Khóa luận một số giải pháp cải thiện tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần công nghệ và thương mại trang khanh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu một số giải pháp cải thiện tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần công nghệ và thương, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TRANG KHANH

1.1. Cơ sở lý thuyết về vốn lưu động, ý nghĩa về vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2. Phân loại vốn lưu động

1.3. Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

1.4. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động

1.5. Căn cứ theo vai trò của vốn lưu động

1.6. Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu của vốn lưu động

1.8. Nội dung cơ bản công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.9. Xác định nhu cầu thường xuyên tối thiểu về vốn lưu động của doanh nghiệp

1.10. Đảm bảo vốn lưu động

1.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.12. Phân tích rủi ro và tình hình bảo toàn vốn lưu động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TRANG KHANH TRONG 3 NĂM 2013 – 2015

2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.3. Những thông tin chung

2.4. Sự hình thành và phát triển của công ty

2.5. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

2.7. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.8. Những thuận lợi khó khăn của công ty Trang Khanh

2.9. Tình hình tài chính doanh nghiệp

2.10. Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty Trang Khanh

2.11. Phân tích cơ cấu tài sản vốn lưu động

2.12. Phân tích vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng tại công ty

2.13. Cơ cấu vốn kinh doanh và cơ cấu vốn lưu động của công ty

2.14. Cơ cấu vốn kinh doanh

2.15. Cơ cấu vốn lưu động

2.16. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh

2.17. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh

2.18. Một số chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của công ty

2.19. Một số chỉ tiêu đánh giá về hàng tồn kho

2.20. Một số chỉ tiêu đánh giá về chỉ tiêu các khoản phải thu

2.21. Đánh giá chung về tình hình sử dụng vốn tại công ty Trang Khanh

2.22. Căn cứ để xây dựng giải pháp

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRANG KHANH

3.1. Biện pháp sử dụng tiền tại công ty

3.2. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động

3.3. Lựa chọn và sử dụng các nguồn vốn bổ sung hợp lý

3.4. Sử dụng các biện pháp huy động vốn

3.5. Tìm mọi biện pháp để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn, làm tốt công tác thanh toán công nợ

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trang Khanh

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ và thương mại Trang Khanh. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động không chỉ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa vốn lưu động giúp công ty duy trì hoạt động liên tục và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn lưu động

Vốn lưu động là số tiền ứng trước cho tài sản lưu động và tài sản lưu thông. Nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục. Việc quản lý vốn lưu động hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cần xem xét các chỉ tiêu như tỷ lệ thanh toán, vòng quay vốn lưu động và tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động. Những chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý tài chính.

II. Thách thức trong việc quản lý vốn lưu động tại công ty Trang Khanh

Công ty Trang Khanh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý vốn lưu động. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn tác động đến khả năng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Tình hình tài chính doanh nghiệp

Tình hình tài chính của công ty Trang Khanh cho thấy sự biến động trong các khoản phải thu và hàng tồn kho. Nếu không được quản lý chặt chẽ, những khoản này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn lưu động.

2.2. Rủi ro trong quản lý vốn lưu động

Rủi ro trong quản lý vốn lưu động bao gồm việc chiếm dụng vốn quá lớn từ các khoản phải thu và hàng tồn kho. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt tài chính và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty.

III. Phương pháp tối ưu hóa vốn lưu động tại công ty Trang Khanh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, công ty Trang Khanh cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn tăng cường khả năng thanh khoản của doanh nghiệp.

3.1. Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho

Cải thiện quy trình quản lý hàng tồn kho giúp công ty giảm thiểu chi phí lưu kho và tăng cường khả năng thanh khoản. Việc áp dụng các công nghệ quản lý hiện đại sẽ giúp theo dõi và kiểm soát hàng tồn kho hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường thu hồi các khoản phải thu

Tăng cường thu hồi các khoản phải thu là một trong những giải pháp quan trọng để cải thiện tình hình tài chính. Công ty cần xây dựng chính sách tín dụng hợp lý và thường xuyên theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty Trang Khanh

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa vốn lưu động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty Trang Khanh. Những cải tiến trong quản lý tài chính đã giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ việc tối ưu hóa vốn lưu động

Kết quả từ việc tối ưu hóa vốn lưu động cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong tỷ lệ thanh toán và vòng quay vốn. Điều này không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động mà còn gia tăng lợi nhuận.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý vốn lưu động cần phải linh hoạt và thích ứng với biến động của thị trường. Công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược quản lý tài chính.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công ty Trang Khanh

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của công ty Trang Khanh. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện quy trình quản lý tài chính và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững cần chú trọng đến việc tối ưu hóa vốn lưu động và nâng cao hiệu quả tài chính. Công ty cần xây dựng chiến lược dài hạn để đảm bảo sự phát triển ổn định.

