Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng tại Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn giai đoạn 2023-2024 (SAB)" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hùng (hoàn thành vào tháng 10 năm 2022).
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường liên tục biến động do tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô và vi mô toàn cầu cũng như trong nước, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đồ uống đối mặt với nhiều thách thức lớn. Đại dịch Covid-19 kéo dài, sự đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu quốc tế, biến động lạm phát, giá xăng dầu và chính sách thắt chặt tiền tệ của các ngân hàng trung ương đã gây áp lực trực tiếp lên chi phí đầu vào và sức mua của người tiêu dùng. Tại Việt Nam, ngành bia rượu còn chịu sự điều chỉnh gắt gao của khung khổ pháp lý, tiêu biểu là Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, cùng với mức thuế tiêu thụ đặc biệt lên tới 65%.
Là đơn vị dẫn đầu ngành đồ uống có cồn tại Việt Nam, Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) không nằm ngoài vòng quay biến động này. Việc nghiên cứu thực trạng quản trị bán hàng, đánh giá sức khỏe tài chính và phân tích chuỗi cung ứng của SABECO nhằm tìm ra các giải pháp thích ứng là yêu cầu có tính cấp thiết thực tiễn cao.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng, các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các tiêu chí tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị bán hàng tại SABECO giai đoạn 2020–2021 thông qua việc khảo sát các yếu tố môi trường tác động, báo cáo tài chính định kỳ theo quý và chiến lược Marketing Mix (4P).
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng trên các phương diện nhân sự, sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, quản trị quan hệ đối tác - khách hàng và tài chính cho giai đoạn 2022–2023, định hướng đến giai đoạn 2023–2024.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị bán hàng, chiến lược kinh doanh và các yếu tố tài chính, phi tài chính phản ánh hiệu quả bán hàng của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO), bao gồm mạng lưới phân phối trong nước và các thị trường xuất khẩu.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chi tiết trong giai đoạn 2020–2021, cập nhật các chỉ báo kinh tế vĩ mô năm 2022 để xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2022–2023 và tầm nhìn 2023–2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Văn bản thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị bán hàng, lý thuyết tiếp thị hiện đại, các quy chuẩn phân tích tài chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
Về khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm quản trị bán hàng: Được định nghĩa là hoạt động quản trị của các cá nhân thuộc đội ngũ bán hàng hoặc hỗ trợ bán hàng, bao gồm các chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm tiêu thụ hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất. Quản trị bán hàng gắn liền với các khâu tuyển dụng, huấn luyện, giao chỉ tiêu, giám sát và đánh giá nhân sự.
- Mô hình phân tích môi trường kinh doanh:
- Môi trường vĩ mô: Gồm các yếu tố kinh tế (GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, thu nhập bình quân), dân số, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
- Môi trường vi mô: Gồm đối thủ cạnh tranh (trực tiếp, gián tiếp, tiềm ẩn), khách hàng (người tiêu dùng, nhà sản xuất, trung gian phân phối, cơ quan nhà nước, khách hàng quốc tế), nhà cung cấp, nhóm gây áp lực (tài chính, truyền thông, chính phủ, địa phương, cộng đồng đại chúng) và các trung gian marketing (phân phối, hỗ trợ bán hàng, dịch vụ tiếp thị, tài chính).
- Hệ thống chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả bán hàng:
- Tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($\text{ROS} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$).
- Chỉ số thanh khoản và hiệu quả hoạt động: Khả năng thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh, vòng quay tổng tài sản, vòng quay hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân.
- Mô hình Marketing Mix (4P): Chiến lược sản phẩm (Product), chiến lược giá (Price), chiến lược phân phối (Place) và chiến lược xúc tiến (Promotion).
- Cơ sở pháp lý chuyên ngành: Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14; Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Nghị định 100/2019/NĐ-CP; Nghị định 24/2020/NĐ-CP; Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Nghị định 15/2018/NĐ-CP; Nghị định 17/2020/NĐ-CP; Nghị định 77/2016/NĐ-CP; Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Quyết định 1182/QĐ-BCT năm 2021; các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-3:2010/BYT, QCVN 6-2:2010/BYT, QCVN 01:2009/BYT và QCVN 01:2018/BYT.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Phân tích các dữ liệu kinh tế vĩ mô, bóc tách báo cáo tài chính từng quý của doanh nghiệp và tổng hợp thành bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp diễn dịch – quy nạp: Đưa ra các nhận định khái quát từ các biến số kinh tế đơn lẻ và ngược lại.
