phần mở đầu và kết luận bài báo cáo đƣợc chia làm ba chƣơng. CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẦN NÔNG THANH HÓA CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 7 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về TSLĐ và VLĐ của doanh nghiệp 1.1 Khái niêm, đặc điểm và phân loại TSLĐ 1. Khái niệm Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố là: Đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Khác với tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động (Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bán thành phẩm.) chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và đƣợc bù đắp khi giá trị sản phẩm đƣợc thực hiện. Biểu hiện dƣới hình thái vật chất của đối tƣợng lao động gọi là tài sản lƣu động (TSLĐ). Tài sản lƣu động là những tài sản ngắn hạn và thƣờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lƣu động đƣợc thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho.
Giá trị các loại TSLĐ của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng. Quản lý sử dụng hợp lý các loại TSLĐ có ảnh hƣởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp. Đ ặc điểm của TSLĐ - Tài sản lƣu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ - sản xuất - lƣu thông, quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản lƣu động. - Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh tài sản lƣu động lại thay đổi hình thái biểu hiện.
Tài sản lƣu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà 8 không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đƣợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Nhƣ vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản lƣu động hình thành một vòng chu chuyển. - Tài sản lƣu động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Do tài sản lƣu động chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh.
Chính đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì một lƣợng vốn ngắn hạn nhất định để đầu tƣ, mua sắm tài sản lƣu động, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành liên tục. Lợi nhuận đầu tƣ vào tài sản lƣu động là lợi nhuận gián tiếp. Phân loại TSLĐ Tài sản lƣu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận: Tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông. - Tài sản lƣu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tƣ dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục nhƣ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu v.v… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nhƣ: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v… - Tài sản lƣu động lƣu thông: Là những tài sản lƣu động nằm trong quá trình lƣu thông của doanh nghiệp nhƣ: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán v.v… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục và thuận lợi.
Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động 1.1 Khái niệm Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục. 9 Trong doanh nghiệp thƣơng mại, vốn lƣu động thƣờng đƣợc thể hiện qua những hình thái: Tiền và các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hang hóa tồn kho và tài sản lƣu động khác.2 Đặc điểm Đặc điểm thứ nhất: Vốn lƣu động của các doanh nghiệp thƣờng xuyên chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau tạo thành sự tuần hoàn của vốn lƣu động. Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn lƣu động đƣợc vận động và chuyển hóa qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: Giai đoạn dự trữ vật tƣ. Vốn bằng tiền đƣợc chuyển hóa thành vốn dự trữ.
Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất. Vốn lƣu động đƣợc chuyển hóa từ vốn dự trữ thành sản phẩm dở dang, hóa thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuất chuyển thành phẩm. Giai đoạn 3: Giai đoạn lƣu thông. Vốn lƣu động từ hình thái thành phẩm hàng hóa chuyển lại thành tiền nhƣ hình thái ban đầu của nó và kết thúc kỳ chu chuyển.
Nói chung sự vận động của vốn lƣu động của doanh nghiệp sản xuất đƣợc mô tả nhƣ sau: T – H…SX…H’ – T Trong doanh nghiệp thƣơng mại vốn lƣu động chỉ vận động qua 2 giai đoạn chính: Giai đoạn 1: Giai đoạn mua hàng. Vốn lƣu động đƣợc chuyển từ vốn bằng tiền thành hàng hóa dự trữ. Giai đoạn 2: Giai đoạn bán. Vốn lƣu động đƣợc chuyển hóa từ hàng hóa dự trữ trở về vốn bằng tiền nhƣ ban đầu và kết thúc kỳ chu chuyển.
Tóm lại sự vận động của vốn lƣu động trong doanh nghiệp thƣơng mại đƣợc khái quát nhƣ sau: 10 T – H – T’ Đặc điểm thứ hai: Vốn lƣu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của nó đƣợc dịch chuyển một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm và đƣợc hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng đƣợc dịch vụ, thu đƣợc tiền hàng về. Nhƣ vậy: Vốn lƣu động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Đặc điểm thứ ba: Quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục, các giai đoạn vận động của vốn lƣu động đan xen vào nhau cùng một thời điểm vốn lƣu động thƣờng tồn tại dƣới nhiều hình thái khác nhau trong khâu sản xuất và lƣu thông. Đặc điểm thứ tƣ: Số vốn lƣu động cần thiết cho doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm, chu kỳ kinh doanh và tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp vốn lƣu động thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn.3 Phân loại vốn lưu động a) Phân loại theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này vốn lƣu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba loại: - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý.); các khoản vốn đầu tƣ ngắn hạn (dầu tƣ chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn.) các khoản thế chấp, ký cƣợc, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng.) 11 Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lƣu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lƣu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
b) Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện Theo cách phân loại này vốn lƣu động có thể chia thành bốn loại: - Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nhƣ nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. - Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nhƣ tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn. - Các khoản phải thu, phải trả: + Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác. + Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nƣớc hoặc thanh toán tiền công cho ngƣời lao động.
- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trƣớc, cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc. Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. c) Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu Tài sản lƣu động sẽ đƣợc tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp.
Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định. 12 - Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nhƣ: Vốn đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc; vốn do chủ doanh nghiệp tƣ nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp.
- Các khoản nợ: Là các khoản đƣợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thƣơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chƣa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định.