Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tiếp thị dịch vụ của doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng tại Việt Nam, cụ thể là Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam (Vinasun Corp).

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Ngành dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trong đó lĩnh vực vận chuyển hành khách bằng taxi và dịch vụ du lịch là điểm đến hấp dẫn của nhiều doanh nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô dân số trên 8 triệu người cùng lượng khách du lịch nội địa và quốc tế tăng trưởng liên tục qua các năm là một thị trường có sức tiêu thụ lớn nhưng áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Hoạt động thỏa mãn nhu cầu và mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng trở thành nhiệm vụ cốt lõi để doanh nghiệp xác lập vị thế thương hiệu vững chắc. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động marketing dịch vụ tại Vinasun Corp mang tính cần thiết sâu sắc.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Văn bản xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về dịch vụ và marketing dịch vụ trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động marketing dịch vụ của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam (Vinasun Corp) trong giai đoạn 2012 – 2014.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing dịch vụ tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam, tập trung trọng điểm vào thị trường Thành phố Hồ Chí Minh và mở rộng đến các địa bàn kinh doanh phụ cận như Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Đà Nẵng.
    • Thời gian: Số liệu thống kê hoạt động sản xuất kinh doanh và phối thức marketing được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014; dữ liệu về biểu giá cước dịch vụ được cập nhật đến thời điểm ngày 02/02/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận chuyên ngành Quản trị kinh doanh dịch vụ thông qua việc đối chiếu các khái niệm học thuật và áp dụng mô hình phân tích phối thức marketing chuyên biệt.

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm dịch vụ: Tác giả dẫn chiếu các quan điểm học thuật kinh điển từ Adam Smith (nhấn mạnh tính không tồn trữ được), Karl Marx (dịch vụ là kết quả của nền kinh tế sản xuất hàng hóa phát triển), Philip Kotler & Gary Armstrong (1991 - dịch vụ là hoạt động hay lợi ích vô hình không dẫn đến chuyển giao quyền sở hữu) và Tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
    • Khái niệm Marketing và Marketing dịch vụ: Tổng hợp các định nghĩa từ Peter Drucker, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), Christian Grönroos (1990), Viện nghiên cứu Marketing Anh và Philip Kotler (2008). Khái niệm Marketing dịch vụ được xây dựng trên mô hình Tam giác Marketing dịch vụ bao gồm 3 trục tương tác: Marketing bên ngoài (External Marketing), Marketing bên trong/nội bộ (Internal Marketing) và Marketing tương tác (Interactive Marketing).
    • Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ: Tính vô hình (Intangibility), tính không nhất quán/không đồng nhất (Heterogeneity/Inconsistency), tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng (Inseparability) và tính dễ tàn lụi/không lưu trữ được (Perishability).
    • Mô hình Marketing hỗn hợp 7P (Marketing Mix): Kế thừa mô hình 4P truyền thống của E. Jerome McCarthy (Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Chiêu thị - Promotion) và bổ sung 3 yếu tố đặc thù cho ngành dịch vụ gồm Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process) và Dấu hiệu vật chất (Physical Evidence).
    • Khung phân tích môi trường marketing: Phân chia môi trường tác động thành Môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và Môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ từ các phòng ban chức năng của Vinasun Corp, bao gồm Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu, biến động nguồn vốn và số liệu vận hành của Phòng Kinh doanh.
    • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: Xử lý số liệu chuỗi thời gian (2012 – 2014) thông qua việc lập bảng thống kê, tính tỷ lệ tăng trưởng phần trăm, so sánh cơ cấu vốn, biến động đầu xe và doanh thu nhằm chỉ ra các xu hướng vận động thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn tài liệu nội bộ chính thức do Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam công bố và tài liệu giáo trình, sách chuyên khảo marketing chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về dịch vụ và quản trị tiếp thị dịch vụ. Tác giả làm rõ tính chất phức tạp của sản phẩm dịch vụ so với hàng hóa hữu hình qua 4 thuộc tính cốt lõi: tính vô hình khiến khách hàng khó đánh giá chất lượng trước khi mua; tính không nhất quán bắt nguồn từ sự phụ thuộc vào tâm lý, sức khỏe và kỹ năng của người phục vụ; tính đồng thời đòi hỏi sự hiện diện trực tiếp của khách hàng tại điểm cung ứng; tính dễ tàn lụi gây áp lực lớn lên công tác điều phối nhân lực và cân đối cung cầu theo khung giờ, thời điểm.