- Phương pháp so sánh, biện chứng: So sánh dữ liệu tài chính qua từng quý của giai đoạn 2020–2021; so sánh chỉ số tài chính doanh nghiệp với trung bình ngành; so sánh cơ cấu giá và sản phẩm của SABECO với các đối thủ cạnh tranh như Heineken, Bia Hà Nội (Habeco) và Bia Huda.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính quý và báo cáo thường niên giai đoạn 2020–2021 của SABECO (thu thập qua Cafef.vn), thông tin công bố từ Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh, website chính thức của SABECO.
- Dữ liệu thống kê ngành và kinh tế vĩ mô: Số liệu của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Fitch Ratings và Cục Thống kê Lao động Mỹ (BLS).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản trị bán hàng và các công cụ đo lường hiệu quả hoạt động phân phối. Tác giả khẳng định bán hàng là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp tồn tại và tạo ra dòng tiền. Quản trị bán hàng không chỉ đơn thuần là việc bán sản phẩm mà là một chu trình khép kín gồm hoạch định chiến lược, phân bổ nguồn lực, quản trị đội ngũ nhân sự và kiểm soát kênh phân phối.
Nội dung chương phân loại chi tiết các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô có khả năng định hình hoạt động kinh doanh. Môi trường vĩ mô gồm 6 yếu tố: kinh tế, dân số, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ và tự nhiên. Môi trường vi mô gồm 5 nhóm lực lượng chính: đối thủ cạnh tranh (chia làm đối thủ trực tiếp, gián tiếp và tiềm ẩn), khách hàng, nhà cung cấp, nhóm gây áp lực xã hội và các trung gian marketing. Đồng thời, chương 1 thiết lập các công thức toán học đo lường hiệu quả quản trị bán hàng thông qua hệ thống chỉ số tài chính (ROA, ROS, ROE, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân và khả năng thanh toán hiện hành).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY SABECO GIAI ĐOẠN 2020-2021
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến SABECO, đánh giá tình hình tài chính và mổ xẻ chiến lược 4P.
SABECO có lịch sử hình thành từ năm 1875, tiền thân là một xưởng bia nhỏ của Pháp, trải qua các giai đoạn sáp nhập vào BGI (1927), thành lập Nhà máy Bia Sài Gòn (1977), chuyển đổi thành Tổng công ty (2003), hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2008 và niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) vào ngày 06/12/2016 với vốn điều lệ 6.412.811.860.000 đồng (tương ứng 641.281.186 cổ phiếu niêm yết). Doanh nghiệp do ông Koh Poh Tiong làm Chủ tịch Hội đồng Quản trị và ông Neo Gim Siong Bennett giữ chức Tổng Giám đốc.
Tác giả phân tích các tác động vĩ mô cụ thể trong giai đoạn 2020–2022:
- Tăng trưởng toàn cầu suy giảm (WB dự báo tăng trưởng GDP thế giới 2022 đạt 2,8%; OECD dự báo 3,0%; Fitch Ratings dự báo 2,4%).
- Lạm phát gia tăng: CPI tháng 6/2022 của Mỹ tăng 9,1%, Châu Âu tăng 8,6%, Tây Ban Nha tăng 10,2%, Brazil tăng 11,73%.
- Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất 5 lần trong năm 2022 lên biên độ 3,0% - 3,25%, tạo áp lực lên tỷ giá hối đoái USD/VND (đạt 23.688 VND/USD ngày 22/10/2022) và buộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tăng lãi suất điều hành.
- Chi phí đầu vào leo thang: Giá nguyên liệu chính như malt, hoa houblon tăng 40-50%, lon nhôm tăng 15-30%, chai thủy tinh và nắp chai tăng 35%, chi phí vận chuyển tăng 20-30%; giá xăng RON 95-III trong nước đạt đỉnh lịch sử 32.870 đồng/lít vào ngày 21/6/2022.
