Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò sống còn đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực khan hiếm, giảm chi phí giá thành, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng tích lũy vốn phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Đối với các doanh nghiệp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ tại khu vực Hải Phòng, việc chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị vận tải trong và ngoài nước, cùng với sự biến động của giá cả nhiên liệu và thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng đánh giá lại năng lực nội tại và tìm kiếm các biện pháp quản trị hữu hiệu.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thu được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
-
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu (theo 3 nhóm câu hỏi văn bản đặt ra):
- Về mặt lý luận (Chương 1): Làm rõ bản chất, vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường; xác định hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về mặt thực tiễn (Chương 2): Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát qua các năm 2013 – 2015; chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như các nguyên nhân chủ yếu gây khó khăn, hạn chế đối với hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Về mặt giải pháp (Chương 3): Căn cứ vào thực trạng sản xuất kinh doanh và nguồn lực hiện có của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.
-
Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát.
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát (địa chỉ: Số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu về hoạt động kinh doanh, lao động, chi phí, nguồn vốn và tài sản từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan điểm quản trị kinh doanh và kinh tế học doanh nghiệp:
- Khung lý thuyết và bản chất hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả sản xuất kinh doanh được định nghĩa là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu. Mối quan hệ được khái quát theo công thức:
$$\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả kinh doanh}}{\text{Chi phí kinh doanh}}$$
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Văn bản phân tách hệ thống nhân tố tác động thành:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị, pháp luật; môi trường kinh tế (tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chính sách thuế); môi trường văn hóa - xã hội; điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng giao thông; môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ; môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh, khách hàng).
- Nhân tố bên trong: Năng lực của bộ máy quản trị và cơ cấu tổ chức; nhân tố vốn kinh doanh; nhân tố nguồn nhân lực và tổ chức lao động; trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ; năng lực tài chính của doanh nghiệp.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được áp dụng:
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp: Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân); Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (Tổng tài sản, TSCĐ, Tài sản ngắn hạn): Sức sản xuất (= Doanh thu thuần / Tài sản bình quân); Sức sinh lời (= Lợi nhuận trước thuế / Tài sản bình quân); Suất hao phí tài sản (= Tài sản bình quân / Doanh thu thuần hoặc Lợi nhuận).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (= Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (= Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân); Sức sinh lời vốn lưu động (= Lợi nhuận trước thuế / Vốn lưu động bình quân); Tốc độ luân chuyển vốn lưu động (Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân; Thời gian một vòng quay = Thời gian trong kỳ / Số vòng quay; Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần).
- Chỉ tiêu hiệu quả chi phí: Hệ số chi phí (= Tổng doanh thu trong kỳ / Tổng chi phí trong kỳ); Tỷ suất lợi nhuận chi phí (= Tổng lợi nhuận trong kỳ / Tổng chi phí trong kỳ).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân của một lao động (= Doanh thu thuần / Số lao động bình quân); Mức sinh lời của một lao động (= Lợi nhuận sau thuế / Số lao động bình quân).
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (= Tổng tài sản / Nợ phải trả); Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (= Tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn); Hệ số khả năng thanh toán nhanh (= [Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho] / Tổng nợ ngắn hạn).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động; so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng; so sánh số bình quân để phản ánh xu hướng phát triển qua các năm.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố tác động đến chỉ tiêu phân tích thông qua việc thay thế lần lượt từng yếu tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi.
- Phương pháp bảng cân đối: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa thu - chi, tài sản - nguồn vốn, nhu cầu vốn và khả năng cung ứng vốn theo thời gian.
- Các phương pháp khác: Thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu kinh tế.
- Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu quản trị nhân sự, tiền lương và hồ sơ vận hành thực tế giai đoạn 2013 – 2015 do Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả luận giải hiệu quả kinh doanh vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù cụ thể, đóng vai trò là công cụ đo lường trình độ khai thác các yếu tố đầu vào (vốn, lao động, tài sản, chi phí) nhằm đạt kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) cao nhất.
