Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn là phạm trù kinh tế của nền sản xuất hàng hóa, giữ vai trò tiền đề cho việc tạo lập cơ sở vật chất, trang thiết bị và vật tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và chu chuyển liên tục qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và lưu thông. Để duy trì sức cạnh tranh, hạ giá thành và bảo đảm chất lượng sản phẩm trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng nguồn vốn lưu động đúng mục đích và đạt hiệu suất cao. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón tổng hợp phục vụ nông nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng công tác nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm tạo bước chuyển biến mới trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa (địa chỉ tại Lô C4 – Khu công nghiệp Lễ Môn – Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế tài chính chuẩn mực về tài sản lưu động (TSLĐ) và vốn lưu động (VLĐ):

  • Tài sản lưu động: Là biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, bán thành phẩm, thành phẩm...), có đặc tính luân chuyển ngắn hạn, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm. TSLĐ được phân chia thành TSLĐ sản xuất (dự trữ, sản phẩm dở dang) và TSLĐ lưu thông (hàng hóa, thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán).
  • Vốn lưu động: Là số vốn tiền tệ ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất trải qua 3 giai đoạn: Dự trữ vật tư, Sản xuất và Lưu thông, biểu diễn qua công thức tuần hoàn: $T - H...SX...H' - T'$.
  • Phân loại vốn lưu động: Tác giả hệ thống hóa 4 tiêu chí phân loại gồm:
    • Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, trong khâu sản xuất và trong khâu lưu thông.
    • Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu/phải trả và vốn lưu động khác.
    • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
    • Theo nguồn hình thành: Vốn điều lệ, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh liên kết, nguồn vốn đi vay và nguồn vốn huy động từ thị trường vốn.
  • Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Phản ánh trình độ khai thác các tài sản và nguồn vốn lưu động để đạt kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất, thể hiện qua tỷ lệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
    • Tốc độ luân chuyển: Vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân); Thời gian một vòng luân chuyển (360 ngày / Số vòng quay vốn lưu động); Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần).
    • Mức tiết kiệm vốn lưu động: Xác định lượng vốn lưu động tiết kiệm (-) hoặc lãng phí (+) do thay đổi tốc độ luân chuyển kỳ này so với kỳ gốc.
    • Sức sinh lời của vốn lưu động (Tỷ suất lợi nhuận VLĐ): Lợi nhuận thuần / Vốn lưu động bình quân.
    • Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các báo cáo tài chính chính thức của Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa, bao gồm Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu biểu diễn số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối nhằm phản ánh bức tranh toàn cảnh về nguồn vốn và tài sản.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu giữa các năm (2014 so với 2013, 2015 so với 2014) về mặt giá trị tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối để nhận diện xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tách mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố (doanh thu kinh doanh, lợi nhuận sau thuế, vốn lưu động bình quân) đến sự thay đổi của vòng quay vốn và tỷ suất sinh lời vốn lưu động.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và các cán bộ nghiệp vụ tại Phòng Tài chính - Kế toán của công ty để đánh giá nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp. Tác giả luận giải tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động dựa trên 4 căn cứ:

  • Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, gia tăng vốn chủ sở hữu và tăng trưởng lợi nhuận.
  • Vai trò của vốn lưu động trong chu kỳ sản xuất: Là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính liên tục của các khâu từ mua sắm nguyên vật liệu đến tiêu thụ thành phẩm.
  • Ý nghĩa kinh tế của việc quay vòng vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển giúp giảm chi phí sử dụng vốn, hạn chế ứ đọng vốn và tránh lãng phí.
  • Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp: Khắc phục tình trạng sử dụng vốn thiếu quy hoạch, lãng phí và tỷ suất sinh lời thấp còn tồn tại ở nhiều đơn vị, đặc biệt là khối doanh nghiệp Nhà nước.