- Áp lực từ khung pháp lý: Thuế tiêu thụ đặc biệt 65% và mức phạt vi phạm nồng độ cồn nghiêm khắc theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
| Nhóm phương tiện |
Nồng độ cồn $\le 50\text{mg}/100\text{ml}$ máu ($\le 0,25\text{mg}/\text{l}$ khí thở) |
Nồng độ cồn $50 - 80\text{mg}/100\text{ml}$ máu ($0,25 - 0,4\text{mg}/\text{l}$ khí thở) |
Nồng độ cồn $\ge 80\text{mg}/100\text{ml}$ máu ($\ge 0,4\text{mg}/\text{l}$ khí thở) hoặc Không chấp hành |
| Xe ô tô |
Phạt 6 - 8 triệu đồng; Tước GPLX 10 - 12 tháng |
Phạt 16 - 18 triệu đồng; Tước GPLX 16 - 18 tháng |
Phạt 30 - 40 triệu đồng; Tước GPLX 22 - 24 tháng |
| Mô tô / Xe gắn máy |
Phạt 2 - 3 triệu đồng; Tước GPLX 10 - 12 tháng |
Phạt 4 - 5 triệu đồng; Tước GPLX 16 - 18 tháng |
Phạt 6 - 8 triệu đồng; Tước GPLX 22 - 24 tháng |
| Xe đạp |
Phạt 80 - 100 nghìn đồng |
Phạt 300 - 400 nghìn đồng |
Phạt 400 - 600 nghìn đồng |
Phân tích số liệu bảng cân đối kế toán theo từng quý giai đoạn 2020–2021 của SABECO:
- Quý 1: Hàng tồn kho Quý 1/2021 giảm 9,35% so với Quý 1/2020 (đạt 2.046 tỷ đồng); khoản phải thu ngắn hạn giảm 7,46% (xuống 595 tỷ đồng); tiền và tương đương tiền tăng 13,61% (lên 2.780 tỷ đồng); đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 25,37% (lên 10.746 tỷ đồng); tỷ số thanh toán nhanh tăng 21,10% (từ 2,89 lên 3,50 lần).
- Quý 2: Hàng tồn kho Quý 2/2021 tăng 5,18% (lên 1.644 tỷ đồng); tiền và tương đương tiền giảm 35,25% (xuống 3.053 tỷ đồng); đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 36,95% (lên 11.126 tỷ đồng); tỷ số thanh toán nhanh đạt 3,49 lần (tăng 16,33%).
- Quý 3: Hàng tồn kho Quý 3/2021 giảm 19,25% (xuống 1.376 tỷ đồng) do rơi vào tâm điểm giãn cách dịch bệnh; nợ phải trả ngắn hạn giảm 13,91% (xuống 5.025 tỷ đồng); đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 14.038 tỷ đồng; tỷ số thanh toán nhanh tăng lên 3,85 lần (tăng 23,79%).
- Quý 4: Hàng tồn kho Quý 4/2021 tăng 15,27% (lên 1.668 tỷ đồng) nhằm chuẩn bị cho dịp lễ Tết sau khi nới lỏng giãn cách; khoản phải thu giảm 20,23% (xuống 481 tỷ đồng); nợ ngắn hạn tăng 40,31% (lên 5.085 tỷ đồng); tiền và tương đương tiền tăng 32,28% (lên 2.606 tỷ đồng); đầu tư tài chính ngắn hạn đạt 14.444 tỷ đồng; tỷ số thanh toán nhanh giảm xuống 2,90 lần.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
Trung bình ngành |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
27.487 |
- |
+11,37% |
- |
| Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) |
21.595 (chiếm 74,11%) |
- |
+6,50% |
- |
| Vốn vay (tỷ đồng) |
6.892 (chiếm 25,89%) |
- |
+28,12% |
- |
| Tỷ suất ROA (%) |
17,25% |
12,06% |
-5,19% |
6,97% |
| Tỷ suất ROE (%) |
22,26% |
16,27% |
-5,99% |
12,03% |
Đánh giá thực trạng Marketing Mix (4P) của SABECO:
- Sản phẩm (Product): Danh mục gồm Saigon Lager, Saigon Export, Saigon Special, Saigon Chill, Saigon Gold và 333 Premium. Sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2008, ISO 14000, HACCP và chứng nhận của Bureau Veritas Certification; triển khai mô hình "Nhà máy xanh" tiết kiệm nguyên liệu, công nghệ lọc không chất thải.