Nội dung chương trình bày toàn diện các nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Đồng thời, chương 1 thiết lập một khung hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm 6 nhóm: chỉ tiêu tổng hợp (ROA, ROE), chỉ tiêu tài sản (tổng tài sản, tài sản cố định, tài sản ngắn hạn), chỉ tiêu nguồn vốn (vốn kinh doanh, vốn lưu động), chỉ tiêu chi phí, chỉ tiêu lao động và các hệ số thanh toán tài chính. Đây là cơ sở phương pháp luận dùng để đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp ở chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƯNG PHÁT
Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp nghiên cứu:
-
Giới thiệu chung và cơ cấu tổ chức:
- Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát (tên giao dịch: Hung Phat trading and transport limited company - Hung Phat tratranco) thành lập ngày 13/02/2007 theo Quyết định số 0200729953 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng. Vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Thanh Bình.
- Lĩnh vực hoạt động cốt lõi: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (ô tô, xe container), dịch vụ đại lý tàu biển, giao nhận hàng hóa, bốc xếp, kho bãi và đại lý ký gửi hàng hóa.
- Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đứng đầu là Giám đốc điều hành chung; bên dưới gồm 3 phòng ban chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, và Phòng Kinh doanh (trực tiếp quản lý Bộ phận làm thủ tục và Tổ lái xe).
-
Quản trị nhân sự và lao động:
- Tổng số lao động của công ty là 33 người.
- Cơ cấu lao động theo tính chất sản xuất: Nhân viên bộ phận quản lý là 19 người (chiếm 58%), nhân viên trực tiếp sản xuất (lái xe) là 14 người (chiếm 42%).
- Cơ cấu lao động theo giới tính: Lao động nam là 23 người (chiếm 70%), lao động nữ là 10 người (chiếm 30%).
- Quy trình tuyển dụng nội bộ qua 6 bước: Chuẩn bị/lập kế hoạch -> Thông báo tuyển dụng -> Thu nhận và chọn lọc hồ sơ -> Phỏng vấn -> Tập sự thử việc -> Quyết định tuyển dụng.
- Chế độ tiền lương: Áp dụng trả lương theo thời gian đối với khối văn phòng, quản lý (dựa trên lương cơ bản hợp đồng và ngày công thực tế); trả lương theo sản phẩm (theo chuyến) đối với đội ngũ lái xe dựa trên quãng đường, khối lượng và đặc điểm hàng hóa vận chuyển.
-
Thị trường, khách hàng và Marketing:
- Khách hàng thường xuyên phân theo 2 phương thức:
- Theo lô: Công ty TNHH Gendis, Công ty CP Tập đoàn Austdoor, Công ty CP Dệt lụa Nam Định, Chi nhánh XNK Toàn Cầu, Công ty TNHH Sản xuất Cơ khí và Cầu trục NMC,...
- Theo tháng: Công ty TNHH Kho vận Bambooviet, Công ty CP Tiếp vận Toàn cầu Samurai, Công ty CP Tiếp vận Quốc tế Safway, Công ty TNHH Kho vận Danko, Công ty TNHH MTV Vận tải biển Ngôi Sao Xanh,...
- Hạn chế: Công tác marketing của công ty chưa có bộ phận chuyên trách riêng, chủ yếu dựa vào các mối quan hệ và khách hàng truyền thống.
-
Phân tích biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015:
| Chỉ tiêu tài sản |
Năm 2013 (Đồng) |
Năm 2014 (Đồng) |
Năm 2015 (Đồng) |
Chênh lệch 2014/2013 (%) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
|
|
|
+24,32% |
-11,00% |
| - Tiền & tương đương tiền |
|
|
|
+879,17% |
-41,51% |
| - Các khoản phải thu |
|
|
|
+5,34% |
+0,30% |
| - Hàng tồn kho |
|
|
|
Tăng 485.850 đ |
-97,90% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
|
|
|
+273,55% |
-56,30% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
|
|
|
+134,29% |
-8,75% |
| - Tài sản cố định (TSCĐ) |
|
|
|
+132,85% |
-8,75% |
| + Nguyên giá TSCĐ |
|
|
|
+109,19% |
+10,42% |
| + Khấu hao TSCĐ |
|
|
|
Tăng |
+67,80% |
| - Tài sản dài hạn khác |
|
|
|
+415,35% |
-47,97% |
| TỔNG TÀI SẢN |
11.916... |
17.105... |
15.719... |
+56,93% |
-10,21% |
Giai đoạn 2013 – 2014: Tổng tài sản tăng mạnh 56,93% (tăng 6.189... đồng) từ mức 11.916... đồng năm 2013 lên 17.105... đồng năm 2014. Mức tăng trưởng này xuất phát từ việc công ty đầu tư mua mới trên 5 tỷ đồng tài sản cố định (nguyên giá TSCĐ tăng 109,19%) nhằm tăng cường năng lực vận tải, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ của tiền mặt (+879,17%) và hàng tồn kho.