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Trình độ xác định nhu cầu vốn lưu động, việc lựa chọn phương án đầu tư sản phẩm, năng lực quản trị vật tư - chi phí và chính sách bán hàng.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, biến động sức mua thị trường, rủi ro thiên tai, tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm giảm giá trị vật tư, và các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước (thuế, pháp luật).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý và phân tích số liệu tài chính của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa thành lập theo Quyết định số 876/QĐUB ngày 20/04/2000 của UBND tỉnh Thanh Hóa, khởi công xây dựng ngày 28/02/2001 và đi vào hoạt động ngày 01/10/2001. Tiền thân là Công ty liên doanh phân bón Thần Nông Thanh Hóa (liên doanh giữa Công ty XNK Thanh Hóa chiếm 20% vốn và Công ty TNHH Tấn Hưng). Sau các đợt chuyển nhượng cổ phần vào năm 2003 cho Công ty Ngọc Tùng và cán bộ công nhân viên, công ty chính thức đổi tên và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/05/2005. Quy mô lao động tại thời điểm khảo sát là 200 người (165 nam, 35 nữ). Doanh nghiệp sở hữu dây chuyền sản xuất phân bón NPK tổng hợp ba màu đạt công suất thiết kế 50.000 tấn/năm.
  • Quy trình công nghệ sản xuất phân bón tổng hợp NPK trải qua 4 công đoạn: Tập kết nguyên vật liệu theo công thức; Vận hành phối trộn trên bồn trộn và tụ quay; Đóng bao (kiểm tra tỷ lệ xả 2/3 bao đầu để phối trộn lại); Nhập kho thành phẩm khi đạt tiêu chuẩn chất lượng trên 95%.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015: Hoạt động kinh doanh có sự biến động lớn giữa các năm do biến động thị trường và giá cả.
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV (triệu đồng) 75.718 48.308 77.634 -36,20% +61,92%
Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) 2.414 0,230 0,112 -90,48% -51,17%
Thu nhập khác (triệu đồng) 0,500 134,543 569,078 +26.964,20% +420,61%
Tổng doanh thu (triệu đồng) 77.021 47.661 76.787 -38,53% +234,03%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 204,963 79,976 255,036 -60,98% +279,58%
Đóng góp NSNN (thuế) (triệu đồng) 51,733 19,994 63,759 -61,35% +221,29%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 153,230 59,982 191,277 -61,16% +61,45%
  • Cơ cấu vốn kinh doanh: Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn. Năm 2013, tổng vốn kinh doanh là 72.792 triệu đồng (vốn lưu động đạt 72.792 triệu đồng, vốn cố định chiếm phần nhỏ). Năm 2014, tổng vốn đạt 90.530 triệu đồng (tăng 16,39%), trong đó vốn lưu động tăng lên 85.614 triệu đồng (tăng 17,61%). Năm 2015, tổng vốn giảm xuống 70.456 triệu đồng (giảm 22,18%), vốn lưu động đạt 66.538 triệu đồng (giảm 22,49%).
Cơ cấu vốn lưu động (triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 2014/2013 (%) 2015/2014 (%)
Vốn bằng tiền 322 1.829 563 +470,0% -69,2%
Các khoản phải thu 41.752 42.182 30.444 +1,03% -25,5%
- Phải thu khách hàng 40.247 40.057 28.800 -0,47% -28,1%
- Trả trước cho người bán 862 1.109 881 +28,6% -20,5%
- Phải thu khác 253 1.016 535 +301,6% -47,3%
Hàng tồn kho 25.821 35.541 30.309 +37,6% -14,7%
Vốn lưu động khác 4.897 6.062 5.222 +23,8% -13,9%
Tổng vốn lưu động 72.792 85.614 66.538 +17,6% -22,5%
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu kinh doanh Triệu đồng 75.718 47.861 76.203
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 153,230 59,553 191,277
Vốn lưu động bình quân Triệu đồng 75.263 79.605 76.388
Số vòng quay vốn lưu động Vòng 1,006 0,598 1,009
Số ngày một vòng quay Ngày 358 602 357
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động Triệu đồng/triệu đồng 0,994 1,670 0,991
Mức sinh lời của VLĐ (Doanh lợi) Lần 0,00204 0,00121 0,00250
Mức tiết kiệm (-) hoặc lãng phí (+) Triệu đồng - +32.100,9 -52,19
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động Lần 1,006 0,598 1,009
  • Phân tích biến động:
    • Năm 2014 so với năm 2013: Số vòng quay giảm 0,408 vòng (từ 1,006 xuống 0,598 vòng), thời gian chu chuyển kéo dài thêm 244 ngày (từ 358 lên 602 ngày). Nguyên nhân do vốn lưu động bình quân tăng 5,8% làm giảm 0,035 vòng, đồng thời doanh thu giảm mạnh làm giảm 0,373 vòng quay, dẫn tới lãng phí 32.100,9 triệu đồng vốn lưu động.
    • Năm 2015 so với năm 2014: Số vòng quay tăng 0,411 vòng (đạt 1,009 vòng), kỳ luân chuyển rút ngắn còn 357 ngày. Doanh thu kinh doanh tăng giúp số vòng quay tăng 0,370 vòng và vốn lưu động bình quân giảm giúp tăng thêm 0,041 vòng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được 52,19 triệu đồng vốn lưu động. Doanh lợi vốn lưu động năm 2015 tăng 0,0013 lần (tăng 2,07 lần so với năm 2014).