- Giá (Price): Định giá dựa trên nhận thức giá trị của người mua kết hợp chiến lược giá thâm nhập thị trường với mức giá cạnh tranh.
| Dòng sản phẩm / Thương hiệu |
Quy cách đóng gói |
Mức giá niêm yết (VNĐ) |
| Bia Saigon Lager |
Chai 355ml / Chai 450ml / Thùng 24 lon |
10.000 / 19.000 / 235.000 |
| Bia Saigon Export |
Chai 335ml / Két / Thùng 24 lon |
20.000 / 250.000 / 235.000 |
| Bia Saigon Special |
Lon 330ml / Lốc 6 lon / Thùng 24 lon |
13.500 / 79.000 / 305.000 |
| Bia Saigon Chill |
Lon 330ml / Két 20 chai 335ml / Thùng 24 lon |
16.000 / 295.000 / 370.000 |
| Bia Saigon Gold |
Thùng 24 lon |
480.000 |
| Bia Hà Nội (Đối thủ) |
Thùng / Két |
Khoảng 270.000 trở lên |
| Bia Heineken (Đối thủ) |
Thùng / Két |
Khoảng 400.000 trở lên |
- Phân phối (Place): Chiếm lĩnh khoảng 35% thị phần bia cả nước; sở hữu mạng lưới phân phối tại hơn 35 quốc gia thuộc 5 châu lục. Kênh phân phối nội địa bao gồm đại lý cấp 1 của Công ty CPTM Bia Sài Gòn, hệ thống bán buôn, siêu thị (Big C, Co.opmart), nhà hàng, quán ăn và kênh liên kết du lịch.
- Xúc tiến (Promotion): Chi phí bán hàng năm 2019 đạt hơn 3.003 tỷ đồng (quảng cáo và tiếp thị chiếm gần 50%), lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 22% đạt 5.370 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2021, chi phí quảng cáo và tiếp thị đạt 1.246 tỷ đồng (so với 1.563 tỷ đồng của cả năm 2020). SABECO tài trợ cho câu lạc bộ Leicester City tại Giải Ngoại hạng Anh từ mùa giải 2018–2019; thực hiện chiến dịch "Tiếp sức Việt Nam" hỗ trợ chống dịch Covid-19 năm 2021, chương trình "Về nguồn", "Mái ấm công đoàn" và ra mắt bộ sưu tập 63 lon bia mang hình ảnh biểu trưng của 63 tỉnh thành.
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH CHO GIAI ĐOẠN 2022-2023
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nhóm tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể cho giai đoạn 2022–2023:
- Nâng cao chất lượng quản trị nhân sự:
- Hoàn thiện bảng mô tả công việc (JD) cho từng phòng ban, chuẩn hóa quy trình tuyển dụng kết hợp các bài đánh giá trắc nghiệm IQ, EQ, DISC.
- Xây dựng quy trình đào tạo nội bộ do các kỹ sư và nhà quản lý giàu kinh nghiệm thực chiến trực tiếp hướng dẫn; tổ chức kiểm tra định kỳ có cơ chế khen thưởng.
- Gắn kết nội bộ qua các hoạt động tập thể định kỳ (team building bán niên, tổ chức lễ kỷ niệm, hoạt động từ thiện, khám sức khỏe định kỳ).
- Minh bạch chính sách lương thưởng, lập quỹ trợ cấp ốm đau và phát hành cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ nhân viên để gắn kết lợi ích lâu dài.
- Cải tiến sản phẩm và quy trình cung ứng: Cải tiến bao bì, đổi mới mẫu mã theo xu hướng; nghiên cứu ứng dụng nguồn gạo nội địa để thay thế một phần lúa đại mạch nhập khẩu nhằm hạ giá vốn và chủ động nguồn cung.
- Quản trị khách hàng và đối tác kinh doanh: Mở rộng chính sách chiết khấu thanh toán sớm và chiết khấu khối lượng; lập chương trình khách hàng thân thiết cho đại lý; tổ chức dùng thử sản phẩm mới (sampling) tại địa phương; thiết lập kênh chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại kịp thời; đa dạng hóa mạng lưới nhà cung ứng nguyên vật liệu.
- Tối ưu hóa trung gian marketing và hậu cần: Bố trí mạng lưới kho bãi tại vị trí giao thông thuận lợi; quản lý chi phí vận chuyển đường biển thông qua theo dõi chỉ số cước tàu khô Baltic Dry Index (BDI); triển khai chiết khấu bán lẻ cho hệ thống quán bar, nhà hàng; hợp tác với người có sức ảnh hưởng (KOLs) khi quảng bá sản phẩm mới.