Giai đoạn 2014 – 2015: Tổng tài sản suy giảm 10,21% (giảm 1.386... đồng) xuống còn 15.719... đồng. Nguyên nhân do tài sản ngắn hạn giảm 11% (tiền giảm 41,51%, hàng tồn kho giảm 97,9%, tài sản ngắn hạn khác giảm 56,3%). Đồng thời, tài sản dài hạn giảm 8,75% do mức trích khấu hao tài sản cố định tăng mạnh (tăng 67,8%) vượt trội so với mức tăng 10,42% của nguyên giá tài sản.
- Đánh giá ưu, nhược điểm:
- Thuận lợi/Thành tựu: Cơ sở vật chất kỹ thuật đầu xe hiện đại; ban lãnh đạo năng động; đội ngũ lao động trẻ, nhiệt huyết; uy tín doanh nghiệp tại khu vực Hải Phòng được củng cố.
- Khó khăn/Hạn chế: Môi trường cạnh tranh gay gắt; quy mô nguồn vốn tự có còn hạn chế; cơ cấu tổ chức chưa chuyên sâu; thiếu hụt nhân sự có chuyên môn sâu về vận tải quốc tế; chưa có bộ phận marketing độc lập để mở rộng thị trường.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƯNG PHÁT
Trên cơ sở các tồn tại được phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất 2 giải pháp quản trị trọng tâm:
- Giải pháp 1: Thành lập bộ phận marketing để đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường. Tách chức năng nghiên cứu thị trường ra khỏi phòng kinh doanh để thành lập một bộ phận marketing chuyên trách. Bộ phận này chịu trách nhiệm nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, phân tích nhu cầu khách hàng theo từng khu công nghiệp, xây dựng chính sách giá cước linh hoạt và triển khai xúc tiến thương mại nhằm chủ động tìm kiếm các đối tác vận tải mới thay vì chỉ dựa vào nhóm khách hàng quen thuộc.
- Giải pháp 2: Xác định nhu cầu vốn lưu động. Quản lý và tính toán khoa học nhu cầu vốn lưu động cần thiết trong kỳ kinh doanh, kiểm soát tỷ trọng tiền mặt, hàng tồn kho và quản lý chặt chẽ các khoản phải thu. Biện pháp này giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian một vòng luân chuyển vốn lưu động, nâng cao tốc độ chu chuyển vốn, tránh ứ đọng vốn và giảm thiểu chi phí tài chính.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phản ánh hiệu quả kinh doanh trong ngành vận tải đường bộ.
- Đánh giá cụ thể bức tranh tài sản của công ty Hưng Phát trong 3 năm liên tiếp: Tổng tài sản từ 11.916... đồng (2013) tăng 56,93% lên 17.105... đồng (2014) nhờ mở rộng đầu tư trên 5 tỷ đồng vào tài sản cố định, sau đó điều chỉnh giảm 10,21% xuống 15.719... đồng (2015) do khấu hao lũy kế tăng cao (67,8%) và tài sản ngắn hạn giảm sút.
- Thống kê chi tiết cơ cấu 33 nhân sự của công ty với tỷ lệ 58% lao động quản lý (19 người) và 42% lái xe trực tiếp (14 người); tỷ lệ nam giới chiếm 70% (23 người).