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp khắc phục các tồn tại trong quản lý vốn lưu động tại công ty:

  • Phương hướng phát triển: Mở rộng quy mô sản xuất, tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành phân bón chuyên dùng (phân bón cho lúa, mía, cao su, sắn) và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể được tác giả đề xuất:
    1. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: Xây dựng kế hoạch vốn sát với chu kỳ sản xuất nông nghiệp, tránh tình trạng thừa vốn gây ứ đọng hoặc thiếu vốn làm gián đoạn chuỗi cung ứng nguyên vật liệu.
    2. Hoàn thiện chính sách tiêu thụ hàng hóa: Áp dụng linh hoạt các hình thức chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền trước, giảm giá cho các đại lý tiêu thụ số lượng lớn để đẩy mạnh khối lượng bán ra.
    3. Chủ động thực hiện các biện pháp giảm lượng hàng tồn kho: Định mức tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm hợp lý; tăng cường công tác điều tra thị trường tiêu thụ nông nghiệp tại các tỉnh trọng điểm (Thanh Hóa, Ninh Bình, Nghệ An, Tây Nguyên) để giải phóng hàng tồn đọng.
    4. Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi công nợ: Phân loại khách hàng, điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại, quy định rõ thời hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế và đôn đốc thu nợ định kỳ nhằm giảm lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các kết quả cụ thể về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa giai đoạn 2013 – 2015:

  • Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có sự biến động mạnh qua các năm: đạt mức trung bình 0,87 vòng/năm; giảm mạnh trong năm 2014 xuống 0,598 vòng/năm (kỳ luân chuyển kéo dài lên 602 ngày), sau đó phục hồi trong năm 2015 lên 1,009 vòng/năm (kỳ luân chuyển rút ngắn về 357 ngày).
  • Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động năm 2015 có sự cải thiện rõ rệt, đạt 0,0025 đồng lợi nhuận trên một đồng vốn lưu động bình quân, tăng gấp 2,07 lần so với mức 0,00121 đồng của năm 2014.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong quản trị tài sản ngắn hạn: Khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động (năm 2013 chiếm 57,4% và 35,5%; năm 2014 chiếm 49,3% và 41,5%; năm 2015 chiếm 45,7% đối với hàng tồn kho). Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới hiện tượng lãng phí vốn lưu động trong năm 2014 lên tới 32.100,9 triệu đồng.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích nhân tố Dupon và đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh phân bón theo mùa vụ của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ bao quát trong phạm vi hẹp gồm 3 năm tài chính (2013 – 2015) tại một doanh nghiệp cổ phần cụ thể, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành phân bón trên thị trường.
  • Các phân tích về hàng tồn kho và các khoản phải thu chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp cuối kỳ từ Bảng cân đối kế toán, chưa bóc tách chi tiết tuổi nợ cụ thể của từng nhóm đại lý hoặc chu kỳ dự trữ của từng chủng loại nguyên vật liệu nhập khẩu.
  • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng quản trị nghiệp vụ; chưa xây dựng mô hình định lượng xác định lượng đặt hàng tối ưu (EOQ) hay mô hình quản lý dự trữ tiền mặt tối ưu cho công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sau năm 2015, áp dụng các mô hình tài chính định lượng trong quản lý vốn lưu động ròng và mở rộng khảo sát so sánh chéo giữa các doanh nghiệp phân bón trong nước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển, mức tiết kiệm và khả năng sinh lời của vốn lưu động.
  • Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc đề án phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất: Phần phân tích nhân tố ảnh hưởng tại Chương 2 là tài liệu mẫu trực quan về cách ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn/chênh lệch để xác định mức độ tác động của doanh thu và quy mô vốn đến vòng quay vốn lưu động.
  • Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất phân bón, nông dược: Tham khảo thực tế về mối quan hệ giữa chu kỳ kinh doanh theo mùa vụ nông nghiệp với sự biến động của cơ cấu nợ phải thu và hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa biến động như thế nào qua các năm 2013, 2014 và 2015?
Năm 2013, vốn lưu động của công ty đạt 72.792 triệu đồng; sang năm 2014 tăng lên 85.614 triệu đồng (tăng 12.822 triệu đồng, tương ứng tăng 17,61%); đến năm 2015 giảm xuống còn 66.538 triệu đồng (giảm 22,49% so với năm 2014).

2. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho số vòng quay vốn lưu động năm 2014 của công ty sụt giảm nghiêm trọng?
Số vòng quay vốn lưu động năm 2014 giảm 0,408 vòng so với năm 2013 (từ 1,006 vòng xuống 0,598 vòng), kéo theo kỳ luân chuyển dài tới 602 ngày và gây lãng phí 32.100,9 triệu đồng vốn lưu động. Nguyên nhân chính do doanh thu kinh doanh giảm mạnh 27.949 triệu đồng (làm vòng quay giảm 0,373 vòng) và vốn lưu động bình quân tăng 5,8% (làm vòng quay giảm thêm 0,035 vòng).

3. Cơ cấu vốn lưu động của công ty phản ánh những bất cập gì trong quản trị tài sản?
Khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn trong tổng vốn lưu động qua các năm. Năm 2013, các khoản phải thu chiếm 57,4% và tồn kho chiếm 35,5%; năm 2014 tồn kho tăng lên chiếm 41,5%; năm 2015 tồn kho tiếp tục chiếm tới 45,7% vốn lưu động. Điều này cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn và chưa giải phóng nhanh lượng hàng tồn kho.

4. Mức sinh lời của vốn lưu động năm 2015 tăng trưởng ra sao và phụ thuộc vào nhân tố nào?
Năm 2015, một đồng vốn lưu động tạo ra 0,0025 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 0,0013 lần (tăng 2,07 lần) so với mức 0,00121 đồng của năm 2014. Qua phân tích nhân tố, sự gia tăng của lợi nhuận sau thuế đóng góp làm tăng 0,0012 lần, trong khi việc giảm quy mô vốn lưu động bình quân đóng góp làm tăng 0,0001 lần vào tỷ suất sinh lời.

5. Tác giả đã đưa ra những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên; (2) Hoàn thiện chính sách tiêu thụ hàng hóa và chiết khấu thanh toán; (3) Chủ động thực hiện các biện pháp giảm lượng hàng tồn kho; (4) Nâng cao hiệu quả công tác thu hồi công nợ và điều chỉnh chính sách tín dụng thương mại.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuất. Thông qua số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015 tại Công ty Cổ phần Thần Nông Thanh Hóa, công trình đã làm rõ biến động của các chỉ tiêu luân chuyển vốn, mức độ lãng phí - tiết kiệm vốn và năng lực sinh lời của tài sản lưu động. Hệ thống 4 giải pháp quản trị được đề xuất bám sát vào các tồn tại thực tế về công nợ và dự trữ tồn kho, góp phần cung cấp cơ sở tham khảo cho việc nâng cao hiệu quả tài chính tại đơn vị.