- Cơ cấu tài chính: Tái phân bổ kế hoạch thanh toán các khoản nợ ngắn hạn để tránh dồn áp lực vào quý 4; cơ cấu lại lượng tiền mặt và các khoản tiền gửi nhàn rỗi để tối ưu hóa lợi nhuận tài chính.
- Kế hoạch hành động cụ thể cho năm 2022 và định hướng mở rộng:
- Tập trung giữ vững thị phần nội địa sẵn có trước áp lực lạm phát; đẩy mạnh bán hàng qua kênh thương mại điện tử; chuẩn hóa hệ thống chăm sóc khách hàng trực tuyến (call center/saler online).
- Định hướng dài hạn khi kinh tế ổn định: Đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Châu Phi và Châu Mỹ; phát triển sản phẩm nước giải say rượu bia đóng lon theo combo (quy cách thùng 24 lon gồm 22 lon bia và 2 lon giải say); triển khai chương trình khuyến mại mua 2 thùng bia tặng 1 thùng nước ngọt xá xị Chương Dương; tặng ấn phẩm lưu niệm (cốc in logo, ô dù, áo mưa, móc khóa); thử nghiệm trồng hoa bia tại các khu vực có khí hậu lạnh như Lâm Đồng, Sơn La.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực chứng:
- Khái quát toàn diện năng lực tài chính của SABECO qua giai đoạn chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19: Doanh nghiệp duy trì tỷ số thanh toán nhanh ở mức cao (từ 2,89 đến 3,85 lần qua các quý năm 2020–2021); kiểm soát công nợ tốt khi khoản phải thu luôn được kéo giảm (giảm 20,23% trong Quý 4/2021).
- Mặc dù tỷ suất sinh lời năm 2021 sụt giảm so với năm 2020 (ROA giảm từ 17,25% xuống 12,06%; ROE giảm từ 22,26% xuống 16,27%), các chỉ số này của SABECO vẫn vượt xa mức trung bình của toàn ngành đồ uống (ROA ngành là 6,97%, ROE ngành là 12,03%), chứng minh năng lực sinh lợi và tính tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu chiếm tới 74,11% tổng nguồn vốn.
- Làm rõ cấu trúc thực thi Marketing Mix (4P) của SABECO trong điều kiện chịu áp lực kép từ Nghị định 100/2019/NĐ-CP và chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng từ 15% đến 50%.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở chuỗi giải pháp quản trị bán hàng đa chiều: Tác giả không chỉ đề xuất các giải pháp lý thuyết chung mà đưa ra các sáng kiến cụ thể gắn liền với đặc thù sản phẩm của SABECO (tận dụng công ty con Nước giải khát Chương Dương, thiết kế combo bia kèm lon giải say, định hướng vùng nguyên liệu hoa bia nội địa tại Lâm Đồng, Sơn La).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản nêu rõ một số hạn chế nội tại:
- Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện học phần, nhận định của nhóm nghiên cứu mang tính chủ quan; vốn kiến thức và khả năng tiếp cận dữ liệu thực tế tại hiện trường còn những điểm hạn chế nhất định.
- Chuỗi dữ liệu tài chính chi tiết mới chỉ tập trung phân tích sâu trong giai đoạn 2 năm 2020–2021, đây là giai đoạn có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19 nên chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ hoạt động kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính và bán hàng sang các năm 2022–2024 để đánh giá đầy đủ mức độ hồi phục của SABECO trong giai đoạn bình thường mới.
- Triển khai các phương pháp nghiên cứu định lượng, khảo sát diện rộng hành vi tiêu dùng và mức độ trung thành của khách hàng đối với từng dòng sản phẩm bia tại các vùng địa lý khác nhau.
Giá trị tham khảo
Báo cáo nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing và Thương mại: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng doanh nghiệp, kết nối lý thuyết Marketing Mix (4P) với quản trị bán hàng thực tế.
- Người nghiên cứu thị trường F&B và ngành đồ uống có cồn: Tham khảo cách thức bóc tách các yếu tố vĩ mô đặc thù tác động đến ngành bia rượu tại Việt Nam (thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định nồng độ cồn, biến động giá malt và hoa bia thế giới).
- Nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Tham khảo các mô hình quản lý hàng tồn kho, thu hồi công nợ và các giải pháp quản trị nhân sự gắn với công cụ đánh giá năng lực (IQ, EQ, DISC).
