sản cố định, đánh giá sự phù hợp giữa năng lực máy móc thiết bị với đặc thù ngành sản xuất - xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh chính nào? Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp sản phẩm thiết bị nội thất (văn phòng, trường học, khách sạn, bệnh viện mang nhãn hiệu "Ngọc Diệp"), kinh doanh thương mại thiết bị điện tử - điện lạnh, sản xuất bao bì carton và tham gia đấu thầu thi công xây lắp các công trình.

2. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận trước thuế năm 2016 của công ty giảm 40,87% dù doanh thu thuần vẫn tăng là gì? Nguyên nhân do chi phí sản xuất kinh doanh tăng nhanh hơn doanh thu; trong đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 tăng vọt lên 4.405 triệu đồng (so với 3.004 triệu đồng năm 2015). Ngoài ra, tỷ trọng hoạt động xây dựng lắp đặt (có doanh thu lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận nhỏ) tăng nhanh hơn hoạt động thương mại.

3. Tình trạng mất cân đối cơ cấu nguồn vốn tại doanh nghiệp được thể hiện qua chỉ tiêu nào? Tình trạng này thể hiện rõ qua chỉ tiêu Vốn lưu động ròng bị âm trong hai năm 2015 và 2016. Doanh nghiệp đã phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định (lần lượt là 1.307 triệu đồng năm 2015 và tiếp tục âm năm 2016), gây rủi ro về kỳ hạn thanh toán khi tỷ lệ nợ phải trả chiếm tới 88,5% tổng nguồn vốn.

4. Cơ cấu tài sản cố định của công ty tập trung chủ yếu vào nhóm tài sản nào? Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguyên giá TSCĐ của công ty, duy trì ổn định ở mức 58,4% (2014), 58,2% (2015) và 61,3% (2016); kế tiếp là phương tiện vận tải (chiếm khoảng 19,1% - 26,5%) và nhà cửa, vật kiến trúc (15,1% - 19,6%).

5. Căn cứ pháp lý nào được sử dụng trong văn bản để xác định tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định? Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ Tài chính, quy định tư liệu lao động là TSCĐ phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm và giá trị tối thiểu từ 5 triệu đồng trở lên.

Kết luận

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn và phân tích thực chứng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tân Sáng Tạo giai đoạn 2014 - 2016. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và tổng tài sản, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những rủi ro trọng yếu về sự sụt giảm hiệu suất sinh lời và mất cân đối cơ cấu kỳ hạn tài trợ khi vốn lưu động ròng liên tục bị âm. Các đề xuất về hoàn thiện công tác khấu hao, tái cấu trúc kỳ hạn nợ và tối ưu hóa quản trị công nợ là những định hướng thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp bảo toàn, phát triển vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.