Tác giả phân tích chi tiết phối thức 7P trong marketing dịch vụ, nhấn mạnh cấu trúc dịch vụ cốt lõi và dịch vụ bao quanh, tính nhạy cảm của chính sách giá dịch vụ (yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu), sự cần thiết của việc rút ngắn khâu trung gian trong kênh phân phối, vai trò của truyền thông tích hợp (IMC), cũng như tầm quan trọng của yếu tố con người, chuẩn hóa quy trình và dấu hiệu vật chất hữu hình để gia tăng niềm tin nơi khách hàng. Cuối chương là hệ thống các nhân tố vi mô và vĩ mô chi phối chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp dịch vụ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam (Vinasun Corp)

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu quản trị, kết quả sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết 7 yếu tố marketing dịch vụ tại Vinasun Corp:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lữ hành Tư vấn Đầu tư Ánh Dương Việt Nam thành lập ngày 15/06/1995 với vốn điều lệ ban đầu 300 triệu đồng. Ngày 27/01/2003, thương hiệu Taxi Vinasun chính thức ra mắt với 27 xe ban đầu. Đến ngày 27/07/2003, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam (vốn điều lệ 8 tỷ đồng). Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE với mã chứng khoán VNS vào ngày 29/07/2008. Các mốc tăng vốn điều lệ được ghi nhận: 16 tỷ (2006), 100 tỷ rồi 170 tỷ (2007), 200 tỷ (2009), 300 tỷ (2010), 435 tỷ (2013) và 565,5 tỷ đồng (2014).
  • Lĩnh vực hoạt động: Bao gồm Vinasun Taxi (hoạt động tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu), Vinasun Green Taxi (khai trương ngày 12/12/2010 tại Đà Nẵng với hơn 400 xe) và Vinasun Travel (kinh doanh lữ hành nội địa/quốc tế, đại lý vé máy bay cấp 1 của hơn 20 hãng hàng không, cho thuê xe du lịch 4-45 chỗ).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình quản trị gồm Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc (Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách các khối: Pháp luật - Quản trị, Tổ chức - Hành chính, Tài chính, Marketing - Chiến lược thị trường, Đầu tư phát triển, Dịch vụ taxi, Dịch vụ du lịch, Chất lượng).
  • Phân tích phối thức Marketing dịch vụ (7P) tại Vinasun:
    • Sản phẩm (Product): Dịch vụ taxi chiếm khoảng 98% tổng doanh thu. Công ty phát triển đa dạng phương thức thanh toán: dịch vụ trả trước bằng Taxi Coupon (cuốn 120.000 VNĐ, mệnh giá 12.000 VNĐ/vé, chiết khấu 3% khi mua từ 3 cuốn trở lên); dịch vụ trả sau bằng Thẻ Taxi Card (cuốn 30 số, 2 liên, hạn mức tối đa 500.000 VNĐ/phiếu, chiết khấu 3% đến 21% theo tháng) và Thẻ online Membership Card liên kết Vietinbank (thanh toán qua máy POS EDC trên xe, in 2 liên hóa đơn); cùng dịch vụ gọi trực tiếp cho tài xế.
    • Giá (Price): Bảng giá cước áp dụng từ ngày 02/02/2015 được phân tầng theo loại xe (Toyota Vios, Innova J, Innova G) và cự ly (trong phạm vi 30 km đầu và từ km thứ 31 trở đi; miễn phí 5 phút chờ đầu tiên, thời gian tiếp theo tính 3.000 VNĐ/3 phút).
    • Phân phối (Place): Kết hợp kênh tổng đài điều hành (38 27 27 27) và mạng lưới hơn 1.500 điểm tiếp thị (nhà hàng, khách sạn, sân bay, chung cư). Năm 2014, số cuộc gọi tổng đài bình quân đạt 42 cuộc/ngày, bình quân lượt khách qua điểm tiếp thị đạt 36 lượt/ngày; thời gian đón xe bình quân dao động từ 2 đến 4 phút.
    • Chiêu thị (Promotion): Quản lý nhận diện thương hiệu tập trung thông qua hệ thống logo chuẩn hóa, sơn xe đồng bộ, quảng bá qua ấn phẩm, pano, báo nội san Vinasun và các phương tiện truyền thông.
    • Con người, Quy trình và Dấu hiệu vật chất (People, Process, Physical Evidence): Quản lý số lượng lớn đội ngũ lái xe, quy chuẩn đào tạo phục vụ, hệ thống kiểm soát qua tổng đài và trang bị đồng nhất các dòng xe Toyota đời mới.
  • Đánh giá chung: Hoạt động marketing giúp công ty chiếm hơn 40% (và đạt mức hơn 45% năm 2014) thị phần tại TP.HCM và 60% thị phần tại Bình Dương, Đồng Nai. Tuy nhiên, doanh nghiệp bắt đầu chịu áp lực lớn từ biến động giá xăng, lãi suất vay và sự gia nhập thị trường của dịch vụ taxi công nghệ Uber từ năm 2014.