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Xây dựng phương án tổ chức bộ máy bằng cách thành lập bộ phận marketing chuyên nghiệp để giải quyết điểm nghẽn về xúc tiến và khai thác thị trường mới.
- Đưa ra giải pháp xác định và kiểm soát nhu cầu vốn lưu động nhằm nâng cao hệ số thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu phân tích thực tế về hoạt động kinh doanh và tài chính của một doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ tại Hải Phòng; đề xuất các giải pháp gắn liền với tình trạng thực tế của đơn vị được khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015) tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể (Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát), do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành vận tải đường bộ còn có giới hạn.
- Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, chưa đi sâu phân tích định mức tiêu hao nhiên liệu chi tiết cho từng cung đường vận tải hoặc hệ số sử dụng trọng tải của từng loại đầu xe.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp định mức chi phí vận hành kỹ thuật (nhiên liệu, bảo dưỡng xe container, chi phí cầu đường) gắn với từng tuyến vận tải cụ thể.
- Khảo sát và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai thử nghiệm bộ phận marketing và các công cụ quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics và Vận tải: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả kinh doanh và tài chính doanh nghiệp.
- Cán bộ quản trị và phân tích tài chính tại các doanh nghiệp vận tải: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài sản cố định, hiệu suất sử dụng vốn lưu động và quy trình tuyển dụng, trả lương theo chuyến áp dụng cho đội ngũ lái xe.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả tài sản, vốn, chi phí và khả năng thanh toán ở Chương 1.
- Bảng số liệu phân tích biến động quy mô và cơ cấu tài sản giai đoạn 2013 – 2015 ở Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty có vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Tổng số lao động là 33 người, trong đó phân theo tính chất công việc gồm 19 nhân viên quản lý (chiếm 58%) và 14 lái xe trực tiếp sản xuất (chiếm 42%); phân theo giới tính gồm 23 nam (chiếm 70%) và 10 nữ (chiếm 30%).
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Hưng Phát gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm Giám đốc điều hành chung và 3 phòng ban chức năng trực thuộc: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế toán - Tài chính, và Phòng Kinh doanh. Trong đó, Phòng Kinh doanh trực tiếp quản lý Bộ phận làm thủ tục và Tổ lái xe.
3. Khách hàng thường xuyên của Công ty Hưng Phát được phân loại theo những hình thức nào?
Khách hàng được chia thành hai nhóm: Khách hàng theo lô (gồm Công ty TNHH Gendis, Tập đoàn Austdoor, Dệt lụa Nam Định, Chi nhánh XNK Toàn Cầu, Cơ khí và Cầu trục NMC,...) và Khách hàng theo tháng (gồm Kho vận Bambooviet, Tiếp vận Toàn cầu Samurai, Tiếp vận Quốc tế Safway, Kho vận Danko, Vận tải biển Ngôi Sao Xanh,...).
4. Tổng tài sản của Công ty Hưng Phát biến động ra sao trong giai đoạn 2013 – 2015?
Năm 2013, tổng tài sản ở mức 11.916... đồng; năm 2014 tăng 56,93% lên mức 17.105... đồng nhờ mua mới hơn 5 tỷ đồng tài sản cố định và tăng tiền mặt; đến năm 2015, tổng tài sản giảm 10,21% xuống còn 15.719... đồng do tài sản ngắn hạn giảm và khấu hao TSCĐ tăng cao.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào ở Chương 3 để nâng cao hiệu quả kinh doanh?
Tác giả đề xuất 2 giải pháp chính: Thành lập bộ phận marketing chuyên trách để chủ động nghiên cứu và mở rộng thị trường vận tải; và Xác định khoa học nhu cầu vốn lưu động nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn và giảm chi phí ứ đọng vốn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thu đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và vận dụng phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Hưng Phát giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và tài sản, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh về cơ sở vật chất đầu xe cũng như các hạn chế về cơ cấu vốn lưu động và công tác marketing. Hai nhóm giải pháp về tổ chức bộ phận marketing và quản trị nhu cầu vốn lưu động được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các phát hiện từ thực tế doanh nghiệp.