5.2. Tầm nhìn tương lai cho công ty Trang Khanh

Tầm nhìn tương lai cho công ty Trang Khanh là trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ và thương mại. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển này.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp cải thiện tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần công nghệ và thương mại trang khanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TRANG KHANH. Cơ sở lý thuyết về vốn lưu động, ý nghĩa về vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Khái niệm Vốn kinh doanh: là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiêp (do chủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động: là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện đươc thường xuyên liên tục.

Vốn lưu động là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ. Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động. Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn. Đó là một nguồn gốc của vốn lưu động, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá như DCFS ( các dòng tiền chiết khấu).

Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể có một thiếu vốn lưu động, còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động. Phân loại vốn lưu động Vốn Lưu động là một bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia Nếu doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ kịp thời như cầu vốn lưu động cho sản xuất, ra sức tiết kiệm và phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn thì với số vốn ít nhất cho thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phân loại vốn lưu động. Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau.

Phạm Anh Tuấn _ Lớp QTTN201 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa theo hình thái biểu hiện có thể chia thành: vốn vật tư hàng hóa và vốn tiền tệ. Vốn vật tư hàng hóa bao gồm vốn nguyên vật liệu chinh, nguyên vật liệu phụ, vốn sản phẩm dở dang, vốn chi phí chờ phân bổ, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa mua ngoài. Các khoản này nằm trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, tiêu thụ sản phẩm.

Những khoản này luân chuyển theo quy luật nhất định có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao điều kiện sản xuất cung tiêu của doanh nghiệp để xác định mức dự trữ hợp lý cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh. Vốn tiền tệ bảo gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoản vốn nằm trong lĩnh vực lưu thông biến động, luân chuyển theo một quy luật nhất định nhưng thời gian không dài. Đối với doanh nghiệp sản xuất sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn sau: T – H … sản xuất … H’ – T’ Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động của vốn trải qua 2 giai đoạn T – H – T’.

Quá trình vận động thay đổi hình thái từ hình thái ban đầu là tiền (T) trở về hình thái ban đầu là T’ (với (T’ = T + delta T) gọi là vòng tuần hoàn của vốn. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động • Tiền của doanh nghiệp Là lượng tiền do ngân sách cấp, do tự có hoặc được bổ dung từ lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó tồn tại ở ba dạng - Tiền mặt tại quỹ: Phản ánh số tiền thực có ở quỹ doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo được dung để thanh toán những khoản chi trực tiếp bằng tiền mặt. Doanh nghiệp cần phải tính toán giữ một lượng tiền mặt như thế nào cho hợp lý hiệu quả có thể sinh lời và chi phí cơ hội vốn cho việc giữ tiền mặt tại quỹ.

- Tiền gửi ngân hàng: Phạm Anh Tuấn _ Lớp QTTN201 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Là khoản tiền của doanh nghiệp gửi ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, doanh nghiệp còn nhận được tiền lãi từ số tiền của nền kinh tế. Tuy nhiên lượng tiền gửi phải ở mức tối ưu và cần phải được xem xét tùy tường hợp. Như vậy, tiền còn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là mạch máu lưu thông của nền kinh tế, giữ một lượng tiền ở mức hợp lý là điều quan tâm của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải dự toán trước như cầu vốn bằng tiền trong kỳ đến để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi.