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp cho hoạt động Marketing dịch vụ tại Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam (Vinasun Corp)

Chương 3 trình bày phương hướng và các nhóm giải pháp cải tiến phối thức marketing dịch vụ dựa trên cơ sở khoa học và dự kiến kết quả đạt được:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần, duy trì mô hình quản lý tập trung, nâng cao năng lực cạnh tranh và chuẩn hóa chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Hệ thống giải pháp 7P chi tiết:
    • Giải pháp về sản phẩm dịch vụ: Nâng cấp chất lượng phương tiện xe Toyota đồng bộ, mở rộng các gói tiện ích giá trị gia tăng trên xe, nâng cấp các dòng thẻ thanh toán trả sau và dịch vụ chăm sóc khách hàng thân thiết.
    • Giải pháp về giá cước: Thiết lập cơ chế điều chỉnh giá cước linh hoạt theo biến động giá nhiên liệu đầu vào; xây dựng các mức chiết khấu lũy tiến hấp dẫn hơn cho khách hàng doanh nghiệp sử dụng thẻ thành viên.
    • Giải pháp về kênh phân phối: Mở rộng độ phủ của các điểm tiếp thị trọng điểm tại các khu trung tâm thương mại, khách sạn cao cấp, nhà ga, sân bay; tối ưu hóa thuật toán điều phối xe qua tổng đài nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi của hành khách.
    • Giải pháp về hoạt động chiêu thị: Đẩy mạnh hoạt động quan hệ công chúng (PR), truyền thông thương hiệu gắn với trách nhiệm xã hội, phát triển kênh thông tin trực tuyến và báo nội san nhằm gia tăng mức độ gắn kết với khách hàng.
    • Giải pháp về nhân sự dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lái xe về văn hóa giao tiếp, kỹ năng ứng xử, tác phong phục vụ ân cần và văn minh; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng để tạo động lực làm việc.
    • Giải pháp về quy trình dịch vụ: Ứng dụng công nghệ để chuẩn hóa quy trình tiếp nhận cuộc gọi, điều xe nhanh chóng, giảm thiểu sai sót trong khâu điều hành và in hóa đơn cước phí.
    • Giải pháp về dấu hiệu vật chất: Giữ gìn hình ảnh đồng nhất của dàn phương tiện vận chuyển, vệ sinh nội thất xe sạch sẽ, quy chuẩn đồng phục lái xe chuyên nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các chỉ số tài chính và năng lực vận tải thực tế của Vinasun Corp trong giai đoạn nghiên cứu:

Chỉ tiêu tài chính & Vận hành Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tăng trưởng 2014/2013 (%)
Vốn điều lệ (Tỷ đồng) 300,00 435,00 565,50 +30,00%
Vốn chủ sở hữu (Tỷ đồng) 936,22 - 1.296,54 +12,40% (tăng trưởng)
Nợ phải trả (Tỷ đồng) 841,83 858,20 1.133,24 +32,05%
Tỷ số Nợ / Tổng tài sản (%) 47,24% 42,56% 46,53% -
Doanh thu kinh doanh (Tỷ đồng) 2.770,22 - 3.770,22 +19,38%
Giá trị doanh thu tăng thêm (Tỷ đồng) 439,00 444,76 612,16 -
Số xe đầu tư mới (Xe) 456 568 1.246 +119,37%
Số xe thanh lý (Xe) 55 232 475 +104,74%
Tổng quy mô đội xe sở hữu (Xe) - - > 5.000 -

(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên Vinasun Corp trong văn bản)

Bảng giá cước taxi Vinasun áp dụng từ ngày 02/02/2015 được ghi nhận chi tiết:

Dòng xe phục vụ Cước phạm vi ≤ 30 km (VNĐ/km) Cước từ km thứ 31 trở đi (VNĐ/km)
Toyota Vios (4 chỗ) 15.000 - 16.000 11.000
Toyota Innova J (7 chỗ) 16.000 - 17.000 11.000
Toyota Innova G (7 chỗ) 17.000 - 18.000 12.000

Ghi chú: Phí thời gian chờ tính 3.000 VNĐ cho mỗi 3 phút sau khi miễn phí 5 phút đầu tiên.

Về mặt đóng góp, công trình mang lại giá trị thực tiễn qua việc:

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng vận hành, phân bổ vốn và chiến lược mở rộng quy mô đội xe của một doanh nghiệp taxi đầu ngành tại Việt Nam trước làn sóng kinh tế số.
  • Đề xuất mô hình giải pháp 7P hoàn chỉnh, gắn kết trực tiếp giữa lý luận marketing dịch vụ với bối cảnh đặc thù của ngành vận tải hành khách công cộng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về nguồn dữ liệu: Đề tài sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo nội bộ của doanh nghiệp, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng diện rộng với cỡ mẫu cụ thể (n) để lượng hóa sự hài lòng của khách hàng đối với từng thành tố 7P.
    • Về phạm vi bối cảnh: Thời điểm nghiên cứu (năm 2015) là giai đoạn mô hình gọi xe công nghệ (Uber) mới bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam (từ năm 2014), do đó văn bản chưa có chuỗi số liệu dài hạn để phân tích sâu sắc tác động đa chiều của taxi công nghệ đến thị phần và doanh thu của Vinasun.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp về hành vi khách hàng, sử dụng các thang đo chất lượng dịch vụ (như SERVQUAL hoặc SERVPERF) để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của hành khách đi taxi.
    • Nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số chuyên sâu, ứng dụng nền tảng đặt xe thông minh qua ứng dụng di động (app) kết nối GPS nhằm cạnh tranh trực diện với các tập đoàn công nghệ vận tải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Vận tải và Du lịch có thể tham khảo phương pháp vận dụng mô hình phối thức Marketing Mix 7P và tam giác marketing dịch vụ vào thực tiễn một doanh nghiệp cụ thể.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vận tải: Tham khảo mô hình phân phối điểm tiếp thị, cơ chế quản lý thẻ thanh toán trả sau B2B/B2C (Coupon, Taxi Card, Membership Card kết nối POS ngân hàng) và chiến lược quản lý khấu hao, đầu tư - thanh lý đầu xe theo chu kỳ kinh doanh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phân tích thực trạng 7P tại Chương 2, đặc biệt là cách thức tổ chức kênh phân phối kết hợp giữa tổng đài và hơn 1.500 điểm tiếp thị vật lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Vinasun Corp được thành lập vào năm nào và chính thức kinh doanh dịch vụ taxi từ thời điểm nào?
Tiền thân của Vinasun là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lữ hành Tư vấn Đầu tư Ánh Dương Việt Nam, thành lập ngày 15/06/1995 với vốn điều lệ 300 triệu đồng. Dịch vụ Taxi Vinasun chính thức đi vào hoạt động vào ngày 27/01/2003 với số lượng ban đầu là 27 đầu xe. Đến ngày 27/07/2003, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần với vốn điều lệ 8 tỷ đồng.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và biến động quy mô đội xe của Vinasun trong giai đoạn 2012 – 2014 ra sao?
Tổng doanh thu của công ty tăng từ 2.770,22 tỷ đồng năm 2012 lên 3.770,22 tỷ đồng năm 2014 (tăng trưởng 19,38% trong năm 2014). Về quy mô phương tiện, công ty đã đầu tư mới 456 xe (2012), 568 xe (2013) và 1.246 xe (2014), đồng thời thực hiện thanh lý các xe cũ kém chất lượng (55 xe năm 2012, 232 xe năm 2013 và 475 xe năm 2014) để duy trì tổng quy mô hơn 5.000 xe.