Câu hỏi thường gặp
1. Ban lãnh đạo SABECO đặt ra mục tiêu chiến lược nào về sản lượng tiêu thụ và thị phần?
Tại buổi gặp mặt các nhà phân phối ngày 10/01/2018, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Koh Poh Tiong đã công bố mục tiêu nâng sản lượng tiêu thụ của Bia Sài Gòn lên mức 1,8 tỷ lít đến 2 tỷ lít và đưa thị phần của doanh nghiệp đạt 50% trong thời gian tới, đồng thời phát triển thương hiệu vươn tầm khu vực.
2. Khung pháp lý và chính sách thuế tác động trực tiếp như thế nào đến hoạt động tiêu thụ bia của SABECO theo phân tích trong đề tài?
SABECO chịu tác động trực tiếp từ mức thuế tiêu thụ đặc biệt 65% áp dụng cho mặt hàng bia theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 nghiêm cấm điều khiển phương tiện khi có nồng độ cồn; Nghị định số 100/2019/NĐ-CP áp dụng khung phạt hành chính nghiêm khắc (lên tới 30-40 triệu đồng và tước giấy phép lái xe 22-24 tháng đối với ô tô có nồng độ cồn $\ge 80\text{mg}/100\text{ml}$ máu hoặc $\ge 0,4\text{mg}/\text{l}$ khí thở), làm thay đổi trực tiếp thói quen tiêu dùng bia tại các quán ăn, nhà hàng.
3. Tỷ suất sinh lời và cơ cấu tài chính của SABECO trong năm 2021 biến động ra sao so với năm 2020 và so với trung bình ngành?
Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh, ROA của SABECO đạt 12,06% (giảm 5,19% so với mức 17,25% của năm 2020) và ROE đạt 16,27% (giảm 5,99% so với mức 22,26% của năm 2020). Dù vậy, tỷ suất lợi nhuận của SABECO vẫn cao vượt trội so với trung bình ngành (ROA ngành là 6,97%, ROE ngành là 12,03%). Về nguồn vốn, năm 2020 vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo với 74,11% (21.595 tỷ đồng), giúp công ty tự chủ tài chính cao.
4. Mức đầu tư cho hoạt động quảng cáo và tiếp thị của SABECO được ghi nhận như thế nào trong báo cáo?
Năm 2019, SABECO chi hơn 3.003 tỷ đồng chi phí bán hàng, trong đó chi phí quảng cáo, tiếp thị và hỗ trợ chiếm gần 50% (lợi nhuận sau thuế đạt 5.370 tỷ đồng). Đến năm 2020, chi phí quảng cáo và tiếp thị đạt 1.563 tỷ đồng (chiếm 55% chi phí bán hàng). Trong 6 tháng đầu năm 2021, doanh nghiệp tiếp tục chi mạnh tay cho quảng cáo với số tiền 1.246 tỷ đồng.
5. Nhóm tác giả đề xuất những ý tưởng sản phẩm và chương trình xúc tiến bán hàng mang tính sáng tạo nào cho giai đoạn tới?
Tác giả đề xuất phát triển sản phẩm nước giải cồn đóng lon bán kèm bia theo quy cách thùng 24 lon (gồm 22 lon bia và 2 lon giải say); thực hiện chương trình khuyến mại mua 2 thùng bia tặng 1 thùng nước ngọt xá xị Chương Dương; tặng ấn phẩm lưu niệm có logo thương hiệu; nghiên cứu thay thế lúa đại mạch bằng nguồn gạo trong nước và thử nghiệm vùng trồng hoa bia tại Lâm Đồng, Sơn La.
Kết luận
Báo cáo nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) trong giai đoạn 2020–2021 dưới tác động của đại dịch Covid-19, lạm phát và khung pháp lý nghiêm ngặt. Kết quả phân tích tài chính chứng minh SABECO duy trì được tính tự chủ cao, khả năng thanh khoản an toàn và tỷ suất sinh lời vượt mức trung bình ngành F&B. Hệ thống giải pháp được đề xuất bao quát từ việc kiện toàn nhân sự, tối ưu hóa 4P, tái cấu trúc tài chính đến các kế hoạch hành động cụ thể cho giai đoạn 2022–2024, cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích cho công tác nghiên cứu và đào tạo quản trị kinh doanh.