- Tiền đang chuyển: Là tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản vào ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng. • Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là việc bỏ vốn mua các chứng từ có giá trị hoặc góp vốn liên doanh ngắn hạn bằng tiền, hiện vật có thể thu hồi kịp thời kỳ kinh doanh hoặc trong thời hạn không quá một năm (tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu, phiếu ngân hàng…) và các loại đầu tư khác không quá một năm. Để đảm bảo vốn của mình các doanh nghiệp tiến hành lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn để tránh rủi ro trong hoạt động này. Đầu tư tài chính ngắn hạn có mức độ chuyển thành tiền nhanh hơn những tài sản lưu động khác.

• Các khoản phải thu: Là những khoản tiền phải thu của doanh nghiệp hay chính là những khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Các khoản phải thu gồm: - Phải thu khách hàng: là những khoản khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp áp dụng chính sách tín dụng thương mại trong quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp. Phạm Anh Tuấn _ Lớp QTTN201 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Ứng trước cho người bán: là những khoản tiền doanh nghiệp đặt cọc trước cho nhà cung cấp để mua hàng hóa, nguyên vật liệu. - Phải thu nội bộ: là những khoản thu trong kỳ của doanh nghiệp ngoài những khoản trên. - Dự phòng phải thu khó đòi: được xem là chi phí trong kỳ.

Tình hình tài chính doanh nghiêp lành mạnh hay không lành mạnh là phụ thuộc vào các khoản phải thu này. Nếu các khoản phải thu (chủ yếu là phải thu khách hàng) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động và ngày càng tăng sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và không đủ vốn để đảm bảo cho quá trình kinh doanh. Vì vật cần phải có những biện pháp tối ưu để các khoản phải thu này chiếm một tỷ trọng hợp lý trong tổng tài sản lưu động. • Hàng tồn kho: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, vật tư hàng hóa thành phẩm tồn kho hay đang đi đường hoặc là hàng gửi bán của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho là hàng hóa và nguyên vật liệu, thành phẩm đối với doanh nghiệp sản xuất. Nếu hàng tồn dự trữ số lượng lớn là điều không tốt khi khoản phải thu nhỏ, ngược lại hàng tồn dự trữ với số lượng ít và khoản thu phải tăng cũng không hẳn có lời cho doanh nghiệp do doanh thu bán chịu tăng, doanh nghiệp đạng bị chiếm dụng vốn. Mặt khác cần xem xét tỷ trọng của từng loại hàng trong tổng hàng tồn kho có hợp lý hay không để có kế hoạch điều chỉnh. Chính vì vậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành kiên tục, tránh ứ đọng vốn doanh nghiệp phải tính toán mức dự trữ hợp lý.

• Tài sản lưu động khác Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng luân chuyển, thu hồi vốn trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh nhưng không thuộc các khoản kể trên Tài sản lưu động khác bao gồm: tạm ứng chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản thế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn. Phạm Anh Tuấn _ Lớp QTTN201 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Ngoài ra tài sản lưu động còn bao gồm các khoản kinh phí sự nghiệp dở dang hoặc kết thúc nhưng đang chờ quyết toán. Chi phí sự nghiệp là những khoản chi phí của doanh nghiệp cho công việc, những hoạt động được trang trải bằng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp trên cấp phát. Căn cứ theo vai trò của vốn lưu động - Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất: gồm có vốn nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vật rẻ mau hỏng.

- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất: vốn sản phẩm đang chế tạo vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về phí tổn đợi phân bổ. - Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: vốn thành phẩm, Vốn hàng hóa mua hàng, vốn hàng hóa xuất ra nhờ ngân hàng mua hộ, vốn tiền tệ, vốn thanh toán. - Theo cách phân loại này có thể thấy được tỷ trọng trong vốn lưu động nằm trong lĩnh vực xuất vật chất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong sử dụng vốn lưu động càng cao, vì vậy cần phải ý phân bổ tỷ lệ vốn trong các khâu một cách hợp lý. Vốn lưu động của doanh nghiệp dựa theo nguồn hình thành có thể chia thành: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay.

Việc phân loại này tạo điều kiện cho doanh nghiệp lựa chọn đối tượng huy động vốn tối ưu để luôn có một số vốn ổn đinh đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Sự biến động của nguồn vốn vay so với tổng nguồn vốn hoặc vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn là căn cứ để nhà quản lý lựa chọn và quyết định phương án đầu tư. Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động • Vốn lưu động định mức: là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bảo gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