3. Khóa luận mô tả những hình thức sản phẩm thanh toán cước taxi nào đang được Vinasun áp dụng?
Công ty triển khai 4 phương thức thanh toán chính: (1) Taxi Coupon (trả trước theo cuốn 120.000 VNĐ, hạn dùng 3 tháng, chiết khấu 3% khi mua từ 3 cuốn); (2) Taxi Card (trả sau bằng phiếu 30 số, 2 liên, hạn mức tối đa 500.000 VNĐ/phiếu, chiết khấu 3% - 21%/tháng); (3) Membership Card (thẻ online phát hành cùng Vietinbank, quẹt trên máy POS EDC trên xe); (4) Dịch vụ gọi xe trực tiếp cho tài xế.

4. Kênh phân phối dịch vụ taxi của Vinasun được vận hành như thế nào?
Kênh phân phối kết hợp giữa hệ thống tổng đài tập trung (số điện thoại 38 27 27 27) và mạng lưới hơn 1.500 điểm tiếp thị đặt tại các nhà hàng, khách sạn, sân bay, trung tâm thương mại và khu chung cư. Năm 2014, số cuộc gọi tổng đài bình quân đạt 42 cuộc/ngày, lượt khách qua điểm tiếp thị đạt 36 lượt/ngày và thời gian khách chờ xe trung bình từ 2 đến 4 phút.

5. Khóa luận đã nhận diện những thách thức và đối thủ cạnh tranh mới nào đối với Vinasun trong năm 2014?
Năm 2014, Vinasun chịu tác động tiêu cực từ sự biến động liên tục của giá xăng dầu, chi phí lãi suất vay vốn ở mức cao và đặc biệt là sự xuất hiện của mô hình dịch vụ taxi công nghệ Uber – một đối thủ tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh trực tiếp đối với thị phần taxi truyền thống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Giang Khánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về marketing dịch vụ và phản ánh bức tranh thực tiễn sinh động của Vinasun Corp trong giai đoạn 2012 – 2014. Bằng phương pháp tổng hợp số liệu thứ cấp, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành phối thức 7P cùng những thành tựu về tăng trưởng doanh thu, mở rộng đội xe và chiếm lĩnh thị phần vận tải hành khách tại khu vực phía Nam. Các nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát mô hình 7P, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị tiếp thị trong ngành dịch vụ taxi truyền thống.